MỘT SỐ BIỆN PHÁP SỬ DỤNG SƠ ĐỒ HÓA TRONG
GIẢNG DẠY LỊCH SỬ THẾ GIỚI LỚP 8 THCS
I. VỊ TRÍ, NỘI DUNG CƠ BẢN VÀ ĐẶC ĐIỂM KIẾN THỨC LỊCH
SỬ THẾ GIỚI LỚP 8 THCS.
1. Vị trí, ý nghĩ của trương trình lịch sử thế giới lớp 8 THCS.
Chương trình lịch sử thế giới lớp 8 THCS. Phần lịch sử thế giới giới thiệu
lịch sử xã hội loài người từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1945 với thời lượng phân
phối trương trình 52 tiết, chương trình có vị trí to lớn trong việc thực hiện các mục
tiêu giảng dạy bộ môn.
1.1 Về mục tiêu giáo dưỡng.
Chương trình cung cấp cho học sinh những kiên thức cơ bản dựng nên bức
tranh sinh động của lịch sử thế giới từ giữa thế kỷ XVI đến năm 1945. Giúp học
sinh hiểu được bức tranh toàn cảnh lịch sử thế giới cận, hiện đại với sự hình thành
chủ nghĩa tư bản và chủ nghĩ xã hội, loài người không những sáng tạo trong khoa
học kỹ thuật mà đạt được thành tự kỳ diệu. Những mâu thẫu giữa các nước tư bản
dẫn đến sự hình thành các khối quân sự và chiến tranh thế giới thứ nhất, thứ hai.
1.2 Về mục tiêu giáo dục
Được trang bị thế giới duy vật biện chứng khoa học về sự phát triển đúng
quy luật khách quan của xã hội loài người, tin tưởng vào con đường đi lên chủ
nghĩa xã hội dân tộc mình, hình thành tình cảm yêu nước, ý thức trách nhiệm của
mình đối với đất nước và xã hội. Các em hiểu được lịch sử là bức tranh tuyệt đẹp
về lao động sáng tạo, biết yêu lao động và tôn trọng những người dân cần cù lao
động, hứng thú say mê phát minh sáng chế, không ngừng cải tiến điều kiện lao
động để nâng cao chất lượng cuộc sống. Căm ghét chiến tranh.
1.3 Về mục tiêu phát triển
Chương trình góp phần bồi dưỡng , phát triển cho học sinh năng lực
tư
duy nói chung và tư duy lịch sử nói riêng thông qua các thao tác so sánh và đối
24
Công xã Pa-ri năm 1871 dẫn tới hình thành mô hình nhà nước mới, lần đầu
tiên trong lịch sử công nhân lên nắm chính quyền mang lại những quyền lợi cơ
bản cho người dân lao động đó là mô hình nhà nước mới. Các nước tư bản chuyến
sang giai đoạn chủ nghĩa đế quốc với sự xuất hiện các công ty độc quyền và đẩy
mạnh xâm lược thuộc địa.Con người đã đạt được những thành tựu to lớn về kỹ
thuật, khoa học, văn học và nghệ thuật.
2.3 Châu Á thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX
Các nước châu á từ thế kỷ XVIII đến đầu thế kỷ XX trở thành thuộc địa của
các nước đế quốc.Dưới sự bóc lột tàn bạo của chủ nghĩa đế quốc nhân dân các
nước châu Á đã vùng dậy đấu tranh. Nhật bản đã thực hiện cải cách và trở thành
nước tư bản giàu có.
2.4 Chiến tranh thế giới thứ nhất(1914-1918)
Do sự phát triển không đồng đều giữa các nước đế quốc dẫn đến hình thành
các mâu thuẫn và các khối quân sự đối địch nhau kết quả chiến tranh thế giới thứ
nhất bùng nổ để lại những hậu quả nặng nề cho xã hội loài người.
2.5 Cách mạng tháng Mười Nga và công cuộc xây dựng CNXH ở Liên Xô
Cuộc cách mạng tháng Mười Nga thành công, lần đầu tiên trong lịch sử xã
hội loài người người dân lao động thực sự nắm quyền lãnh đạo xây dựng chế độ
mới- chủ nghĩa xã hội. Đó là cuộc cách mạng dẫn đến những thay đổi lớn lao trên
thế giới.Công cuộc xây dựng CNXH đã đạt được những thành tựu to lờn về kinh
tế, chính trị, xã hội.
