Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã chiềng ly huyện thuận châu tỉnh sơn la - Pdf 34

PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong quá phát triển của xã hội loài người, đất đai cho sinh hoạt và sản
xuất luôn được đặt lên hàng đầu. Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng
quý già đối với mỗi quốc gia điều kiện đầu tiên và là nên tảng tự nhiên của bất ký
một quá trình sản xuất nào đặc biệt là sản xuất nông nghiệp. khi nói tới vai trò của
đất Mác đã khẳng định "lao động chỉ là cha của cải vật chất, còn đất là mẹ ". Vì
xét đến cùng mọi hoạt động của con người đều liên quan tới đất đai, không có đất
thì không có sản xuất cũng như không có sự tồn tại của con người.
Chiềng Ly là một xã nằm ở vùng cao, có địa hình cao, khí hậu thuận lợi
cho phát triển sản xuất nông nghiệp cỏ tươi và đa dạng hóa cây trồng. Đất đai
màu mỡ, giao thông, thủy lợi và cơ sở hạ tầng thuận lợi để phát triển nông nghiệp.
Phát triển nông nghiệp trong đó ngành trồng trọt tiếp tục phát triển theo hướng
chính là tăng vụ, thâm canh tăng năng suất, nâng cao chất lượng và chuyển đổi cơ
cấu cây trồng vật nuôi. Hướng tới tập chung sản xuất những cây có tỷ suất hàng
hóa cao như: Rau bắp cải, su hào, cà chua, hành tây... Nghiên cứu chọn lọc những
giống cây trồng cho năng suất cao, chất lượng tốt chống chịu sâu bệnh, phù hợp
với đất đai cũng như địa hình của từng vùng để đảm bảo giá trị sản xuất.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và tình hình sử dụng đất, được sự đồng ý của
Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm – trường Cao Đẳng Sơn La, dưới sự hướng dẫn
của Cô giáo Lê Thị Hương. Em đã tiến hành thực hiện chuyên đề: "Đánh giá
hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp xã Chiềng Ly - huyện Thuận Châu - tỉnh
Sơn La". Nhằm khai thác hợp lý, sử dụng đúng mục đích đất đai trong toàn xã
tránh gây ra sự thoái hóa đối với đất đó mà vẫn giữ được đặc tính quan trọng của
đất.
1.2. Mục đích và yêu cầu
1.2.1. Mục đích
- Là nền tảng cho các nghiên cứu sâu hơn giúp sử dụng hợp lý, có hiệu quả
nhóm đất nông nghiệp tại địa phương.
- Giúp công tác quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương tốt hơn.
1.2.2. Yêu cầu

Đất trồng cây lâu năm gồm đất dùng để trồng các loại cây có chu kỳ sinh
trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến thiết cơ bản mới đưa
vào kinh doanh, trồng một laàn nhưng thu hoạch trong nhiều năm.
Đất rừng sản xuất là diện tích đất được dùng để chuyên trồng các loại cây
rừng với mục đích sản xuất.
Đất rừng phòng hộ: là diện tích đất để trồng rừng với mục đích phòng hộ.
Đất rừng đặc dụng: là diện tích được Nhà nước quy hoạch, đưa vào sử
dụng với mục đích riêng.
Đất nuôi trồng thủy sản: là diện tích đất dùng để nuôi trồng thủy sản như:
tôm, cua, cá,...
Đất làm muối: là diện tích đất dùng để phục cụ cho quá trình sản xuất
muối.
2.1.2. Vai trò của sản xuất nông trong nền kinh tế quốc dân.
2.1.2.1. Cung cấp lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội.
Lương thực thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất quyết định sự tồn tại
phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Những hàng
3


hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này chỉ có thể được thông qua
hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi, nói cách khác là thông qua quá trình
sản xuất nông nghiệp.
2.1.2.2. Nông nghiệp là một trong những nhân tố quan trọng góp phần thúc
đẩy sản xuất công nghiệp và khu vực thành thị phát triển.
- Nông nghiệp cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến.
- Nông nghiệp đặc biệt là nông nghiệp của các nước đang phát triển, là khu
vực dự trữ và cung cấp lao động cho phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế
quốc dân khác và đô thị.
- Nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa công nghiệp và

a) Đất đai đóng một vai trò đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông
nghiệp.
- Trong nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu, đặc biệt và không
thể thay thế.
- Đất đai là sản phẩm của tự nhiên và có giới hạn nhất định.
b) Đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật.
Trong nông nghiệp, đối tượng sản xuất là các sinh vật, bao gồm: các loại
cây trồng, vật nuôi và các loại sinh vật khác. Chúng sinh trưởng và phát triển theo
một quy luật sinh lý nội tại và đồng thời chịu tác động rất nhiều từ ngoại cảnh
như: thời tiết, khí hậu, môi trường. Giữa sinh vật và môi trường sống ủa chúng là
một khối thống nhất, mỗi một biến đổi của môi trường lập tức sinh vật biến đổi để
thích nghi nếu quá thời hạn chịu đựng chúng sẽ bị chết. Các quy luật sinh học và
điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với ý muốn chủ quan của con người.
c) Sản xuất nông nghiệp tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn và
mang tính chất khu vực.
Các nhà máy, khu công nghiệp dù lớn thế nào đi chăng nữa thì cũng đều bị
giới hạn về mặt không gian nhưng đối với nông nghiệp thì khác hẳn: ở đâu có đất
ở đó có sản xuất nông nghiệp. Phạm vi của sản xuất nông nghiệp rộng khắp có thể
ở đồng bằng rộng lớn, có thể ở khe suối, triền núi, vì đất nông nghiệp phân tán
kéo theo việc sản xuất nông nghiệp mang tính phân tán, manh mún.
Sản xuất nông nghiệp được tiến hành trên phạm vi không gian rộng lớn, do
đó ở mỗi vùng địa lý nhất định của lãnh thổ các yếu tố sản xuất (đất đai, khí hậu,
nguồn nước, các yếu tố xã hội) là hoàn toàn khác nhau. Mỗi vùng đất có một hệ
thống kinh tế sinh thái riêng vì vậy mỗi vùng có lợi thế so sánh riêng. Việc lựa
chọn vấn đề kinh tế trong nông nghiệp trước hết phải phù hợp với đặc điểm của tự
nhiên kinh tế - xã hội của khu vực. Như việc lựa chọn giống cây trồng vật nuôi,
bố trí cây trồng, quy trình kỹ thuật,... Nhằm khai thác triệt để các lợi thế của
vùng.

5

tăng phúc lợi cho trên đầu người. Đáp ứng nhu cầu là một phần quan trọng, vì sản
lượng nông nghiệp cầ thiết phải được tăng trưởng trong những thập kỷ tới.
Các quan điểm trên có nhiều cách biểu thị khác nhau, về nội dung thường
bao gồm 3 thành phần cơ bản:
Bền vững về an ninh lương thực trong thời gian dài trên cơ sở hệ thống
nông nghiệp phù hợp điều kiện sinh thái và không tồn tại môi trường.
6


