Kiến thức bản địa và kỹ thuật gây trồng một số loài cây thuốc có giá trị tại rừng tự nhiên suối giăng i xã quy hướng mộc châu sơn la - Pdf 34

LỜI CẢM ƠN
ơ

Để đánh giá kết quả sau 3 năm học tập tại Trƣờng Cao đẳng Sơn La,
đồng thời giúp sinh viên làm quen với nghiên cứu khoa học, gắn đào tạo,
nghiên cứu với thực tiễn sản xuất. Đƣợc sự cho phép của khoa Nông Lâm, bộ
môn Lâm sinh tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Kiến thức bản địa và kỹ thuật
gây trồng một số loài cây thuốc có giá trị tại rừng tự nhiên Suối Giăng I –
xã Quy Hướng – mộc Châu – Sơn La”
Trong quá trình thực hiện đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân,
tôi đã nhận đƣợc sự hƣớng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Văn Chuyên sự
giúp đỡ và đóng góp ý kiến của các thầy cô trong bộ môn Lâm sinh, Ban quản
lí rừng Suối Giăng I, cán bộ và nhân dân xã Quy Hƣớng, huyện Mộc Châu –
Sơn La và các bạn bè đồng nghiệp. Đến nay tôi đã hoàn thành đề tài.
Nhân dịp này, cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành, sâu sắc tới Thầy
NguSyễn Văn Chuyên, các thầy cô trong bộ môn Lâm sinh, Ban quản lí rừng
tự nhiên Suối Giăng I, hạt Kiểm Lâm huyện Mộc Châu, cán bộ và nhân dân
trong xã Quy Hƣớng – Mộc Châu – Sơn La
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do hạn chế về thời gian, điều kiện
nghiên cứu và trình độ bản thân có hạn nên khoá luận này không thể tránh khỏi
những thiếu sót nhất định. Tôi rất mong nhận đƣợc sự lƣợng thứ và xin tiếp thu
mọi ý kiến đóng góp của các thầy, cô giáo cùng toàn thể các bạn đồng nghiệp.
Sơn La, tháng 4 năm 2013
Sinh viên thực hiện

ĐINH THỊ DUYÊN


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC................................................................................................ 1

1


4.2.5. Văn hoá.......................................................................................... 20
4.2.6. Giáo dục ......................................................................................... 20
4.2.7. Y tế ................................................................................................. 20
CHƢƠNG V ........................................................................................... 21
DỰ KIẾN KẾT QỦẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ....................... 21
5.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của sự phát triển
................................................................................................................ 21
nghề thuốc và công tác gây trồng cây thuốc nam tại bản Suối Giăng I Xã Quy Hƣớng - Mộc Châu. .................................................................. 21
5.1.1. Điểm mạnh: ................................................................................... 21
5.1.2. Điểm yếu ........................................................................................ 21
5.1.3. Cơ hội ............................................................................................ 22
5.1.4. Thách thức ..................................................................................... 22
5.2. Danh lục và hiện trạng gây trồng một số loài cây thuốc nam tại bản
Suối Giăng I – Quy Hƣớng – Mộc Châu. ................................................ 23
5.2.1. Danh lục các loài cây thuốc được người Mường sử dụng. .............. 23
5.2.2. Tình hình sinh trưởng của các loài cây thuốc được gây trồng......... 26
5.3. Một số đặc điểm sinh vật học, sinh thái học của các loài có giá trị cao.
................................................................................................................ 33
5.3.1. Sa nhân .......................................................................................... 33
5.3.2. Trinh nữ hoàng cung ..................................................................... 34
5.3.3. Củ dòm........................................................................................... 34
5.3.4. Thiên niên kiện .............................................................................. 35
5.3.5. Vang............................................................................................... 36
5.3.6. Đậu chiều ....................................................................................... 36
5.3.7. Hoa tiên ......................................................................................... 37
5.3.8. Bảy lá một hoa: .............................................................................. 38
5.4. Kiến thức bản địa trong việc thu hái, chế biến và sử dụng một số loài

