ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là loại tài nguyên không
tái tạo trong nhóm tài nguyên hạn chế của mỗi quốc gia. Đất đai là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là địa bàn phát triển dân sinh, kinh tế-xã hội và an ninh quốc
phòng.
Lập quy hoạch, kế hoạch hoá sử dụng đất xã Chiềng Ly nhằm xác lập sự
ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai, làm cơ sở
cho việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất và đầu tư phát triển kinh tế-xã hội,
giữ vững an ninh, quốc phòng, tránh được sự chồng chéo, gây lãng phí trong
sử dụng, hạn chế sự huỷ hoại đất đai, phá vỡ môi trường sinh thái. Đây là một
nội dung quan trọng để quản lý Nhà nước về đất đai, được thể chế hóa trong
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 1992 đã nêu: “Nhà nước thống
nhất quản lý đất đai theo quy hoạch và pháp luật, bảo đảm sử dụng đúng mục
đích và có hiệu quả”. Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Quản lý quy hoạch,
kế hoạch sử dụng đất” là 1 trong 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai.
Xã Chiềng Ly thuộc huyện Tuận Châu tỉnh Sơn La có tổng diện tích tự
nhiên là 3.124,0 ha với tổng dân số 5.888 người. là xã có nhiều thuận lợi về
giao thông có Quốc lộ 6 và Tỉnh lộ 108 chạy qua rất thuận lợi để đi lại và trao
đổi hàng hoá với các vùng lân cận, tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát triển
kinh tế xã hội của xã. Mặt khác thị trấn huyện Thuận Châu được xây dựng trên
địa bàn xã là điều kiện thuận lợi để chuyển dịch cơ cấu kinh tế của xã theo
hướng dịch vụ thương mại, công nghiệp xây dựng và nông lâm ngư nghiệp.
Xuất phát từ những vấn đề trên, được sự phân công của Khoa Nông
Lâm – Trường Cao Đẳng Sơn La, Đồng thời được sự đồng ý của UBND xã
Chiềng Ly, dưới sự hướng dẫn về chuyên môn của GV. Phùng Thị Hương,
Giảng viên Bộ môn Quản Lý Đất Đai, khoa Nông Lâm tôi thực hiện đề tài:
1
1.1. Cơ sở lý luận của quy hoạch sử dụng đất
1.1.1. Khái niệm quy hoạch sử dụng đất
“Quy hoạch sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp kinh tế, kỹ thuật
và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng đất đầy đủ, hợp lý, có hiệu quả
cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ đất cả nước, tổ chức sử
dụng đất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền
với đất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất và
bảo vệ môi trường.”
- Biểu hiện của tính kỹ thuật ở chỗ, đất đai được đo đạc, vẽ thành bản
đồ, tính toán và thống kê diện tích, thiết kế phân chia khoảnh thửa để giao cho
các mục đích sử dụng khác nhau.
- Đất đai được Nhà nước giao cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân
sử dụng vào các mục đích khác nhau. Nhà nước ban hành các văn bản pháp
quy để điều chỉnh các mối quan hệ đất đai. Các đối tượng sử dụng đất có
ngh a vụ chấp hành nghiêm chỉnh các chủ trương chính sách đất đai của Nhà
nước.
- Khi giao đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, cần xác định rõ
mục đích của việc sử dụng. Đó là biện pháp quan trọng nhất nhằm khai thác
triệt để và có hiệu quả cao tiềm năng đất. Ở đây thể hiện rõ tính kinh tế của
quy hoạch sử dụng đất.
1.1.2. Đối tượng nghiên cứu của quy hoạch sử dụng đất
Khi tiến hành xây dựng quy hoạch sử dụng đất trên một vùng lãnh thổ
xác định cần nghiên cứu kỹ các yếu tố:
- Đặc điểm khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng
- Hình dạng, mục đích khoanh thửa
- Đặc điểm thuỷ văn, địa chất
- Đặc điểm thảm thực vật tự nhiên
3
Nhiệm vụ quan trọng của quy hoạch sử dụng đất là phải tổ chức phân
bố hợp lý lực lượng sản xuất trong từng vùng và trên phạm vi cả nước. Đối
với những quy hoạch sử dụng đất phải tiến hành trên quy mô lớn như phạm vi
một huyện, một tỉnh, một vùng kinh tế hay một quốc gia, thì quy hoạch sử
dụng đất phải giải quyết vấn đề phân chia lại lãnh thổ, tổ chức sản xuất và lao
động, bố trí lại mạng lưới điểm dân cư, tổ chức lại các đơn vị sử dụng đất.