Bền vững về tổ chức quản lý, hệ thống nông nghiệp phù hợp trong mối
quan hệ con người hiện tại và cho mai sau.
Bền vững thể hiện ở tính cộng đồng trong hệ thống nông nghiệp hợp lý.
Phát triển nông nghiệp bền vững chiếm vị trí quan trọng, nhiều khi có tính
quyết định trong sự phát triển chung của xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển
nông nghiệp bền vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp cận đúng
đắn về môi trường để giữ gìn tài nguyên đất đai cho thế hệ sau và điều quan trọng
nhất là phải biết sử dụng hợp lý tài nguyên đất, cải thiện chất lượng môi trường
có hiệu quả kinh tế, năng suất cao và ổn định, tăng trưởng chất lượng cuộc sống,
bình đẳng cho các thế hệ và hạn chế rủi ro.
2.2.2. Về hiệu quả sử dụng đất.
2.2.2.1. Khái niệm về hiệu quả.
Khái niệm về hiệu quả được sử dụng trong đời sống xã hội, nói đến hiệu
quả người ta sẽ hiểu là công việc đạt kết quả tốt. Như vậy hệu quả là kết quả
mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người mong đợi và hướng tới. Nó có nội
dung khác nhau ở những lĩnh vực khác nhau. Trong sản xuất hiệu quả có nghĩa là
hiệu suất, năng suất. Trong kinh doanh hiệu hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận, trong
lao động hiệu quả là năng suất lao động được đánh giá bằng số lượng thời gian
hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hoặc là bằng dố lượng sản phẩm được
sản xuất ra trong một đơn vị thời gian. Trong xã hội, hiệu quả xã hội là có tác
dụng tích cực đối với một lĩnh vực xã hội nào đó.

lượng đó.
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt hiệu quả kinh
tế và hiệu quả phân bố. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị đều
tính đến khi xem xét sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp. Nếu đạt được một
trong 2 yếu tố hiệu quả kỹ thuật và phân bố thì khi đó hiệu quả sản xuất mới đạt
được hiệu quả kinh tế.
Từ những vấn đề trên có thể kết luận rằng bản chất của hiệu quả kinh tế sử
dụng đất là: Trên một diện tích đất nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải
vật chất nhiều nhất, với một lượng đầu tư chi phí về vật chất về lao động thấp
nhất nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất xã hội. Xuất phát từ vấv
đề này mà trong quá tình đánh giá đất nông nghiệp cần pả chỉ ra được loại hình sử
dụng đất hiệu quả kinh tế cao.
b) Hiệu quả xã hội.
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội
và tổng chi phí bỏ ra. Hiệu quả về mặt xã hội trong sử dụng đất nông nghiệp chủ
yếu được xác định bằng khả năng tạo việc làm trên một đơn vị diện tích đất nông
nghiệp.
Từ những quan niệm trên cho thấy giữa hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội
có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền đề của nhau và là một phạm trù
thống nhất, phản ánh mối quan hệ giữa kết quả sản xuất với các lợi ích xã hội mà
8


nó mang lại. Trong giai đoạn hiện nay, việc đánh giá hiệu quả xã hội của các loại
hình sử dụng đất nông nghiệp là nội dung được nhiều nhà khoa học quan tâm.
c) Hiệu quả môi trường.
Hiệu quả môi trường là xem xét sự phản ứng của môi trường đối với hoạt
động sản xuất. Từ các hoạt động sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp đều
ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường. Đó có thể là ảnh hưởng tích cực đồng thời
có ảnh hưởng tiêu cực. Thông thường, hiệu quả kinh tế thường mâu thuẫn với

3.2.2. Đánh giá tình hình quản lý về đất nông nghiệp của xã giai đoạn 2005 –
2012.
3.2.3. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Chiềng Ly.
3.2.4. Đánh giá hiệu quả một số loại hình sử dụng đất phổ biến trên địa bàn xã.
3.2.5. Đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại
xã.
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu.
- Thu thập các tài liệu nghiên cứu có lien quan đến để tài đã có từ trước,
đánh giá và lựa chọn các thông tin cần thiết phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Tiến hành điều tra ngoại nghiệp nhằm kiểm tra và bổ sung những thay
đổi.
3.3.2. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý số liệu.
Số liệu điều tra ngoại nghiệp được tổng hợp và thể hiện bằng hệ thống bảng
biểu, sơ đồ, biểu đồ, đồ thị, bản đồ hiện trạng sử dụng đất. Sau đó tiến hành xử lý
10


phân tích, so sánh, đánh giá nhận xét, qua hệ thống thông tin đó. Quá trình tổng
hợp số liệu được sự hỗ trợ của phần mềm Excel.
3.3.3. Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn (RRA).
Thông qua việc đi thực địa để quan sát thực tế, phỏng vấn chính thức cán
bộ cơ sở để thu thập các số liệu liên quan đến đời sống, sản xuất nông nghiệp.