Việt Nam là một nƣớc nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, thời tiết
nóng, ẩm quanh năm. Chính vì lẽ đó mà Việt Nam có hệ thực vật phong phú
và đa dạng. Theo số liệu thống kê chƣa đầy đủ, ở nƣớc ta có khoảng 14000
loài thực vật bậc cao có mạch, tuy nhiên con số này còn khác xa so với thực tế.
Ngoài mục đích sử dụng thực vật làm nguồn lƣơng thực, thực phẩm,
làm thức ăn gia súc, đồ dùng gia đình, lấy gỗ làm nguyên liệu giấy, dùng
trong xây dựng… con ngƣời còn sử dụng thực vật để làm thuốc chữa bệnh.
Theo cuốn “Từ điển cây thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi (1997) đã thống kê
đƣợc 3200 cây thuốc. Ngoài ra còn nhiều tài liệu khác chƣa đƣợc tổng hợp và
thống kê đầy đủ. Điều này chứng tỏ tiềm năng cây thuốc của nƣớc ta rất lớn.
Việc sử dụng thực vật làm thuốc gắn liền với phong tục, tập quán và
truyền thống văn hóa của từng địa phƣơng, từng dân tộc. Trong những năm
gần đây, do sự phát triển của kinh tế thị trƣờng, con ngƣời thƣờng thích sử
dụng “thuốc Tây” hơn “thuốc Nam”. Nhiều ngƣời coi nhẹ việc sử dụng thuốc
để chữa bệnh, đặc biệt là thế hệ trẻ. Hơn nữa, vì nhiều lý do khác nhau mà các
ông Lang, bà Mế chƣa coi trọng việc truyền thụ tri thức bản địa cho các thế hệ
sau. Điều này dẫn đến sự thất truyền những tri thức, kinh nghiệm y học dân
tộc quý giá đƣợc coi là tri thức riêng của từng dân tộc.
Trong thời gian qua, do một số những chƣơng trình, dự án của nhà
nƣớc chƣa tính toán đầy đủ đến những phong tục, tập quán và kiến thức của
cộng đồng nên đã bị thất bại. Do đó nhiều ngƣời đã quan tâm đến việc quay
lại sử dụng kiến thức bản địa.
Ở Mộc Châu, có 5 dân tộc sinh sống là ngƣời Thái, ngƣời Mông, ngƣời
Mƣờng, ngƣời Dao và ngƣời Kinh. Ngƣời Dân tộc chiếm số lƣợng cao hơn cả
ở đây có nghề truyền thống là nghề thuốc nam. Nghề này không những đem
lại nguồn thu nhập cho các hộ gia đình mà còn góp phần chăm sóc sức khỏe
4


cho cộng đồng. Vì vậy việc phát huy thế mạnh của nghề thuốc là việc làm cần

linh vực nghiên cứu kiến thức bản địa ở các nƣớc đang phát triển tại Châu Á
và Châu Phi.
Theo G. Louise, 1996 kiến thức bản địa là hệ thống kiến thức của các
dân tộc bản địa, hoặc một số cộng đồng tại một khu vực cụ thể nào đó, nó tồn
tại và phát triển trong những hoàn cảnh nhất định với sự đóng góp của mọi
thành viên trong cộng đồng bao gồm ngƣời lớn tuổi, phụ nữ, nam giới và trẻ
nhỏ tại một vùng địa lý xác định.
Kiến thức của các dân tộc bản địa bao hàm rất nhiều lĩnh vực liên quan
đến nhân chủng học, địa lý, nông nghiệp, bệnh cây, côn trùng, khoa học đất,
xã hội học nông thôn, khuyến nông, y học, giáo dục, lâm nghiệp, nông lâm
kết hợp, sinh thái nông nghiệp, ngôn ngữ học, thực vật, cây thuốc, nghề cá,
quản lý tài nguyên và quản lý cộng đồng (D.M Warren,1995).
Kiến thức bản địa đƣợc tích luỹ, kiểm nghiệm và thừa kế từ thế hệ này
sang thế hệ khác. Đây thực sự là kho tàng tri thức khổng lồ, một nguồn tài
6