Ngoài ra, quy hoạch sử dụng đất có thể giải quyết vấn đề di chuyển dân cư,
khai hoang xây dựng vùng kinh tế mới, bố trí lại các xã, nông trường, lâm
trường, thậm chí phải bố trí lại các huyện, tỉnh.
Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Nhà nước tiến hành phân
bổ đất đai đáp ứng nhu cầu đất cho các ngành, các chủ sử dụng đất, tổ chức sử
dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả cao.
1.1.5. Mối quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với các quy hoạch khác
1.1.5.1. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quản lý nhà nước về đất
đai
Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một trong 13 nội dung của
quản lý nhà nước về đất đai. Thông qua quy hoạch Nhà nước tổ chức việc sử
dụng đất như một tư liệu sản xuất chủ yếu trong nông nghiệp và cơ sở không
gian để bố trí tất cả các ngành nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất.
1.1.5.2. Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch khác
* Đối với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài
liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch
phát triển kinh tế - xã hội, trong đó có đề cập đến dự kiến phương hướng sử
dụng đất.
Ngược lại, quy hoạch sử dụng đất là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành,
lấy quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội làm căn cứ, thống nhất, cụ
thể hoá nội dung của quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội.
5
6
hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, từ đó xây dựng các quy
hoạch chung và dài hạn về sử dụng đất. Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu
cầu về đất để phát triển kinh tế - xã hội lâu dài.
1.1.6. Trình tự, nội dung của quy hoạch sử dụng đất
* Nội dung:
Theo điều 23 Luật đất đai năm 2003 quy định nội dung của quy hoạch
sử dụng đất bao gồm:
- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,
xã hội và hiện trạng sử dụng đất, đánh giá tiềm năng đất đai
- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch
- Xác định các diện tích đất phân bổ cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã
hội, quốc phòng, an ninh
- Xác định diện tích đất phải thu hồi để thực hiện các công trình, dự án
- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ cải tạo đất và bảo vệ môi
trường
* Trình tự:
Một quá trình quy hoạch sử dụng đất bao gồm 4 bước:
Bước 1: Công tác chu n bị và điều tra cơ bản
- Công tác chu n bị được tiến hành nhằm giải quyết các vấn đề sau:
+ Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện quy hoạch
+ Tổ chức lực lượng thực hiện
+ Xây dựng luận chứng kinh tế - kỹ thuật và kế hoạch tiến hành
+ Thành lập Hội đồng xét duyệt quy hoạch
- Điều tra cơ bản nhằm thu thập tư liệu, số liệu, thông tin cần thiết phục
vụ cho việc xây dựng các phương án quy hoạch ở bước sau. Công tác này
được tiến hành theo 2 giai đoạn sau:
+ Công tác nội nghiệp: điều tra, thu thập số liệu, thông tin cần thiết
8
- Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/03/2008 Cán Bộ Xây dựng
về việc Ban hành quy định thể hiện nội dung bản vẽ, thuyết minh đối vối
nhiệm vụ và đồ án Quy hoạch xây dựng;
- Quyết định số 04/2008/QĐ BXD ngày 03/04/2008 về việc ban hành
quy chu n kỹ thuật quốc gia về quy hoạch xây dựng;
- Quyết định 315/QĐ-BGTVT ngày 23/02/2011 của Bộ Giao thông
Vận tải về việc ban hành Hướng dẫn lựa chọn quy mô kỹ thuật đường giao
thông nông thôn phục vụ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông
thôn mới giai đoạn 2010 - 2020.
- Thông tư số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21/8/2009 của Bộ Nông
nghiệp và phát triên nông thôn hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí quốc gia về
nông thôn mới;
- Thông tư số 07/2010/TT-BNNPTNT ngày 08/02/2010 của Bộ nông
nghiệp và phát triển nông thôn hướng dẫn quy hoạch phát triển sản xuất nông
nghiệp cấp xã theo bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;
- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày
13/4/2011 của liên Bộ: Nông nghiệp và PTNT, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính
hướng dẫn một số nội dung thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04
tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt chương trình mục
tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020.
- Thông tư số 13/2011/TTLT - BXD - BNNPTNT - BTN & MT ngày
28/10/2011 về việc quy định lập, th m định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
xã nông thôn mới;
- Quyết định số 2187/2010/QĐ-UBND ngày 06/09/2010 của UBND
tỉnh Sơn La về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới tỉnh Sơn La;
- Quyết định số 292/QĐ - UBND ngày 20/02/2012 của UBND tỉnh Sơn
hoạch đất đai nhằm sử dụng một cách hợp lý, hiệu quả cả về kinh tế, xã hội,
môi trường ở hiện tại và tương lai.