11


PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên.
4.1.1. Vị trí địa lý.

12


Mùa đông thịnh hành gió Đông Bắ, ít lạnh, ít mưa.
Mùa hè thịnh hành gió Đông, Nam và Tây Nam.
Nhiệt độ trung bình năm: 18,5ºC
Độ ẩm không khí: Bình quân năm là: 85%.
Lượng mưa: Mùa hè kéo dài từ tháng 5- 9, lượng mưa trung bình là:
1559,9mm/năm.
Số ngày mưa trong năm là: 115 ngày.
Lượng bốc hơi bình quân năm là: 811 mm. Số ngày nắng là: 1466 giờ, số ngày
có sương muối trong năm không đáng kể, chỉ có 2- 3 ngày.
Nhìn chung khí hậu tương đối thuận lợi cho trồng trọt và chăn nuôi.
b. Thuỷ văn:
Xã Chiềng Ly có nhiều con suối, khe suối nhỏ như suối Muội, suối Bôm và
nhiều khe Huổi. Do địa hình bị chia cắt mạnh bởi các dãy núi cao với độ dố chênh
lệch đã tạo ra các khe suối nhỏ và ngắn,mùa khô thì cạn kiệt, mùa mưa lưu lượng
dong chảy lớn, đã tạo ra cho lưu lượng nước giũa hai mùa chênh lệch lớn, vì vậy
thường xảy ra những cơn lũ cục bộ làm ảnh hưởng nhiều đến sản xuất và đời sống
của nhân dân trong xã.
4.1.4. Các nguồn tài nguyên.
* Tài nguyên đất
Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là 3.128,0 ha. Theo kết quả điều tra
khảo sát và kết quả tổng hợp được từ bản đồ thổ nhưỡng tỉnh Sơn La tỷ lệ
1:10.000. Trên địa bàn xã Chiềng ly có các nhóm đất chính sau:
Đất sét màu nâu vàng, nâu đỏ sạn, kết von. Nguồn gốc sườn tích – tàn
tích.
Đất sét pha màu nâu xám, nâu đỏ, nâu vàng, lẫn sạn, đá tảng. Nguồn gốc
sườn tích – tàn tích.
Đá gốc khu vực:P2ct hệ Pecmi. Hệ tầng Cẩm Thủy: phun trào bazơ và túp

tình trạng chặt phá rừng, săn bắn thú rừng.
d.Tài nguyên khoáng sản
Nguồn tài nguyên khoáng sản hiện thấy trên địa bàn xã là đá vôi, đất xét
song trữ lượng không lớn lại phân bố không tập trung nên không thuận tiện cho
viẹc khai thác, ngoài ra còn có các xây dựng khai thác từ suối Muội. Các nguồn
tài nguyên, khoáng sản khác hiện chưa được điều tra khảo sát cụ
e.Tài nguyên nhân văn
Dân số của xã theo thống kê ( tháng 01/2012 ), hiện nay trên địa bàn xã
Chiềng Ly có 1.562 hộ dân với 7.539 người tổng số lao động xã có 4415 người
(trong đó có 4 bản nằm trong địa giới của thị trấn Thuận Châu là Bản Đông, bản
Pán, Nà Càng và bản Nà Lĩnh với tổng số 248 hộ, 1.184 nhân khẩu ). Bao gồm 2
dân tộc chính là; dân tộc Thái 7.319 người chiếm 98,15%, dân tộc Mông có 138
người chiếm 1,85%. Do có 2 dân tộc cùng sinh sống trên địa bàn nên phong tục
14