nguyên quan trọng cho quá trình phát triển (Mare. P. Lammerink và Ivan
Wolffers,1996). Việc vận dụng tổng hợp kiến thức của ngƣời nghiên cứu với
kiến thức bản địa là kim chỉ nam cho công cuộc đổi mới nông thôn. Nghiên
cứu quan điểm, nhận thức, kiến thức bản địa của ngƣời dân là cơ sở quan
trọng cho đề xuất những giải pháp quản lý tài nguyên trên cơ sở cộng đồng.
Do nhận thức đƣợc vai trò quan trọng của kiến thức bản địa mà trong
những năm 80 trở lại đây nhiều nhà khoa học đã đi sâu vào nghiên cứu kiến
thức bản địa. Nhiều bằng chứng tại các nƣớc phát triển tại Châu Á và Châu
Phi trong những thập kỷ qua đã cho thấy rằng: Công nghệ mới và cuộc cách
mạng xanh tại nhiều khu vực đã dẫn tới suy thoái môi trƣờng và kinh tế. Cách
tiếp cận về khoa học và công nghệ của Phƣơng Tây không đủ để đáp ứng
những quan niệm phức tạp và đa dạng của nông dân cũng nhƣ những thử
thách về xã hội, kinh tế, chính trị và môi trƣờng mà ngày nay chúng ta phải

Khi nghiên cứu kiến thức bản địa của đồng bào vùng cao trong nông
nghiệp và quản lý tài nguyên thiên nhiên nhiều tác giả đã khẳng định tầm
quan trọng của kiến thức bản địa (Hoàng Xuân Tý, Lê Trọng Cúc,1999).
Chính những cộng đồng địa phƣơng là những ngƣời hiểu biết sâu sắc nhất về
tài nguyên thiên nhiên nơi họ sinh sống, về cách thức giải quyết những loài
cây trồng, vật nuôi cho hiệu quả cao và bền vững trong hoàn cảnh sinh thái
của địa phƣơng.
Mặc dù kiến thức bản địa có vai trò quan trọng đối với cộng đồng
nhƣng nó cũng bộc lộ những mặt hạn chế cản trở sự phát triển của cộng đồng.
Điều kiện môi trƣờng thay đổi, một số kiến thức bản địa của các tộc ngƣời đã
không hoàn toàn có giá trị đối với đời sống sản xuất của họ, trái lại là sức cản
trên con đƣờng hoà nhập vào nền kinh tế hiện đại, nhƣng lại sai lầm khi
không biết chắt lọc những giá trị đích thực của kiến thức bản địa và nâng cao
giá trị của nó trong môi trƣờng mới (Nguyễn Văn Huân, 2000). Bên cạnh đó,
trình độ văn hoá thấp, sức ì của các tập quán lạc hậu là một trong các yếu tố
làm giảm nhịp độ hoà nhập của các cƣ dân bản địa trƣớc nền kinh tế thị
trƣờng đang biến đổi từng ngày. Tuy nhiên, nhiều kiến thức của các cộng
8


đồng địa phƣơng sẽ có ƣu thế vƣợt trội nếu đƣợc hƣớng dẫn vận dụng theo
những bƣớc đi tuần tự và cụ thể (Nguyễn Văn Huân, 2000).
Nhìn chung phần lớn các công trình nghiên cứu trên thế giới đều khẳng
định tầm quan trọng của kiến thức bản địa trong việc sử dụng tài nguyên thiên
nhiên bền vững và phát triển kinh tế nông thôn miền núi. Trên thực tế đã có
không ít các mô hình quản lý tài nguyên thiên nhiên trên cơ sở phát huy vốn
kiến thức bản địa cộng đồng ở Lào, Thái Lan, Malaysia, Trung Quốc… Việc
nghiên cứu và áp dụng kiến thức bản địa trong các chƣơng trình phát triển
nông thôn miền núi nƣớc ta mới chỉ bắt đầu trong những năm gần đây. Do
vậy một thời gian dài kiến thức của các cƣ dân bản địa không đƣợc coi trọng,