10
Phương pháp này đã được nhiều quốc gia áp dụng và đem lại hiệu quả
nhất định tiêu biểu là: Ở Thái Lan và Philippin, quy hoạch được lập ở cả 3
cấp, quy hoạch cấp quốc gia hình thành các hướng dẫn, chỉ đao chung, quy
hoạch cấp vùng triển khai một khung cho quy hoạch vùng mình, còn quy
hoạch cấp huyện triển khai các đồ án tác nghiệp.
1.3.2. Tình hình nghiên cứu trong nước
Ngày nay công tác lập quy hoạch sử dụng đất ngày càng được Đảng và
Nhà nước quan tâm và chỉ đạo sát sao bằng văn bản pháp luật. Điều này được
thể hiện rõ trong từng giai đoạn cụ thể
1.3.2.1. Thời kỳ 1975 – 1980
Ngay sau khi thống nhất đất nước năm 1975, nước ta đã có 5 năm khôi
phục kinh tế - xã hội và hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân
ở miền Nam. Thời kỳ này, Hội đồng Chính phủ đã thành lập Ban chỉ đạo phân
vùng quy hoạch nông nghiệp, lâm nghiệp Trung ương và các địa phương đã
tiến hành công tác này trên toàn quốc.
Cuối năm 1978, các phương án phân vùng nông nghiệp, lâm nghiệp,
chế biến nông sản 7 vùng kinh tế và tất cả các tỉnh đã được lập và được Chính
phủ phê duyệt.
Trong các phương án trên đều đề cập đến quy hoạch đất nông nghiệp và
coi đó là luận chứng quan trọng để phát triển ngành, các loại đất khác nhau,
đất chuyên dùng, đất khu dân cư chưa được đề cập đến.
1.3.2.2. Thời kỳ 1981 – 1986
Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V đã quyết định: xúc tiến công tác điều
tra cơ bản, lập sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất, nghiên cứu
quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được nhấn mạnh trong Chương 2, Mục 2 của
Luật đất đai.
12
Để thực hiện Luật đất đai 2003, Chính phủ ban hành Nghị định 181/
NĐ-CP về việc hướng dẫn thi hành luật, trong đó Chương III, Điều 12 cũng
ghi cụ thể nội dung quy hoạch sử dụng đất.
Để công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được thống nhất trong
cả nước, Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành các thông tư số:
- Thông tư số 19/2009/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 về việc hướng
dẫn, điều chỉnh và th m định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Thông tư số 06/2010/TT-BTNMT ngày 15/03/2010 Quy định về định
mức và điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất.
- Quyết định số 04/2010/QĐ-BTNMT về việc ban hành quy trình lập và
điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Trong thời gian từ khi luật đất
đai 2003 ra đời đến nay, việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được
diễn ra trên khắp cả nước ở tất cả các cấp.
1.4. Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất cấp xã
Trong Thông tư 19/2009/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên Môi trường
thay thế cho thông tư 30 về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và th m định quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã nêu cụ thể trình tự, nôi dung của quy hoạch sử
dụng đất cấp xã bao gồm:
1. Điều tra, phân tích, đánh giá, điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của
xã
2. Đánh giá tình hình sử dụng đất, biến động sử dụng đất, kết quả thực
hiện quy hoạch sử dụng đất kỳ trước và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất
3. Đánh giá tiềm năng đất đai phục vụ cho việc chuyển đổi cơ cấu sử
dụng đất; mở rộng khu dân cư và phát triển cơ sở hạ tầng của cấp xã
biến động theo các loại đất: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp, đất chưa sử
dụng
2.1.3. Xây dựng phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và
phương hướng sử dụng đất
+ Phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
+ Phương hướng sử dụng đất
2.1.4. Xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất
+ Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp
+ Quy hoạch sử dụng đất chưa sử dụng
2.1.5. Xây dựng kế hoạch sử dụng đất
+ Kế hoạch sử dụng đất hàng năm từ 2013 - 2015
+ Kế hoạch sử dụng đất 5 năm giai đoạn 2016 - 2020
2.1.6. Đánh giá hiệu quả phương án quy hoạch
15
+ Hiệu quả kinh tế
+ Hiệu quả xã hội
+ Hiệu quả môi trường
2.1.7. Các biện pháp thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp điều tra khảo sát
+ Thu thập số liệu về điều kiện tự nhiên: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu,
chế độ thuỷ văn, tài nguyên thiên nhiên …
+ Thu thập số liệu về điều kiện kinh tế - xã hội: dân số, lao động, tình
hình sản xuất của các ngành …
+ Thu thập số liệu về tình hình quản lý, sử dụng đất và tình hình biến
động đất đai.