tập quán khá đa dạng và phong phú mang bản sắc truyền thống riêng của dân tộc.
Đến nay cộng đồng dân tộc của xã vẫn bảo tồn và lưu giữ được các điệu múa, hát
và các hoạt động văn hoá truyền thống như: Múa xoè, hát đối, ném còn, kéo co,
bắn nỏ,...
Trong những năm qua dưới sự lãnh đạo của Đảng uỷ, UBND Xã, nhân dân
các dân tộc trên địa bàn xã đã cùng nhau vượt khó đi lên, bước đầu đã đạt được
những thành tựu đáng kể, được UBND Huyện tặng bằng khen, giấy khen về công
tác thi đua trong thời kỳ đổi mới. Tiếp nối truyền thống cần cù sáng tạo trong lao
động, trước những thời kỳ cơ mới chắc chắn xã sẽ có những bước phát triển
nhanh, bền vững trong giai đoạn tới.
* Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên
Đất đai xã Chiềng Ly chủ yếu là đất feralit nâu đỏ thành phần cơ giới đất
thịt nhẹ phù hợp nhiều loại cây công nghiệp lâu năm có rễ sâu như cao su, cà phê,
chè và cây công nghiệp ngắn ngày ... với khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt, mùa

kể, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân từng bước được nâng lên, cơ sở hạ
tầng từng bước được cải thiện như: Hệ thống giao thông, thuỷ lợi, trường học,
trạm y tế, các công trình văn hoá phúc lợi công cộng được nâng cấp và xây mới,
sức khoẻ, trình độ dân trí không ngừng được nâng lên. Năm 2012 tốc độ tăng
trưởng kinh tế đạt 14%, thu nhập đầu người đạt 3,5 triệu đồng/ người/năm.
Trong những năm trở lại đây nền kinh tế xã phát triển tương đối ổn định là
tín hiệu tốt thể hiện hướng đi đúng cho sự phát triển của địa phương. Sản xuất
nông nhgiệp chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, các lĩnh vực thương mại, dịch
vụ, tiểu thủ công nghiệp bước đầu phát triển, tuy nhiên mới chỉ là mức quy mô
nhỏ lẻ, giá trị kinh tế chưa cao.
Bảng 4.1. Các chỉ tiêu phát triển kinh tế xã hội của xã Chiềng Ly
Hạng Mục
A