liệu nói riêng đã đƣợc sự quan tâm của khá nhiều tác giả nhƣ các công trình
nghiên cứu về: Công dụng, gây trồng, khai thác…
Đỗ Tất Lợi với công trình “Cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” đã mô tả
đặc điểm nhận biết, đặc tính sinh học, phân tích thành phần hoá học, công
dụng và cách sử dụng hơn 1000 loài cây thuốc để chữa bệnh. Tác giả cũng đề
cập tới kỹ thuật gây trồng nhƣng không đi sâu vào vấn đề này.
Võ Văn Chi với công trình “Từ điển cây thuốc Việt Nam” bao gồm 2 phần:
- Phần đại cƣơng bao gồm: Nhận biết cây cỏ, tên gọi, phân loại, tính
năng dƣợc vật, hoạt chất, bộ phận sử dụng, trồng và thu hái, bảo quản và bào
chế cây thuốc.
- Phần cây thuốc mọc hoang và trồng ở Việt Nam tác giả giới thiệu gần
3200 loài cây thuốc xếp theo vần tiếng Việt gồm những nội dung sau: Tên
cây, mô tả, bộ phận dùng, nơi sống và thu hái, thành phần hoá học, tính vị và
tác dụng, công dụng, đơn thuốc đơn giản. Công trình của Đỗ Tất Lợi và Võ
Văn Chi Tài đã góp phần rất lớn giúp ngƣời dân có thể nhận biết đƣợc cây
thuốc mà trƣớc đây họ chƣa từng biết đến. Thêm nữa, ngƣời dân có thể chủ
động sử dụng những cây thuốc ấy để chữa bệnh theo những chỉ dẫn đƣợc ghi
trong cuốn sách, cách trồng, chăm sóc, bảo quản và sử dụng nhiều loài cây

10


thuốc. Điều này góp phần vào việc bảo tồn và phát triển nhiều loài cây thuốc
ở nƣớc ta.
Trần Khắc Bảo (1994) “Phát triển cây dƣợc liệu ở Lào Cai và Hà
Giang” đã đề cập đến các vấn đề về chế biến bảo quản và phát triển cây thuốc
ở địa bàn nghiên cứu. Đây là tài liệu rất có giá trị trong việc chế biến, bảo
quản và phát triển cây thuốc ở địa bàn hai tỉnh Lào Cai, Hà Giang cũng nhƣ
các tỉnh khác trong cả nƣớc.
Tại địa bàn huyện Ba Vì có một số công trình nghiên cứu của một số

3.2. Đối tƣợng nghiên cứu.
Một số loài cây thuốc có giá trị kinh tế đƣợc ngƣời dân và Vƣờn quốc
gia gây trồng và sƣu tập.
3.3. Phạm vi nghiên cứu.
Chuyên đề chỉ nghiên cứu những cây thuốc ở khu vực rừng tự nhiên
đƣợc ngƣời Mƣờng bản Suối Giăng I sử dụng.
3.4. Nội dung nghiên cứu.
2.4.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của sự phát
triển nghề thuốc và công tác gây trồng cây thuốc nam tại bản Suối giăng I –
Quy Hƣớng – Mộc Châu - Sơn La.
`

2.4.2. Hiện trạng gây trồng cây thuốc nam tại bản Suối Giăng I.
2.4.3. Kiến thức bản địa của ngƣời Mƣờng trong việc gây trồng một số

cây thuốc có giá trị.
2.4.4. Kiến thức bản địa của ngƣời Mƣờng trong việc thu hái, chế biến
và sử dụng một số cây thuốc có giá trị cao.
2.4.5. Kỹ thuật gây trồng một số loài cây thuốc có giá trị.
2.4.6. Một số đề xuất

12


3.5 Phƣơng pháp nghiên cứu.
3.5.1. Phương pháp kế thừa.
Phƣơng pháp này đƣợc sử dụng trong quá trình thu thập và phân tích
những tài liệu có sẵn, những thông tin ban đầu về các vấn đề về hiện trạng tự
nhiên, kinh tế, xã hội liên quan đến vấn đề nghiên cứu.
3.5.2. Phương pháp PRA.

chữa

Stt
D.cây
Địa phƣơng

MTS

BPSD

trị

CD

Thƣờng gọi

Phỏng vấn ngƣời dân về tình hình sinh trƣởng của một số loài cây
thuốc đã đƣợc gây trồng trong vƣờn theo mẫu sau:
STT