2.6 Châu Âu và nước Mĩ giữa hai cuộc chiến tranh thế giới
Sự phát triển mạnh kinh tế các nước châu Âu và Mĩ trong thập niên 20 của
thế kỷ XX dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 đã để lại những
hậu quả khủng khiếp về kinh tế và chính trị dẫn đến sự ra đời chủ nghĩa phát xít và
hình thành các lò lửa chiến tranh. Mĩ đã tiến hành cải cách và nhanh chóng phát
triển kinh tế xã hội.
tiếp cận như lịch sử Việt Nam.
27
- Nội dung kiến thức đặc biệt phức tạp: vì phản ánh lịch sử cận, hiện đại với nhiều
lĩnh vực khác nhau như cách mạng tư sản,cách mạng vô sản có những vấn đề nhất
là những vẫn đề thể hiện mối quan hệ giữa các sự kiện rất khó dạy làm cho học
sinh khó tiếp thu kiến thức .
- Nội dung kiến thức mang tính thời sự: Vì nội dung lịch sử tới ngày nay nên
nhiều sự kiện mới diễn ra cách nhìn còn đa chiều chưa thống nhất, nhiều số liệu,
sự kiện điều này sẽ khó cho cả việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh.
4. Một số sơ đồ sử dụng trong dạy học lịch sử thế giới lớp 8 THCS
4.1 Sơ đồ cơ cấu - cấu trúc
Bầu cử
+ Cấu trúc một tổ chức
TÒA ÁN LIÊN BANG
THƯỢNG VIỆN
HẠ VIỆN
Bầu cử
Bầu cử
TỔNG
THỐNG
dân
Lãnh Nô lệ
đạo
Chủ nô
Bình dân
+ Cấu trúc một khái niệm
Mở đường cho
CNTB phát triển
Quý tộc
mới
Mục tiêu
nhiệm vụ
28
Giải quyết vấn
đề ruộng đất
Thủ tiêu rào cản PK, xác
lập quyền lực của tư sản
Ví dụ 2: Khái niệm cách mạng tư sản
Nhu cầu động
cơ
ĐỘNG
CƠ tư bản phát triển.
mở đường cho chủ
nghĩa
Giao thông
HƠI
Ví dụ 3: Các hình thức khác nhau cáchNƯỚC
mạng tư sản
vận tải
Máy dệt
4.3 Sơ đồ
Nhu cầu dệt
Than đá
than củi
Sợi tinh
Luyện kim
Máy kéo sợi
Nhu cầu sợi
Sợi thô
đề thuộc địa.
TÍNH CHẤT
CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI
THỨ NHẤT
KẾT CỤC
Hình thành các khối quân
sự đối đich nhau:
Liên Minh >< Hiệp Ýớc.
NGUYÊN
NHÂN
Trực tiếp:
Nông nghiệp
Lạc hậu
DIỄN BIẾN
Vua chuyên
Tư sản không
Giai độc
đoạnđoán
thứ nhất(1914-1916)
chế,
có quyền lực
cách thuế
Thái tử Áo-Hung bị ám sát.
Bọn Đức Áo-Hung chớp lấy
cõ hội này để gây chiến tranh.
Đẳng cấp 1
Tăng lữ
Đẳng cấp 2
Quý tộc
Xã hội
Tư tưởng
( Triết học
Ánh Sáng)
Vônte
Đẳng cấp 3
Đẳng cấp thứ ba
Ruxô
30
Tư
sản
Nông
với phương pháp dạy học khác như các phương pháp hỏi đáp, tìm tòi bộ phận,
phương pháp nêu giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan việc tích hợp các
phương pháp này sẽ tạo ra một hiệu ứng cộng hưởng lớn, góp phần phát huy tối đa
tác dụng của sơ đồ.
