Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của việt nam sang thị trường nhật bản - Pdf 35

ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

MAI THỊ CẨM TÚ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

MAI THỊ CẨM TÚ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN

Chuyên ngành: Kinh tế học
Mã số chuyên ngành: 62.31.01.01

Phàn biện 1. PGS.TS Nguyễn Chí Hải
Phản biện 2. PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
Phản biện 3. PGS.TS Nguyễn Minh Đức
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Võ Thanh Thu

Phản biện độc lập 1. PGS.TS Bùi Ngọc Sơn
Phản biện độc lập 2. PGS.TS Nguyễn Ngọc Vinh

APEC

Asia-Pacific Economic Cooperation (Diễn đàn Hợp tác Kinh tế
châu Á - Thái Bình Dương)

ATTP

An toàn thực phẩm

ATVSTP

An toàn vệ sinh thực phẩm

BAP

Best Aquaculture Practices (Thực hành nuôi trồng thủy sản Tốt
nhất)

Bộ NN&PTNT

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn

BRC

British Retail Consotium (Tiêu chuẩn đáp ứng khách hàng cả an
toàn và chất lượng)

CPI

Consumer price index (Chỉ số giá tiêu dùng)


IMF

International Monetary Fund (Quỹ tiền tệ quốc tế)

JAS

Japanese Agricultural Standards (Các tiêu chuẩn nông nghiệp
của Nhật Bản)

JETRO

Japan External Trade Organization (Tổ chức Xúc tiến Thương
mại Nhật Bản)


ii

JPY

Japanese Yen

NAFIQAVED

Cục Quản lý chất lượng, An toàn vệ sinh và Thú y Thủy sản

NB

Nhật Bản


UBND

Ủy ban nhân dân

VASEP

Vietnam Association of Seafood Exporters and Processor (Hiệp
hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam)

VJEPA

Vietnam-Japan Economic Partnership Agreement (Hiệp định đối
tác kinh tế Việt Nam - Nhật Bản)

VN

Việt Nam

VN - NB

Việt Nam sang Nhật Bản

VND

Việt Nam đồng

XK

Xuất khẩu


MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU..................................................................................... 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................... 1
1.1.1. Tính cấp thiết về mặt lý thuyết .................................................................... 1
1.1.2. Tính cấp thiết về mặt thực tiễn .................................................................... 4
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan và khoảng trống cho nghiên
cứu ............................................................................................................................. 6
1.2.1. Các nghiên cứu liên quan ở nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu ........................................................................................................................ 6
1.2.2. Các nghiên cứu liên quan ở trong nước về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu ...................................................................................................................... 11
1.2.3. Những khoảng trống cho nghiên cứu ........................................................ 17
1.2.3.1. Khoảng trống về lý thuyết và thực tiễn ............................................... 17
1.2.3.2. Khoảng trống về phương pháp nghiên cứu ......................................... 18
1.2.4. Các đóng góp từ nghiên cứu tổng quan ..................................................... 18
1.2.4.1. Về mặt lý thuyết và thực tiễn .............................................................. 18
1.2.4.2. Về phương pháp nghiên cứu ............................................................... 19
1.3. Vấn đề nghiên cứu của luận án ..................................................................... 19
1.4. Mục tiêu nghiên cứu ....................................................................................... 21
1.5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ................................................................. 21
1.6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 22
1.7. Đóng góp của luận án ..................................................................................... 22
1.7.1. Về mặt lý thuyết......................................................................................... 23
1.7.2. Về mặt thực tiễn ......................................................................................... 23
1.8. Kết cấu của luận án ........................................................................................ 24


iv

CHƯƠNG 3. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ..................... 73