Chất lƣợng so

Chất lƣợng

Tên cây
Địa

Thƣờng

phƣơng


sử Nguồn

dụng

giống

Khả

năng Tổng điểm

gây trồng

Vì tên cây thuốc trong danh mục nói trên đƣợc ghi chép bằng tiếng
Dao, tiếng Việt nhƣng nhiều cây họ không biết tên tiếng phổ thông nhƣ thế
nào nên phải thu thập mẫu cây và chụp ảnh màu để xác định tên Latinh của
chúng. Việc làm này có tác dụng rà soát lại và phát hiện thêm những tên đồng
nghĩa, tránh nhầm lẫn giữa cây này với cây khác, góp phần phát hiện và bổ
sung thêm vào danh lục những cây thuốc phổ thông mà ngƣời địa phƣơng
không biết. Quá trình điều tra thu thập có cộng tác viên đi cùng.
- Phƣơng pháp xử lý số liệu.
14


Xử lý mẫu: Mẫu đƣợc ép vào giấy báo, kẹp chặt lại rồi phơi khô.
Xác định tên khoa học: Việc định tên khoa học của các mẫu tiêu bản
đƣợc xác định theo phƣơng pháp so sánh hình thái dựa trên những mẫu tiêu
bản có tại phòng tiêu bản của Trƣờng Đại học Dƣợc, các hình ảnh có trong
“Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” của Đỗ Tất Lợi, “Cây cỏ Việt Nam"
của Phạm Hoàng Hộ.


Địa

học

dùng

phƣơng

2

3

4

5

6

7

8

9

Những ký hiệu đƣợc dùng trong biểu:
Cột 1: Stt = số thứ tự.
Cột 2: Tên khoa học.
Cột 3: Tên thƣờng dùng.
Cột 4: Tên địa phƣơng.

+ Nhiệt độ bình quân của mùa Đông là: 12- 15 độ C.
b. Thuỷ văn.
Xã Quy Hƣớng là xã có nhiều đồi núi nhƣng cũng có nhiều mó nƣớc,
phân bố tƣơng đối ở các khe suối để phục vụ cho cuộc sống của nhân dân.

16


Trong xã cũng đã đƣợc nhà nƣớc đầu tƣ nhƣ xây dựng hệ thống kênh
mƣơng đến bản Nà Cung, bản Nà Đƣa, lắp ống dẫn nƣớc vào từng bản, từng
hộ gia đình đã đƣợc sử dụng nƣớc sạch.
4.1.3. Địa hình.
Địa hình của xã Quy Hƣớng chủ yếu là đồi núi, đất dốc nhiều rông khe.
- Xã có độ cao 1.512 m so với mặt nƣớc biển.
- Độ dốc trung bình là từ 20 độ đến 40 độ, hƣớng dốc là hƣớng Tây
Bắc, với địa hình Rất khó khăn trong sản xuất nông nghiệp. Vì đƣờng vận
chuyển lƣơng thực tƣơng đối khó khăn với tốc độ khá lớn. Do vậy gặp nhiều
khó khăn cho sản xuất các loại hoa màu nhƣ: Ngô, Lúa,. Đất đai của xã vẫn
chƣa bạc màu hoàn toàn chất dinh dƣỡng trong đất vẫn còn đảm bảo để sản
xuất các loài cây trên.
4.1.4. Đá mẹ, thổ nhưỡng.
Đá mẹ chủ yếu là đá vôi, đất ở đây chủ yếu là đất Feralít màu đỏ vàng,
phát triển trên đá mẹ phiến thạch sét. Thuộc loại đất khá tốt, hàm lƣợng chất
dinh dƣỡng trong đất có khả năng nuôi trồng các loại cây tốt.
4.1.5. Sinh vật.
- Về thực vật: Chủ yếu là cây
- Về động vật đất: Chủ yếu là thú rừng và một số loài sinh vật khác
4.1.6. Tác động của con người.
- Con ngƣời tác động đến tài nguyên đất, làm cho tài nguyên đất bị suy
thoái, con ngƣời chặt phá rừng, làm cho đất rừng bị thu hẹp.