1.1.2 Từng bước tỉ mỉ và cẩn trọng hướng dẫn học sinh làm việc với sơ đồ
Bước đầu làm quen với phương pháp sơ đồ hoá kiến thức, nhất là khi tự
xây dựng sơ đồ, học sinh không tránh khỏi lúng túng, giáo viên phải có nhiệm vụ
theo sát và hướng dẫn các em tỉ mỉ, có hình thức giúp đỡ các em kịp thời để không
bị “hổng” bất kỳ thao tác nào. Bắt đầu từ việc theo dõi những sơ đồ do giáo viên
thiết lập sẵn, đến việc tự lực tìm kiếm kiến thức trong tài liệu giáo viên cung cấp
và thiết lập một số sơ đồ đơn giản, làm quen và nhanh chóng thành thạo việc đọc
và giải mã sơ đồ, cuối cùng, mức độ cao nhất là học sinh tự lập được những sơ đồ
càng ngày càng phức tạp, đó là tiến trình các giai đoạn làm việc với sơ đồ. Không
nên chỉ dừng lại ở những cách thức khai thác sớ đồ đơn giản mà nên tăng dần độ
khó để tạo cho học sinh hình thành kỹ năng một cách thực chất. Tiến trình đó chỉ
32
có thể thúc đẩy với lòng nhiệt tình và tài năng của nhà giáo cùng thái độ tích cự từ
phía học sinh.
1.1.3 Tôn trọng ý kiến học sinh, thực hiện triệt để nguyên tắc vừa sức và cá biệt
hoá trong dạy học bằng phương pháp sơ đồ
Không có bất cứ khuôn mẫu nào trong việc xây dựng và sử dụng sơ đồ, giáo
viên cần tôn trọng những ý tưởng của học sinh, khéo léo uốn nắn sửa chữa những
điều chưa chính xác và thường xuyên động viên, khuyến khích để tinh thần sáng
tạo, đam mê phát kién của học sinh.
Hoạt động tư duy động lập, sáng tạo của học sinh không đồng đều và theo
những hướng khác nhau. Giáo viên không nên gò ép tư duy độc lập sáng tạo của
học sinh giỏi động thời có biện pháp kích thích và dẫn dắt tư duy học sinh yếu với
phương châm : học sinh phải huy động mọi nguồn lực có trong tay và trong tầm
kiến thức đơn giản và đảm bảo được học sinh hiểu một cách rõ ràng nhất.
Mức độ trung bình: sử dụng phương pháp sơ đồ hoá nhưng một phương
tiện tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh: giáo viên đừa ra sơ đồ xây dựng
sẵn để học sinh tự lực nghiên cứu nội dung sách giáo khoa rồi đọc, giải mã sơ đồ.
Mức độ cao: sử dụng phương pháp sơ đồ hoá như một phương tiện tổ chức
hoạt động tự học của học sinh: giáo viên đưa ra các mẫu sơ đồ câm, sơ đồ khuyết
thiếu và sơ đồ bất hợp lý, học sinh nghiên cứu tài liệu, hoàn thiện, bổ sung hoặc
sửa chữa, sau đó đọc, dịch sơ đồ.
Mức độ cao nhất: Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá như là một phương tiện
tự học của học sinh: học sinh tự lực nghiên cứu sách giáo khoa, tiến hành thiết lập
và hoàn chỉnh sơ đồ mà không có sự hướng dẫn của giáo viên. Sau đó, giáo viên
tổ chức cho học sinh trình bày, thảo luận nhóm về mức độ chính xác của sơ đồ đã
được xây dựng. Thầy đóng vai trò trọng tài, cố vấn, điều chỉnh để cuối cùng đưa
ra đuợc nhưng sơ đồ mẫu chính xác. Ngoài hình thức này, còn hình thức học sinh
tự sơ đồ hoá kiến thức khi ôn tập. Như vậy, ở mức độ này, các sản phẩm sơ đồ
được tạo ra bởi hoạt động nhận thức tính cực sáng tạo của chính học sinh.
34
Tri thc t cỏc ngun
khỏc nhau
Sn phm s ca
tng cỏ nhõn hc
sinh
Sn phm s ca tp th
S mu
• Sau khi cung cấp kiến thức, giáo viên đưa ra sơ đồ câm hoặc sơ đồ khuyết,
sơ đồ bất hợp lý để học sinh huy động những kiến thức vừa học hoàn thiện,
bổ sung và sửa chữa những lỗi sai.
• Giáo viên thiết lập sơ đồ trong quá trình giảng bài với kiến thức phát biểu
xây dựng của học sinh. Sau khi thiết lập xong sơ đồ, giáo viên yêu cầu học
sinh đọc và dịch lại sơ đồ.