v

3.1. Giới thiệu ......................................................................................................... 73
3.2. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................... 73
3.2.1. Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết ......................................................... 73
3.2.2. Phương pháp so sánh – đối chiếu .............................................................. 75
3.2.3. Phương pháp phân tích – tổng hợp ............................................................ 75
3.2.4. Phương pháp chuyên gia ............................................................................ 75
3.2.5. Phương pháp thống kê mô tả ..................................................................... 79
3.2.6. Nghiên cứu định lượng .............................................................................. 80
3.2.6.1. Định nghĩa các biến được sử dụng trong các mô hình ........................ 80
3.2.6.2. Phương pháp ước lượng, các thủ tục ước lượng và các kiểm định
chuẩn đoán ....................................................................................................... 81
3.3. Nguồn số liệu được sử dụng trong luận án .................................................. 85
3.4. Tóm tắt chương 3............................................................................................ 86
CHƯƠNG 4. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG
THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN ................................................................................. 87
4.1. Giới thiệu ......................................................................................................... 87
4.2. Tổng quan về ngành thủy sản của thị trường Nhật Bản ............................ 87
4.2.1. Khái quát về tình hình tiêu thụ thủy sản của Nhật Bản ............................. 87
4.2.2. Tình hình khai thác, đánh bắt và nuôi trồng thủy sản của Nhật Bản ......... 89
4.2.3. Tình hình xuất khẩu thủy sản của Nhật Bản .............................................. 90
4.2.4. Tình hình nhập khẩu thủy sản của Nhật Bản ............................................. 91
4.2.5. Những quy định thuế quan và phi thuế quan của Nhật Bản đối với nhập
khẩu thủy sản ....................................................................................................... 94
4.2.6 Đánh giá chung về những cơ hội và thách thức khi xuất khẩu thủy sản vào
thị trường Nhật Bản ............................................................................................. 95

4.4.6. Rào cản kỹ thuật thương mại của Nhật Bản đối với nhóm hàng thủy sản
Việt Nam. ........................................................................................................... 126
4.4.7. Đánh giá chung về những điểm mạnh, điểm yếu xuất khẩu thủy sản Việt
Nam sang thị trường Nhật Bản .......................................................................... 127
4.4.7.1. Điểm mạnh ........................................................................................ 127
4.4.7.2. Điểm yếu ........................................................................................... 127
4.5. Tóm tắt chương 4.......................................................................................... 128
CHƯƠNG 5. PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU
THỦY SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN ........................ 131


vii

5.1. Giới thiệu ....................................................................................................... 131
5.2. Ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng xuất khẩu thủy sản Việt
Nam sang thị trường Nhật Bản .......................................................................... 131
5.2.1. Thống kê mô tả các biến .......................................................................... 132
5.2.2. Kiểm định tính dừng ................................................................................ 133
5.2.3. Kiểm định đồng liên kết và ước lượng các hệ số dài hạn giữa các biến . 134
5.2.3.1. Đối với mặt hàng tôm ....................................................................... 134
5.2.3.2. Đối với mặt hàng cá .......................................................................... 137
5.2.4. Ước lượng hệ số co dãn ngắn hạn của các biến....................................... 141
5.2.4.1. Đối với mặt hàng tôm ....................................................................... 141
5.2.4.2. Đối với mặt hàng cá .......................................................................... 144
5.3. Phân tích thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản Việt
Nam sang thị trường Nhật Bản .......................................................................... 147
5.3.1. Khối lượng sản xuất thủy sản của Việt Nam (khối lượng nuôi tôm, khối
lượng khai thác cá)............................................................................................. 147
5.3.2. Giá sản xuất thủy sản trong nước (giá sản xuất tôm, cá) ......................... 148
5.3.3. Vốn đầu tư vào vận tải, kho bãi và thông tin liên lạc. ............................. 151