về chủ trƣơng chính sách của đảng, pháp luật của nhà nƣớc của một bộ phận
nhân dân cũng hạn chế; giao thông đi lại khó khăn. Mức thu nhập của ngƣời
dân cũng thấp, đời sống của một bộ phận nhân dân cũng nhiều khó khăn.
* Thuận lợi
18


- Đảng và nhà nƣớc đó cú nhiều chủ trƣơng, chính sách khuyến khích
phát triển kinh tế - xã hội nói chung và sản xuất nông lâm nghiệp nói riêng,
các chủ trƣơng chính sách này thực sự đi vào lũng dân và đƣợc nhân dân đồng
tình ủng hộ.
- Các ban ngành của huyện thƣờng xuyên quan tâm chỉ đạo, tạo điều
kiện cho phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt là các bản đặc biệt khó
khăn, có tiềm năng đất đai đó góp phần làm thay đổi cơ cấu cây trồng.
- Việc áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm
nghiệp đó làm tăng năng suất, sản lƣợng cây trồng, góp phần quan trọng trong
công tác xoá đói, giảm nghèo, ổn định đời sống nhân dân.
* Khó khăn
Tình hình diễn biến khí hậu, thời tiết ngày càng phức tạp bất lợi cho
sản xuất nông- lâm nghiệp, sâu bệnh hại cây trồng vật nuôi diễn ra trên diện
rộng làm ảnh hƣởng không nhỏ đến sản xuất nông – lâm nghiệp và đời sống
của nhân dân.
- Trình độ dân trí giữa các bản không đồng đều, do đó việc tiếp thu các
quy trình kỹ thuật, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, việc
vận động nhân dân thay đổi phong tục sản xuất lạc hậu cũng gặp nhiều khó
khăn, việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, thâm canh tăng vụ và áp dụng các
tiến bộ khoa học vào sản xuất cũng chậm.
- Địa bàn xã rộng, giao thông đi lại khó khăn, nhất là trong những tháng
mùa mƣa đó ảnh hƣởng nhiều đến công tác lãnh đạo và chỉ đạo của UBND
cũng nhƣ các ban, ngành trong xã.

+ Bc THCS cú: 8 lp = 139 hc sinh.
+ Bc Tiu hc cú: 29 lp = 334 hc sinh.
+ Bc Mm non cú : 15 nhúm lp = 277 chỏu.
4.2.7. Y t
Ton xó cú 1 trm y t vi 10 ging bnh, 05 cỏn b y t, trong ú cú
3 y s v 12 y t bn, trong trm ó cú 01 t thuc, cng tỏc viờn y t c bn

20


đáp ứng nhu cầu chăm sóc trẻ em và phụ nữ có thai đƣợc quan tâm, tiêm vác
xin phòng chống lao, bại liệt, viêm gan, viêm lão, bạch hầu đạt 100%.
CHƢƠNG V
DỰ KIẾN KẾT QỦẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
5.1. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của sự phát triển
nghề thuốc và công tác gây trồng cây thuốc nam tại bản Suối Giăng I Xã Quy Hƣớng - Mộc Châu.
5.1.1. Điểm mạnh:
Hầu hết các phƣơng pháp gây trồng của ngƣời dân bản suối Giăng I
dựa trên những hiểu biết của chính ngƣời dân. Họ đã đƣợc thừa kế những
kinh nghiệm truyền thống từ ông bà, cha mẹ. Từ nhỏ họ đã tiếp xúc với các
loài cây thuốc, họ dễ dàng nhận biết cây thuốc, cách thu hái, sử dụng và bảo
quản chúng. Qua họat động nƣơng rẫy và tìm kiếm cây thuốc đã giúp họ có
những hiểu biết về đặc điểm phân bố và sinh thái của từng loài cây. Do vậy,
khi gây trồng ở vƣờn nhà họ đã biết cách chọn đất và những hoàn cảnh thuận
lợi để cây thuốc phát triển tốt. Họ nắm bắt đƣợc những quy luật sinh trƣởng,
phát triển của từng loài cây đã giúp họ chủ động đƣợc nguồn giống cũng nhƣ
thời vụ gây trồng cho phù hợp.
5.1.2. Điểm yếu
Các loài cây mà ngƣời Mƣờng sử dụng chủ yếu là cây rừng, chúng
đƣợc phát triển ở tự nhiên, hội tụ đầy đủ các điều kiện sinh thái nhƣ: Ánh