Tuỳ theo trình độ hiện thời của học sinh mà sự tham gia của giáo viên ít hay
nhiều. Nừu học sinh mới làm quen với phương pháp thì giáo viên phải gợi ý cụ thể
và hướng dẫn cho học sinh cách thiết lập, nếu học sinh đã thành thạo rồi thì dành
thời gian cho các em tự làm việc, sau một thời gian giới hạn, giáo viên tổ chức cho
học sinh trình bày, trao đổi và thống nhất tri thức đã lĩnh hội.
1.2.2.2 Trong củng cố, hoàn thiện kiến thức
Củng cố hoàn thiện kiến thức bằng phương pháp sơ đồ hoá kiến thức
không chỉ tiến hành sau khi kết thúc chương. Trong những bài ôn tập - sơ kết,
tổng kết mà ngay sau những bài học, mỗi nội dung kiên thức cơ bản, tiến hành
theo các hướng sau:
• Giáo viên đưa ra những sơ đồ chưa hoàn thiện( câm, khuyết thiếu, bất
hợp lý) để học sinh dựa trên kiến thức đã được học hoàn thiện sơ đồ đó.
Sau đó, đọc và dịch sơ đồ.
• Trên cơ sở kiến thức đã học, giáo viên yêu cầu học sinh tự lực thiết lập
sơ đồ mới, giáo viên có thể hướng dẫn nếu học sinh gặp khó khăn. Sau
đó, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận, thống nhất về hình thức và
nội dung của sơ đồ đó.
• Trong các bài ôn tập tổng kết, giáo viên có thể cùng học sinh thiết lập
những sơ đồ nhằm khái quát, hệ thống hoá kiến thức.
1.2.2.3 Trong kiểm tra đánh giá
Sử dụng phương pháp sơ đồ hoá để kiểm tra, đánh giá bao gồm kiểm tra trình độ
lĩnh hội kiến thức, kỹ năng đọc, lập luận và thiết lập sơ đồ của học sinh, cụ thể :
36
• Cách tiếp thu : học sinh theo dõi cách đặt vấn đề của giáo viên để tìm hiểu
vấn đề quan trọng mà giáo viên giới thiệu, chú ý theo dõi chặt chẽ cách lập
sơ đồ giáo viên, cách mã hoá kiến thức, cách sắp xếp cung, vẽ đỉnh, cách bổ
sung và nhất là cách diễn dải sơ đồ của giáo viên. Chính trong quá trình đó
học sinh xẽ nắm được hệ thông kiến thức và trọng tâm của bài.
• Cách ghi chép: cần phải ghi nhanh tất cả những sơ đồ của giáo viên vào
trong giấy nháp, phải đối chiếu nội dung sách giáo khoa với nội dung sơ đồ
mà giáo viên đã dạy, phải ghi chú những điều bản thân thấy cần thiết cho
ghi nhớ, bổ sung, mở rộng kiến thức. Khi về nhà, nên tái tập lại sơ đồ và ghi
vào trong vở học.
• Về tư tưởng, học sinh luôn luôn tâm niệm rằng. Không phải sơ đồ hoàn
chỉnh nào của giáo viên và bạn bè là bất di bất dịch. Không nên tự bằng
lòng với những sơ đồ đã có mà phải tìm thêm những cách lập mới, lập thêm
những sơ đồ mới hoặc tìm kiếm những kiến thức thể hiện mới hiệu quả hơn.
Có như thế mới biết phương pháp sơ đồ hoá thành kỹ năng thực sự của
mình.
Khi tái tập hợp sơ đồ đã được học, học sinh có thể tiến hành theo các bước sau:
• Đọc kỹ nội dung sơ đồ đã ghi được đồng thời đối chiếu với sách giáo khoa
để bổ sung, hoàn chỉnh và đào sâu nội dung bài đã học.
• Giải thích và ghi nhớ các mối liên hệ về các đỉnh
• Diễn đạt thành văng nội dung của sơ đồ, có đối chiếu với nội dung của sách
giáo khoa và vở giáo viên cho ghi.
• Không nhìn sách giáo khoa và ở ghi, chỉ dựa trên trí nhớ, tự trình bày và có
thể vẽ nhanh lại sơ đồ để tái hiện kiến thức cơ bản.
• Làm bài tập củng cố và vẫn dụng, trong đó có những bài tập về lập sơ đồ
Học sinh có thể học cách tự lập sơ đồ theo cách bước:
38
39
Dưới đây, tôi trình bày phương pháp tiến hành Thực nghiệm những nội
dung có liên quan sử dụng phương pháp sơ đồ hoá trong dạy học ở lớp thực
nghiệm.