tin liên lạc. ...................................................................................................... 191
6.3.2.4. Nâng cao hiệu quả tận dụng những ưu đãi của Hiệp định đối tác kinh
tế Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA) đối với xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang
thị trường Nhật Bản........................................................................................ 194
6.3.2.5. Hạn chế tác động của tỷ giá hối đoái đến xuất khẩu thủy sản .......... 201
6.3.2.6. Giải pháp về cơ chế và chính sách xuất khẩu thủy sản Việt Nam .... 204
6.3.2.7. Đẩy mạnh hoạt động xúc tiến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị
trường Nhật Bản. ............................................................................................ 210
6.3.2.8. Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng tôm Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản......................................................................................................... 214
6.3.2.9. Giải pháp phát triển xuất khẩu mặt hàng cá Việt Nam sang thị trường
Nhật Bản......................................................................................................... 214
6.4. Một số kiến nghị............................................................................................ 215
6.4.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các cơ quan hữu quan .......................... 215
6.4.2. Kiến nghị đối với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ................... 216
6.4.3. Kiến nghị đối với Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam . 217


ix

6.4.4. Kiến nghị đối với các doanh nghiệp sản xuất xuất khẩu thủy sản Việt Nam
........................................................................................................................... 217
6.5. Tóm tắt chương 6.......................................................................................... 218
KẾT LUẬN VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ..................... 219
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC PHỤ LỤC


x



xi

Bảng 5.4. Kết quả kiểm định tính dừng đối với mặt hàng cá .................................133
Bảng 5.5. Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL với các độ trễ
(0,0,0,1,0) của mặt hàng tôm ..................................................................................135
Bảng 5.6. Kết quả ước lượng các hệ số dài hạn của mô hình ARDL ....................139
với các độ trễ (0,1,0,0,0) đối với mặt hàng cá ........................................................139
Bảng 5.7. Kết quả ước lượng mô hình ECM đối với mặt hàng tôm .....................142
Bảng 5.8. Kết quả ước lượng mô hình ECM đối với mặt hàng cá .........................145
Bảng 5.9. Tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu tôm, cá của VN - NB
trong dài hạn và ngắn hạn.......................................................................................146
Bảng 5.10. Thời gian hiệu lực của các Hiệp định đối tác kinh tế giữa Nhật Bản với
các quốc gia ............................................................................................................154
Bảng 5.11. Các lý do vi phạm các tiêu chuẩn chất lượng thủy sản xuất khẩu của
Việt Nam trong giai đoạn 2006 – 2012 ..................................................................156
Bảng 5.12. So sánh kết quả nghiên cứu với các nghiên cứu trước.........................161


xii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến khối lượng XKTS VN – NB .....................71
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu theo trình độ học vấn ...............................................................77
Biểu đồ 3.2. Cơ cấu theo số năm hoạt động trong ngành.........................................77
Biểu đồ 3.3. Cơ cấu theo chức vụ trong Vasep ........................................................78
Biểu đồ 3.4. Cơ cấu theo chức vụ trong đơn vị công tác .........................................78
Biểu đồ 3.5. Kết quả phỏng vấn chuyên gia về mức độ đồng ý với các yếu tố ảnh
hưởng đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang thị trường Nhật Bản........................78



1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.1.1. Tính cấp thiết về mặt lý thuyết
Xuất khẩu là một hoạt động ngoại thương quan trọng đối với mỗi quốc gia
và đặc biệt quan trọng đối với các quốc gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam.
Xuất khẩu mang về nguồn ngoại tệ lớn cho quốc gia, góp phần vào sự phát triển
kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xóa đói giảm nghèo, tạo công ăn việc
làm và tăng thêm thu nhập cho người dân. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế ngày
càng sâu rộng như hiện nay, sự khác biệt về các điều kiện sản xuất xuất khẩu cùng
một loại hàng hóa giữa các quốc gia xuất khẩu có cùng lợi thế so sánh là không
nhiều, thêm vào đó là hiện tượng cạnh tranh xuất khẩu giữa các quốc gia với nhau
ngày càng gay gắt để tồn tại và phát triển. Trước những thách thức của hội nhập
quốc tế sâu rộng như hiện nay, vấn đề lớn đặt ra đối với mỗi quốc gia xuất khẩu, cụ
thể là các cơ quan quản lý nhà nước, nhà hoạch định chính sách, quản lý kinh tế
của mỗi quốc gia xuất khẩu đó là làm thế nào để phát triển xuất khẩu những hàng
hóa có lợi thế so sánh theo hướng bền vững và mang về nhiều ngoại tệ cho quốc
gia. Để có cơ sở khoa học nhằm đề xuất các chính sách, giải pháp phát triển xuất
khẩu hàng hóa, trước hết cần có một số mô hình lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng
đến xuất khẩu; từ đó vận dụng các mô hình lý thuyết này vào thực tế để đo lường
mức độ tác động cũng như xác định thứ tự tầm quan trọng của từng yếu tố là cần
thiết và quan trọng.
Trên thế giới đã có một số mô hình lý thuyết lượng hóa các yếu tố ảnh
hưởng đến xuất khẩu, ba mô hình lý thuyết phổ biến nhất được nhiều nhà nghiên
cứu vận dụng đó là: Mô hình lực hấp dẫn trong thương mại quốc tế, mô hình cung
xuất khẩu và mô hình cầu nhập khẩu. Với mỗi mô hình lý thuyết đều có những ưu
và nhược điểm riêng của nó, tùy theo mục đích nghiên cứu mà nhà nghiên cứu sẽ