thuốc quý hiếm.
5.1.4. Thách thức
Nguồn tài nguyên cây thuốc ngày càng giảm nên việc tìm giống cây
thuốc ngày càng khó khăn.
Do Quy Hƣớng là một xã có địa hình bán sơn địa, nguồn nƣớc sử
dụng chủ yếu là nƣớc nguồn nên lƣợng nƣớc tƣới tiêu vào mùa khô rất hạn
chế. Điều đó ảnh hƣởng không nhỏ tới công tác gây trồng cây thuốc.
Tâm lý ngƣời dân cũng cản trở tới công tác gây trồng. Ngƣời dân
thƣờng ít trồng cây thuốc là cây gỗ vì thời gian thu hoạch của nó rất dài cho
nên họ thƣờng trồng những cây dây leo, cây bụi sinh trƣởng nhanh, ƣa sáng.
Quan điểm về sự tham gia của giới đối với nghề thuốc còn sai lầm.
Họ coi nghề thuốc là nghề của phụ nữ - những ngƣời tham gia nội trợ và
chăm sóc sức khỏe cho các thành viên trong gia đình. Việc làm thuốc yêu cầu
phải có sự tỉ mỉ, cẩn trọng trong từng công đoạn, họ cho đó là công việc nhỏ
nhặt mà nam giới không thể tham gia.
22


Sự thiếu quan tâm của thế hệ trẻ là trở ngại lớn cho công tác bảo tồn
và phát triển cây thuốc trong vƣờn gia đình.
Đất trồng cây lƣơng thực hiện nay bị thu hẹp nên họ phải tận dụng
diện tích đất vƣờn để trồng ngô, khoai, sắn để phục vụ đời sống. Do vậy, diện
tích đất để trồng cây thuốc càng ngày càng bị thu hẹp.
5.2. Danh lục và hiện trạng gây trồng một số loài cây thuốc nam tại bản
Suối Giăng I – Quy Hƣớng – Mộc Châu.
5.2.1. Danh lục các loài cây thuốc được người Mường sử dụng.

Số loài cây thuốc

Từ những mẫu phỏng vấn ngƣời dân, việc so sánh hình thái của các mẫu đã

Trong tổng số 225 cây thuốc đƣợc ngƣời Mƣờng trong xã sử dụng có
thể chia ra thành các dạng sống nhƣ sau:
Dạng cây thân gỗ: Cây gỗ lớn, gỗ nhỏ.
Dạng cây bụi

: Cây bụi, bụi thân bò.

Dạng cây thảo

: Cây thân thảo.

Dạng cây dây leo : Cây bụi leo, thảo leo, gỗ leo.
Dạng cây phụ sinh: Cây sống ký sinh, phụ sinh.
Kết quả thống kê các dạng cây đƣợc sử dụng làm thuốc của ngƣời
Mƣờng xã Quy Hƣớng đƣợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 1. Sự đa dạng về dạng sống của các loài cây thuốc đƣợc ngƣời
Mƣờng xã Quy Hƣớng sử dụng
Dạng sống

Cây gỗ

Cây bụi

Cây thảo

Dây leo

Phụ sinh Tổng

Số lƣợng loài 64


28.44%

21.33%

Cây
Cây
Cây
Dây
Phụ

gỗ
bụi
thảo
leo
sinh

Hình 2: Biểu đồ tỉ lệ các nhóm dạng sống của cây thuốc đƣợc ngƣời
Mƣờng xã Quy Hƣớng sử dụng
Nhìn vào biểu đồ ta thấy, ngƣời Mƣờng dùng những cây thuốc có dạng
sống là cây gỗ là nhiều nhất ( chiếm 28,44%), sau đó là cây thân thảo (chiếm

24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status