Về Thực nghiệm giảng dạy :
Ví Dụ:
+ Bài 3 Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế giới.
Nghiên cứu phần I. mục 1 Cách mạng công nghiệp ở Anh.
Học sinh cần phải tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến cuộc cách mạng công nghiệp,
quá trình phát minh sử dụng máy móc và kết quả cuộc cách mạng công nghiệp ở
Anh. Tôi hướng dẫn học sinh hiểu và thiết lập sơ đồ Phát minh máy móc trong
cách mạng công nghiệp Anh.
Bước 1: Tôi nêu rõ mục tiêu của mục 1 để các em có định hướng theo dõi, đó là
quá trình phát minh, sử dụng máy móc và kết quả cuộc cách mạng công nghiệp ở
Anh cho từng nhóm học sinh.
Bước 2: Tổ chức cho các nhóm học sinh thảo luận, phát biểu ý kiến từng bước
thiết lập các đỉnh phụ của sơ đồ.
Ví dụ: Máy móc được phát minh và sử dụng trong sản xuất ở nước Anh trước hết
trong ngành nào? (HS căn cứ SGK trả lời trong ngành dệt)
Hướng dẫn HS thiết lập đỉnh sơ đồ
Công nghiệp dệt
Phát minh máy móc trong cách mạng công nghiệp Anh
Yếu tố nào giúp Giêm Ha-gri-vơ sáng chế ra máy kéo sợi? Quan sát hình 12 và13,
em hãy cho biết việc kéo sợi đã thay đổi như thế nào? (HS trả lời sau đó Giáo viên
Sợi tinh
Sợi thô
Xa máy
Jenny
Công nghiệp dệt
41
Phát minh máy móc trong cách mạng công nghiệp Anh
Việc sử dụng máy dệt chạy bằng sức nước gặp ngững khó khăn gì? (Do máy
dệt chạy bằng sức nước nên các nhà máy phải đặt gần các khúc sông chảy xiết ,ở
vùng núi xa trung tâm phí vận chuyển cao nhất là về mùa đông máy phải ngừng
hoạt động vì nước đóng băng). Để giải quyết những khó khăn đó người Anh đã
phát minh ra loại máy nào? Việc phát minh ra máy hơi nước có ý nghĩa như thế
nào? (Sau khi HS trả lời GV nhấn mạnh thêm việc phát minh ra máy hơi nước có
vai trò rất to lớn, nó chỉ đứng sau hai phát minh vĩ đại nhất của loài người đó là
tìm ra lửa và sáng chế ra công cụ lao động).
Tiếp đó hương dẫn HS vẽ đỉnh sơ đồ.
Nhu cầu động
cơ
ĐỘNG CƠ
HƠI
NƯỚC
Yêu cầu vận tải
Nhu cầu động
cơ
ĐỘNG CƠ
HƠI NƯỚC
Giao thông
vận tải
Máy dệt
Nhu cầu dệt
Than đá
than củi
Sợi tinh
Luyện kim
Máy kéo sợi
Nhu cầu sợi
Sợi thô
Nấu gang
thành sắt,
thép
Mâu thuẫn giữa các nýớc ĐQ
Sâu
xa:
về vấn
đề thuộc địa.
CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI
THỨ NHẤT
Hình thành các khối quân
sự đối đich nhau:
Liên Minh >< Hiệp Ýớc.
NGUYÊN
NHÂN
Trực tiếp:
Thái tử Áo-Hung bị ám sát.
Bọn Đức Áo-Hung chớp lấy
cõ hội này để gây chiến tranh.
Khi dạy mục II. Những diễn biến chính của chiến sự. Nêu những nét
chính về diễn biến giai đoạn thứ nhất. Giai đoạn thứ hai của chiến tranh có nhưng
nét gì nổi bật? Sau khi HS trả lời GV hướng dẫn học sinh thiết lập và hoàn thiện
các đỉnh phụ của sơ đồ.
44
chiến tranh thế giới kết thúc.
Lúc đầu quân Đức thắng thế,từ năm 1916,
chuyển sang giai đoạn cầm cự ở cả hai phe.
Khi dạy mục III. Kết cục chiến tranh thế giới thứ nhất. Em hãy cho biết kết cục
chiến tranh thế giới thứ nhất. Sau đó hướng dẫn HS thiết lập các đỉnh của sơ đồ.