ĐVT

Năm 2005 Năm 2008

Năm 2011 Năm 2013

Chỉ tiêu kinh tế

I

Tổng GTSX

Triệu đồng

998


326

355

+

Chăn nuôi

Triệu đồng

196

270

438

495

+

Lâm nghiệp

Triệu đồng

115

169

269


2

TTCN-XDCB

Triệu đồng

209

401

664

719

3

Ngành dịch vụ

Triệu đồng

90

153

292

308

II


%

11,07

15,69

24,23

26,87

+

Dịch vụ

%

9,02

9,47

9,88

11,5

(Nguồn:Văn Phòng thống kê xã Chiềng Ly năm 2012)
16


4.2.1.2. Thực trạng phát triển các ngành kinh tế.
a) Khu vực kinh tế nông nghiệp


44,45
7,0

90
40

400,05
28

(Nguồn:Văn Phòng thống kê xã Chiềng Ly năm 2012)
* Trồng trọt:
Sản lượng cây lương thực tăng lên không ngừng và chiếm tỷ trọng lớn trong
cơ cấu giá trị, sản lượng của ngành sản xuất nông nghiệp. Diện tích gieo trồng cây
lương thực được tăng lên hàng năm. Tổng diện tích gieo trồng cây lương thực đạt
trên 1.302,6 ha.
• Lúa mùa: diện tích 141,2 ha, với năng suất bình quân đạt: 87,2 tạ/ha, sản
lượng đạt: 1.232 tấn.
• Ngô: diện tích gieo trồng 358,6 ha với năng suất bình quân đạt: 43,5
tạ/ha, sản lượng đạt:1.560 tấn, tăng 20% so với cùng kỳ năm 2011.
Ngoài lúa và ngô, xã còn có một số cây trồng khác như lạc, sắn, đậu, các
loại rau với diện tích và năng suất cụ thể:
• Sắn: diện tích gieo trồng 44,45 ha với năng suất đạt 90 tạ/ha, sản lượng
đạt: 400,05 tấn.
• Đậu, lạc các loại: tổng diện tích gieo trồng là 7,0 ha với năng suất đạt 40
tạ/ha, sản lượng đạt: 28 tấn.
* Chăn nuôi: Tích cực thực hiện nhân rộng mô hình chăn nuôi đại gia súc
trên địa bàn đạt hiệu quả kinh tế cao. Tổng đàn gia súc, gia cầm năm 2012 cụ thể
có như sau:
• Tổng đàn trâu: 390 con;

c) Khu vực kinh tế thương mại – dịch vụ
Trên địa bàn xã có một số hộ gia đình kinh doanh, buôn bán nhỏ lẻ những
mặt hàng tiêu dùng. Ngoài ra việc vận tải hàng hoá nông sản trở nên dễ dàng hơn
vì nhiều hộ trên địa bàn xã đã có ô tô nhỏ và vừa để phục vụ cho việc vận chuyển
hàng hóa.

18


4.2.2. Tình hình phát triển dân cư, lao động và việc làm.
4.2.2.1. Dân số.
Dân số: Tổng dân số toàn xã năm 2012 là 7539 người với 1562 hộ, quy
mô hộ là 05 người/hộ và tỷ lệ tăng dân số là 1,6%, mật độ bình quân 03
người/km2. Với 02 dân tộc anh em là Thái, H’Mông trong đó cơ cấu dân số như
sau: Thái 7.319 người (chiếm 98.15%), H’Mông 185 người ( chiếm 1,85% ). Dân
số phân bố không đồng đều giữa các thôn bản tập trung nhiều ở khu vực trung
tâm xã và theo dọc quốc lộ 6.
Bảng 4.3 Các chỉ tiêu về dân số và lao động của xã chiềng ly
Chỉ tiêu xã hội

ĐVT

Năm
2005

Năm
2008

Năm
2011

1,8

1,9

1,6

1,6

4 Tổng số lao động

Người

3.320

3.451

4.098

4.415

5 Cơ cấu lao động

%

100

100

100


3,45

4,22

5,03

5,03

(Nguồn:Văn Phòng thống kê xã Chiềng Ly năm 2012)
4.2.2.2. Lao động và việc làm.
Lao động: Toàn xã có 4415 lao động, nhìn chung số lao động tham gia vào
các hoạt động kinh tế - xã hội chưa hợp lý, đặc biệt trong sản xuất nông nghiệp do
tính chất thời vụ nên vẫn còn tình trạng thiếu việc làm, dẫn đến năng suất lao
động thấp.
Thu nhập: Đời sống dân cư từng bước được ổn định và cải thiện. Thu nhập
bình quân đầu người đạt khoảng 4,2 triệu đồng/năm, mức thu nhập phân bố
không đồng đều giữa các vùng và giữa các dân tộc. Bình quân lương thực đầu
người khoảng 650 kg/người/năm.
4.2.3. Hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội.
4.2.3.1. Giao thông.
* Hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông của xã bao gồm các tuyến đường chính sau:
19