2.2.2. Phương pháp minh hoạ trên bản đồ
3.1.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên,
a. Vị trí địa lý
Xã Chiềng Ly giáp ranh với thị chấn Thuận Châu, với tổng diện tích tự
nhiên 3.123,6 ha nằm dọc trục Quốc lộ 6 và tỉnh lộ 108.
Có vị chí địa lý giáp ranh với các xã:
- Phía Đông giáp xã Tông Lệnh và Thị trấn Thuận Châu
- Phía Tây giáp xã Phổng Lăng, Chiềng Bôm
- Phía Nam giáp xã púng Tra
- Phía Bắc giáp xã Chiềng la, Noong Lay
b. Địa hình, địa mạo
Địa hình phức tạp mang đặc trưng của vùng núi cao Tây Bắc với độ
dốc lớn, chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao và hệ thống các khe, suối. Địa hình
của xã được chia thành 3 dạng chủ yếu sau:
- Địa hình thung lũng: Dạng địa hìng này có độ dốc thấp, khá bằng
phẳng với độ cao trung bình khoảng 500 m so với mặt nước biển, diện tích
khoảng 250 ha (chiếm 8% DTTN) hiện đang trồng lúa nước và các loại hoa
màu phân bố chủ yếu tại các bản Phiêng Xạ, Nà Cài, Nà Lanh, Tăng Ngần,
Bó Tở.
- Địa hình dạng đồi núi thấp: Phân bố rải giác ở nhiều nơi tronh xã gần
các khu vực dân cư độ cao trung bình 700 m, có diện tích khoảng 1.250 ha
(chiếm 40,01%) thích hợp với nhiều loại cây trồng, đặc biệt là cây lâu năm,
chăn thả gia súc, phát triển mô hình nông lâm kết hợp.
- Dạng địa hình núi cao: có diện tích lớn khoảng 1.625 ha (chiếm 52%
tổng DTTN), dạng địa hình này là các dãy núi đá cao đan xen có độ dốc lớn
thích hợp trồng rừng, khoanh nuôi bảo vệ rừng phân bố ở các bản khu vực 2
của xã (bản Hán, bản Cụ, bản Cang, Bôm Lầu, Bôm phao) và khu vực phía
18
Tây Nam giáp ranh với các xã Púng Tra, phổng Lăng, Chiêng Bôm với độ cao
nước mặt thấp hơn so với mặt đất canh tác và các điểm dân cư, khả năng cung
ứng cho nhu cầu sinh hoạt và sản xuất của nhân dân gặp nhiều khó khăn.
3.1.1.2. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguy n đất
Theo kết quả tổng hợp từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La tỷ lệ
1:100.000 trên địa bàn xã Chiềng ly có các loại đất sau:
- Đất đỏ vàng trên đá biến chất (Fj): có diện tích khỏang 1.333,88 ha
(chiếm 42,7% DTTN) tập trung chủ yếu tại các bản khu vực 2 của xã (Nà
Bon, Băng Mặn, Bản Cang, Bản Cụ - Nà Tong...). Đất có màu đỏ vàng hàm
lượng chất hữu cơ trung bình các thành phần đạm, lân trong đất trung bình
khá thích hợp để trồng cây rừng, cây hàng năm Ngô, Sắn. Cây CN lâu năm
như Cà Phê, Chè; cây ăn quả.
- Đất đỏ vàng trên đá phiến sét (Fs): có diện tích khoảng 850 ha (chiếm
27,21% DTTN) phân bố chủ yếu tại Phía Đông và Đông Nam xã đất có tầng
đất dầy, hàm lượng hữu cơ trung bình, thích hợp trồng cây ngắn ngày và cây
ăn quả.
- Đất nâu đỏ trên đă vôi (Fv): diện tích 588,12 ha (chiếm 18,83%
DTTN) tập trung ở Phía Bắc và Tây Nam của xã độ cao trung bình so với mặt
nước biển 850 m thích hợp trồng rừng và khoanh nuôi bảo vệ tái sinh rừng.