45
-
Gây tiệt hại lớn về ngýời và của.
Các nýớc thắng trận đýợc hýởng
nhiều lợi ích.Đức mất hết thuộc
địa.
Mâu thuẫn giữa các nýớc ĐQ
Sâu
xa:
về vấn
đề thuộc địa.
KẾT CỤC
Hình thành các khối quân
sự đối đich nhau:
Liên Minh >< Hiệp Ýớc.
Phi nghĩa đối với cả
hai bên tham chiến
Gây tiệt hại lớn về ngýời và của.
Các nýớc thắng trận đýợc hýởng
nhiều lợi ích.Đức mất hết thuộc
địa.
-
.
Mâu thuẫn giữa các nýớc ĐQ
Sâu
xa:
về vấn
đề thuộc địa.
TÍNH CHẤT
KẾT CỤC
CHIẾN TRANH
THẾ GIỚI
THỨ NHẤT
Hình thành các khối quân
sự đối đich nhau:
nó để lại cho loài người. Các em sẽ rút ra những bài học cho cuộc sống, hạn chế
những mâu thuẫn để hướng tới cuộc sống tốt đẹp hơn.
2.4 Đánh giá kết quả thực nghiệm
Xét về kết quả trực quan, các tiết học ở lớp thực nghiệm, không khí học tập
sôi nổi hơn rất nhiều so với lớp đối chứng.
Ở Lớp đối chứng, học sinh tập trung, chú ý nghe giảng, tham gia phát biểu ý
kiến xây dựng bài, và đã trả lời đúng hướng những vấn đề tôi đặt ra. Các em cũng
tỏ ra rất hứng thú với giờ học. Nhưng việc lĩnh hội kiến thức thiếu vững chắc, vì
khi kiểm tra hoạt động nhận thức, các em trả lời còn lúng túng, hỏi sâu hơn thì
không trả lời được. Một tuần sau khi kiểm tra bài cũ, các em tỏ ra rất thuộc nhưng
vẫn không hiểu được cái mối quan hệ giữa các sự kiện.
Ở lớp thực nghiệm, không khí học tập khác hẳn. quan hệ thầy trò trên lớp trở
nên cởi mở, vui vẻ, thầy không phải diễn giảng nhiều mà thông qua các sơ đồ đã
lập, trò rút ra được những kết luận cần thiết. Trò hứng thú với tìm tòi kiến thức và
say mê hợp tác với các bạn cùng nhóm để có thể hoàn thành trứơc nhóm khác,
xung phong trình bày phát kiến của mình trước lớp. Kiến thức của trò vì thế được
củng cố vững chắc, các em trở nên ham thích hoạt động, và sẵn sàng tranh luận
nêu ý kiến của mình khác ý kiến của bạn.
Tôi tiến hành kiểm tra 45 phút một tuần sau đó, nội dung kiển tra có 78% nội
dung liên quan đến bài Liên xô và các nước Đông Âu từ giữa những năm 70 đến
những năm 90 cả thế kỷ XX
- Tổng hợp điểm toàn bài làm cho học sinh trong từng lớp, tính số lượng các điểm
từ cao nhất đến thấp nhất, xếp thành 3 loại giỏi (9-10), khá (7-8), trung bình(5-6),
yếu kém (dưới 5).
47
- Tính số lượng các điểm từng câu trong bài làm của học sinh, xếp thành các loại:
đạt 100% (điểm tối đa), đạt trên 50%, đạt 50%.đạt dưới 50%. Sau đó, tỉ lệ % so
Lớp thực nghiệm
Số bài đạt
Tỷ lệ %
10
25
23
57.5
7
17.5
0
0
40
100
Như vậy, ta thấy kết quả thu được ở lớp Thực nghiệm cao hơn nhiền so với
lớp đối chứng. Kết quả thu được ít khác biệt trên các dạng khác nhau của bài tập
và kêt quả bài làm của các học sinh cũng không có sự chênh lệch đáng kể, chứng
tỏ sự lĩnh hội kiến thức của các em là tương đối đồng đều. điều đó có thể thấy hiệu
quả của việc sơ đồ hoá trong việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh. Có
thể nhận thấy rõ hơn kết quả từ 2 lớp qua biểu đồ dưới đây:
48