Tuyến quốc lộ 6 chạy qua xã với tổng chiều dài khoảng 1,13 km hiện đang
trong giai đoạn nâng cấp và đạt tiêu chuẩn đường cấp III miền núi thuận tiện cho
việc đi lại cũng như trao đổi hàng hoá của người dân với các vùng lân cận.
Tuyến tỉnh lộ 108 bắt nguồn từ Quốc lộ 6 (địa phận thị trấn Thuận Châu )
đi Co Mạ chạy qua địa phận xã với tổng chiều dài khoảng 3 km chiều rộng mặt



sử dụng điện lứơi quốc gia còn thấp chiếm 65,15 % tổng số hộ trên toàn xã. Hiện
xã có 7 chưa có điện thuộc khu vực vùng 2 của xã.
4.2.3.4. Bưu chính viễn thông
Mạng lưới thông tin liên lạc của xã ngày càng được mở rộng, đáp ứng tốt
yêu cầu phát triển kinh tế của địa phương. Hoạt động bưu chính viễn thông của xã
được đánh giá là phát triển nhanh với hệ thống dịch vụ công nghệ thông tin tiên
tiến. Hiên trên địa bàn xã đã quy hoạch một điểm bưu điện xã với tổng diện tích
là 950m2.
Theo tổng số thuê bao điện thoại cố định trên toàn xã có trên 250 máy
tương đương với 30người/máy; tổng số thuê bao di động khoảng 2.500 máy
tương đương với 03 người/máy
4.2.3.5. Về giáo dục đào tạo
Trên địa bàn xã hiện có 3 trường học ở ba cấp học khác nhau và hệ thống
các lớp học ở các bản: (1 trường mầm non với 12 lớp học, 12 giáo viên và 315
cháu; 2 trường tiểu học với 23 phòng, 28 lớp, 38 giáo viên, 817 học sinh; 1
trường trung học cơ sở với 17 phòng học, 15 lớp, 28 giáo viên, 555 học sinh) .
Bảng 4.4: Cơ cấu về giáo dục đào tạo của xã chiềng ly
Hạng mục
Trường Mầm Non
Trường Tiểu Học
Trường Trung Học
Cơ Sơ

Số lƣợng trƣờng
1

Lớp học
12

nhất định như cơ sở vật chất chưa được đầu tư đồng bộ, chất lượng đào tạo chưa
đồng đều, phương tiện đồ dung cho giảng dạy còn nhiều thiếu thốn.
4.2.3.6. Về y tế
Trong những năm qua công tác chăm sóc sức khoẻ ban đầu cho nhân dân
luôn được các cấp các ngành đặc biệt quan tâm. Công tác phòng chống dịch bệnh
21


đã được tổ chức thực hiện tốt. Các bà mẹ mang thai và trẻ em trong độ tuổi đều
được tiêm các loại vắc xin phòng chống các bệnh suy dinh dưỡng, ho gà, bại
liệt... Theo đúng thời gian và quy định. Công tác tuyên truyền dân số KHHGD,
vệ sinh an toàn thực phẩm, công tác tuyên truyền phòng chống ma tuý,
HIV/AIDS thường xuyên được tổ chức và mang lại hiệu quả cao, trong năm
không để dịch bệnh nào xảy ra trên địa bàn. Hiện nay xã có 2 trạm y tế (1 trạm xã
nằm ở trung tâm Xã, 1 trạm xã nằm ở bản Cang) là nhà cấp 4 với tổng số 4
giường bệnh 1 bác sĩ, với 2 y sĩ, 2 nữ hộ sinh, 2 y tá. Tuy nhiên công tác y tế còn
gặp nhiều khó khăn như địa bàn đi lại khó khăn, trình độ cán bộ và cơ sở vật chất
trang thiết bị còn hạn chế.
4.2.3.7. Hoạt động văn hóa – Thông tin – Thể thao
Hoạt động Văn hoá thể dục - Thể thao của xã thường xuyên được tổ chức
hiện xã có 12 đội văn nghệ bản, một đội văn nghệ của xã với 16 thành viên. Hoạt
động thể dục thể thao rèn luyện thể chất phát triển mạnh với sự tham gia của quần
chúng nhân dân với các môn như bống đá, bóng truyền, cầu lông. Các hoạt động
thông tin, tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng từ xã tới cơ sở
bản được tổ chức tốt, các chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà
nước được phổ biến kịp thời tới nhân dân. Phong trào xây dựng nếp sống văn
minh gia đình văn hoá được nhân dân nhiệt tình hưởng ứng.
Năm 2012, toàn xã có 01 nhà văn hóa xã, 10 nhà văn hóa xóm, bản đã đáp
ứng được nhu cầu của người dân trong xã. Nhìn chung, công tác thông tin tuyên
truyền đã góp phần chuyển tải các nội dung đường lối của Đảng, chính sách pháp