khẩu, lượng cung trong nước và quốc tế, lượng cầu trong nước và quốc tế, cạnh
trạnh quốc tế, ….
Nhận thấy những hạn chế của mô hình lực hấp dẫn thương mại quốc tế
không thể vận dụng để lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu một loại
hàng hóa cụ thể, các nhà nghiên cứu sau nhận thấy hai mô hình của nghiên cứu
thực nghiệm của Goldstein và Khan (1978) tỏ ra ưu thế hơn. Thứ nhất, mô hình
1

Hàng hóa ở đây được hiểu là tổng hàng hóa xuất khẩu của quốc gia xuất khẩu.


3

cung xuất khẩu hàng hóa của Goldstein và Khan (1978). Theo mô hình này, lượng
cung xuất khẩu hàng hóa (đo lường bằng giá trị xuất khẩu) của quốc gia xuất khẩu
sang một hay nhiều quốc gia nhập khẩu chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính đó là:
Tỷ lệ giữa giá xuất khẩu và giá sản xuất của quốc gia xuất khẩu đó; khối lượng sản
xuất hàng hóa của quốc gia xuất khẩu đó. Mô hình này phản ánh được các yếu tố
ảnh hưởng đến lượng cung xuất khẩu của quốc gia xuất khẩu, chưa phù hợp vận
dụng để lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa giữa hai hay
nhiều quốc gia với nhau, vì mô hình này chỉ phản ánh các yếu tố mang tính chủ
quan của quốc gia xuất khẩu, chưa đề cập đến các yếu tố khách quan tác động ra
sao, như các yếu tố liên quan đến quốc gia nhập khẩu, cạnh tranh quốc tế, … Thứ
hai, mô hình cầu nhập khẩu hàng hóa của Goldstein và Khan (1978). Theo mô hình
này, lượng cầu nhập khẩu hàng hóa của thế giới từ một quốc gia xuất khẩu cụ thể
chịu ảnh hưởng bởi hai yếu tố chính đó là: Tỷ lệ giữa giá xuất khẩu của quốc gia
xuất khẩu và giá thế giới; mức thu nhập của thế giới. Mô hình này phản ánh được
các yếu tố ảnh hưởng đến cầu nhập khẩu hàng hóa của thế giới từ một quốc gia
xuất khẩu cụ thể đó là yếu tố giá và mức thu nhập. Tuy nhiên, mô hình này cũng
chưa phù hợp vận dụng để lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa

thuyết lượng hóa các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa của quốc gia xuất
khẩu sang quốc gia nhập khẩu có cơ sở khoa học thuyết phục để vận dụng ước
lượng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang Nhật Bản, cũng
như xuất khẩu thủy sản Việt Nam sang các quốc gia khác và vận dụng cho ước
lượng các mặt hàng xuất khẩu có lợi thế so sánh khác của Việt Nam sang các quốc
gia.
1.1.2. Tính cấp thiết về mặt thực tiễn
Ngành thủy sản chiếm vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội của Việt Nam. Giai đoạn 2004 – 2014, kinh tế thủy sản đã đóng
góp bình quân khoảng 4% - 5% GDP cả nước, ngành thủy sản góp phần chuyển đổi
cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, xóa đói giảm nghèo và giải quyết việc làm
cho khoảng trên 4 triệu lao động thủy sản.
Thủy sản là một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam (VN).
Xuất khẩu thủy sản (XKTS) đã mang về một lượng lớn ngoại tệ cho quốc gia, góp
phần mở rộng quan hệ thương mại quốc tế và tăng trưởng và phát triển kinh tế Việt


5

Nam. Năm 2014, giá trị XKTS đạt khoảng 7,8 tỷ USD, chiếm khoảng 5,2% trong
tổng giá trị xuất khẩu của Việt Nam và đóng góp khoảng 4,18% GDP Việt Nam.
Nhật Bản (NB) là quốc gia có nền kinh tế lớn thứ ba trên thế giới, dân số
127,1 triệu người, mức thu nhập bình quân đầu người cao (đạt 36.199,84
USD/người/năm, năm 2014), mức chi tiêu và mức tiêu thụ thủy sản bình quân đầu
người cao so với mức trung bình của thế giới và là quốc gia nhập khẩu thủy sản lớn
thứ ba của thế giới. Có thể nói, Nhật Bản là một thị trường đầy tiềm năng để phát
triển XKTS của Việt Nam và các quốc gia có lợi thế so sánh về mặt hàng thủy sản.
Nhật Bản là nhà nhập khẩu thủy sản lâu đời nhất và chiếm vị trí quan trọng bậc
nhất của Việt Nam từ suốt những thập niên 80 đến thập niên 90, chiếm khoảng
50% trong tổng giá trị XKTS, tốc độ tăng trưởng giá trị XKTS trung bình trên năm

Như vậy, từ yêu cầu cấp thiết về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn XKTS VN
– NB đã cho thấy việc chọn đề tài nghiên cứu của luận án là cấp thiết nhằm bổ sung
thêm cơ sở lý thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu hàng hóa; mặt khác,
giúp các cơ quan quản lý nhà nước, nhà hoạch định chính sách, quản lý kinh doanh
thấy được đâu là những vấn đề quan tâm, tác động vào những yếu tố nào mang lại
hiệu quả và đảm bảo được mục tiêu phát triển XKTS của quốc gia.
1.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan và khoảng trống cho nghiên
cứu
1.2.1. Các nghiên cứu liên quan ở nước ngoài về các yếu tố ảnh hưởng đến
xuất khẩu
Tác giả luận án đã rất nỗ lực tìm kiếm các nghiên cứu liên quan trực tiếp đến
XKTS của các quốc gia xuất khẩu (QGXK) sang Nhật Bản hoặc sang các quốc gia
nhập khẩu (QGNK) khác trong giai đoạn từ năm 2000 đến nay, tuy nhiên tác giả
luận án chỉ tìm thấy có một nghiên cứu của Bose và Galvan (2005). Do đó, ở phần
tổng quan các nghiên cứu nước ngoài sẽ được bắt đầu từ nghiên cứu của Bose và
Galvan (2005) và tiếp theo là các nghiên cứu liên quan đến các yếu tố ảnh hưởng
đến xuất khẩu các mặt tương tự như mặt hàng thủy sản đó là các mặt hàng nông sản
(như gạo, tiêu, đường, cao su, ca cao và cam) ở các quốc gia khác nhau để làm sáng
tỏ phần tổng quan vấn đề nghiên cứu của luận án.
Bose và Galvan (2005) đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất
khẩu tôm hùm đá tươi sống của New Zealand sang thị trường Nhật Bản. Nhóm tác
giả đề xuất mô hình lý thuyết, khối lượng xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi: Khối
lượng sản xuất trong nước, giá sản xuất trong nước và tính mùa vụ. Nhóm tác giả