- Đất phù sa sông suối có diện tích 122 ha (chiếm 3,91% DTTN) phân
bố chủ yếu ven các suối thích hợp cho trồng lúa, hoa màu và trông màu.
- Đất dốc tụ: Diện tích khoảng 250 ha (chiếm 4,8% DTTN) phân bố dải
rác ở các bản dọc trục quốc lộ 6 và khu vực Bản Cụ. Bản Cang tầng đât dầy
giàu chất dinh dưỡng thích hợp để trồng lúa và các cây công nghiệp ngắn
ngày...
- Đất khác chiếm diện tích khoảng 80 ha (chiếm 2,56 % DTTN) phân
bố dải rác tại nhiều nơi trên địa bàn xã.
20
e. Tài nguy n nhân văn
Dân số của xã hiện có 6.799 người với 1.228 hộ (trong đó có 4 bản
nằm trong địa giới của thị chấn thuận châu là Bản Đông, bản Pán, Nà Càng
và bản Nà Lĩnh với tổng số 1.184 hộ, 248 nhân khẩu ). Bao gồm 3 dân tộc
chính là; dân tộc thái 6.617 người chiếm 97,32%, dân tộc Mông có 135 người
chiếm 1,98%, dân tộc kinh có 48 người chiếm 0.7% tổng dân số của xã. Do có
3 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn nên phong tục tập quán khá đa dạng và
phong phú mang bản sắc truyền thống riêng của dân tộc. Đến nay cộng đồng
dân tộc của xã vẫn bảo tồn và lưu giữ được các điệu múa, hát và các hoạt
động văn hoá truyền thống như: Múa xoè, hát đối, ném còn, koé co, bắn nỏ,...
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, UBND Xã, nhân
dân các dân tộc trên địa bàn xã đã cùng nhau vượt khó đi lên, bước đầu đã đạt
được những thành tựu đáng kể, được UBND Huyện tặng bằng khen, giấy
khen về công tác thi đua trong thời kỳ đổi mới. Tiếp nối truyền thống cần cù
sáng tạo trong lao động, trước những thời kỳ cơ mới chắc chắn xã sẽ có
nhưbgx bước phát triển nhanh, bền vững trong giai đoạn tới.
f. Địa chất công trình
Tuy chưa có tài liệu khoan thăm dò địa chất cho diện rộng toàn xã.
Nhưng hiện tại qua các tài liệu khoan địa chất xây dựng một số công trình
trong xã.
Qua thực tế đào nền móng các công trình trong xã và qua viễn thám tự
nhiên tại các khu đất ruộng, nhận thấy khu vực xã Chiềng Ly, có nền địa chất
bao gồm bề mặt đất hữu cơ đất phù xa dày trung bình 1,5cm đến 2m. Phía
dưới là nền đất sét trắng pha cát có cường độ cao. Thuận lợi cho xây dựng
công trình thấp tầng và cao tầng.
3.1.1.3.. Cảnh quan môi trường
Do có nhiều dạng địa hình khác nhau nên cảnh quan của xã Chiềng Ly
rất đa dạng, đan xen giữa các ngọn núi cao là các phiêng bai bằng phẳng; màu
22
Bảng số 01: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế tính đến ngày 31/12/2012
TT Chỉ tiêu
1
2
Tổng dân số
Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên
Năm
Năm
Năm
Năm
Năm
2008
2009
2010
2011
2012
Người
14,00
ĐVT
3
Tốc độ tăng trưởng KT
%
4
Cơ cấu kinh tế
%
Nông lâm thủy sản
%
20,6
24,6
30,4
35,6
44,0
Tỷ. đ
8,19
10,
14
15
337
Tr.đ
2,1
3,5
4,6
6,5
12,5
Kg/năm
320
355
751
681
9
Tỷ lệ hộ nghèo
%
18
19
20
22
28,6
* Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Nền kinh tế của xã trong những năm ngần đây phát triển đúng hướng, tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao, cơ cấu kinh tế có sự dịch chuyển theo hướng tích cực.
Tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - xây dựng và ngành thương mại dịch vụ,
giảm tỷ trọng ngành nông lâm thủy sản. Nguyên nhân đạt được kết quả trên là
do tốc độ đô thị phát triển, giải quyết được việc làm cho người lao động, hai
ngành công nghiệp xây dựng và thương mại dịch vụ đã hoàn thành vượt chỉ
tiêu kế hoạch đề ra. Đối với ngành công nghiệp xây dựng, nhờ chính sách