nông nghiệp theo hướng hàng hoá, từng bước loại trừ nền kinh tế tự cung, tự cấp.
Tiến tới phát triển nền kinh hàng hóa thị trường. - Lực lượng lao động trẻ dồi dào,
đây là yếu tố quan trọng cho quá trình hiện đại hóa, công nghiệp hóa nông thôn.
Đội ngũ cán bộ lãnh đạo xã và các thôn bản năng động, nhiệt huyết đã được bà
con nông nhân tín nhiệm tin tưởng, đây là điều kiện thuận lợi cho công tác tổ chức
thực hiện các chương trình phát triển cộng đồng, phát triển kinh tế xã hội.
4.3.2. Khó khăn
Xã Chiềng Ly gặp không ít những khó khăn do thời tiết bất thường như:
Hạn hán, sâu bệnh, dịch bệnh hại cây trồng, vật nuôi ảnh hưởng đến đời sống của
nhân dân. Kinh tế chậm phát triển, hiệu quả kinh tế chưa cao, chưa bền vững việc
chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn còn chậm chưa khai thác có
hiệu quả những tiềm năng và lợi thế của xã.
Khó khăn lớn nhất ảnh hưởng trực tiếp đến phát triển kinh tế chung của xã
là định hướng sản xuất cây trồng vật nuôi, thị trường tiêu thụ để tạo ra các sản
phẩm hàng hóa mang lại giá trị kinh tế cao.
Địa hình của xã khá phức tạp do bị chia cắt mạnh bởi những khe núi lớn,
nhỏ khác nhau. Dẫn đến khó khăn trong việc đi lại và trao đổi hàng hoá.

23


Cơ cấu kinh tế dịch chuyển chậm, nông nghiệp vẫn là chủ yếu nhưng kinh
tế sản phẩm hàng hoá phát triển chậm, thiếu khâu đột phá, ngành mũi nhọn, sản
phẩm chủ lực.
Mức độ đầu tư thâm canh chưa cao, việc áp dụng các tiến bộ khoa học mới
vào sản xuất cũng như trình độ bảo quản, chế biến sau thu hoạch còn hạn chế.
Chế biến nông sản thực phẩm chủ yếu là chế biến thủ công đơn giản nên chưa
làm tăng được giá trị của nông sản hàng hóa.
Lực lượng lao động trẻ tuy dồi dào nhưng phần lớn chưa qua đào tạo
chuyên môn, chưa đủ năng lực cho việc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật,

(4)

Cơ cấu
(%)
(5)

1
1.1
1.1.1

Tổng diện tích tự nhiên
Đất nông nghiệp
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất trồng cây hàng năm

NNP
SXN
CHN

3128.00
2270.88
1302.65
1234.53

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA


30,10

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

5.10

0,16

1.2.2
1.2.3

Đất rừng phòng hộ
Đất rừng đặc dụng

RPH
RDD

936.65

29,94

1.3
1.4

Đất nuôi trồng thuỷ sản
Đất làm muối

2.1.2

Đất ở tại nông thôn
Đất ở tại đô thị

ONT
ODT

31.96

1,02

2.2
2.2.1

Đất chuyên dùng
Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CDG
CTS

46.62
0.60

1,49
0,09

2.2.2

Đất quốc phòng


1,20

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

30.17

0,96

2.5
2.6

Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng
Đất phi nông nghiệp khác

SMN
PNK

34.10

1,09

3
3.1

Đất chƣa sử dụng

72,59
41,64
39,46

(Nguồn: Văn phòng thống kê xã Chiềng Ly 2012)
25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status