7

sử dụng mô hình hiệu chỉnh từng phần (Partial Adjustment Model - PAM) bằng
phương pháp bình phương tối thiểu (Ordinary Least Squares - OLS) với số liệu thứ
cấp từ năm 1989 - 1998 để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu tôm của


cứu sử dụng bằng phương pháp bình phương bé nhất (Ordinary Least Squares
regression - OLS) và kiểm định đồng liên kết của Johansen với số liệu thống kê
theo năm từ 1980 – 2010. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khối lượng xuất khẩu gạo
của Pakistan chịu ảnh hưởng bởi: Khối lượng sản xuất (+1,08); lượng cầu thế giới
(+ 0,54); năng suất (+1,45); giá xuất khẩu (+ 0,26) và khối lượng tiêu dùng trong
nước (- 0,38).
Somphoom (2014) đã nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu
gạo của Thái Lan. Tác giả đề xuất mô hình lý thuyết, khối lượng xuất khẩu gạo của
Thái Lan chịu ảnh hưởng bởi: Giá xuất khẩu gạo của Thái Lan, lượng tiêu thụ gạo
của thế giới và tỷ giá hối đoái Baht/USD. Phương pháp nghiên cứu bằng phương
pháp đồng liên kết và mô hình hiệu chỉnh sai số với số liệu thống kê theo năm từ
năm 1989 – 2013. Kết quả nghiên cứu cho thấy, khối lượng xuất khẩu gạo của Thái
Lan chịu ảnh hưởng bởi: Lượng tiêu thụ gạo thế giới (+1,78); tỷ giá hối đoái
Baht/USD (+ 0,551) và giá xuất khẩu gạo của Thái Lan (+ 0,48).
Ba nghiên cứu cùng nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu gạo
ở ba QGXK khác nhau với ba mô hình lý thuyết khác nhau để phù hợp với thực tế
nghiên cứu và dẫn đến kết quả nghiên cứu cũng khác nhau về các yếu tố ảnh hưởng,
hoặc giống nhau về yếu tố ảnh hưởng nhưng mức độ tác động ở mỗi quốc gia khác
nhau. Minh chứng như yếu tố giá xuất khẩu, Zarenejad (2012) là +0,53;
Muhammad và Syed (2013) là + 0,26; Somphoom (2014) là + 0,48.
Đối với mặt hàng tiêu, Kiong cộng sự (2010) nghiên cứu các yếu tố ảnh
hưởng đến xuất khẩu tiêu trắng và tiêu đen của Malaysia. Nhóm tác giả đề xuất mô
hình lý thuyết đo lường khối lượng xuất khẩu tiêu với các biến độc lập sau: Khối
lượng sản xuất trong nước, giá thế giới, đầu tư của chính phủ cho sản xuất tiêu và
lượng tiêu dự trữ. Phương pháp nghiên cứu bằng phương pháp ARDL với dữ liệu
chuỗi thời gian theo năm từ 1980 – 2004. Kết quả ước lượng cho thấy, khối lượng
xuất khẩu tiêu của Malaysia chịu ảnh hưởng bởi: (i) đối với tiêu đen: Giá xuất khẩu
là (+0,32); khối lượng sản xuất trong nước là (+1,01); lượng tiêu dự trữ (+0,10); (ii)
đối với tiêu trắng: Giá thế giới là (+0,26); mức độ hỗ trợ của chính phủ đối với tiêu

động âm đến xuất khẩu, trái ngược với nghiên cứu của Zarenejad (2012). Từ kết
quả nghiên cứu này, tác giả luận án cũng lưu ý thêm tác động ngược chiều của tỷ
giá hối đoái đến xuất khẩu trong nghiên cứu của mình.
Kannan (2013) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu cao su
thô của Ấn Độ. Tác giả đề xuất mô hình, lý thuyết khối lượng xuất khẩu cao su thô



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status