ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
======== ========
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Chuyên đề: “Đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
xã Hang Chú - huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La”
Họ và tên: Mùa A So
Lớp: CĐ Quản Lý Đất Đai K47
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Khoa: Nông Lâm
Giáo viên hƣớng dẫn: KS. Phạm Thị Hƣờng
Sơn La, Năm 2013
i
LỜI CẢM ƠN
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo KS.
Phạm Thị Hƣờng, giảng viên Khoa nông Lâm - Trƣờng Cao đẳng Sơn La đã tận
tình hƣớng dẫn giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện chuyên đề.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn của mình tới các thầy cô giáo trong khoa Nông
Lâm - Trƣờng Cao đẳng Sơn La đã dạy bảo, chân thành đống góp ý kiến giúp tôi
hoàn thành chuyên đề này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ nhân viên của UBND xã Hang
Chú đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình tôi thực tập tại địa phƣơng.
Tôi xin cảm ơn sự giúp đỡ của các bạn trong lớp Quản Lý Đất Đai K47
Một số vấn đề lý luận về sử dụng đất ................................................. 4
2.2
Những vấn đề về hiệu quả sử dụng đất và đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp ........................................................................ 6
2.3
Các yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .............. 11
2.4
Những xu hƣớng sử dụng đất nông nghiệp.......................................... 13
3.
ĐỐI TƢỢNG NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU......... 20
3.1
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 20
3.2
Nội dung nghiên cứu ......................................................................... 20
3.3
Phƣơng pháp nghiên cứu ................................................................... 21
4.
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................ 23
4.1
Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ..................................................... 23
4.1.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội xã Hang Chú ................................. 23
4.1.2 Hiện trạng sử dụng đất ...................................................................... 25
4.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội..................................................................... 27
4.1.4 Đánh giá chung ................................................................................. 29
4.2
Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp xã Háng Chú.................... 30
4.2.1 Thực trạng phát triển sản xuất nông nghiệp......................................... 30
4.2.2 Hiện trạng cây trồng và các loại hình sử dụng đất nông nghiệp ............ 30
4.3
Hiệu quả kinh tế sử dụng đất nông nghiệp .......................................... 29
Bảng 4.3: Diện tích các loại hình sử dụng đất chính xã Hang Chú
với tiêu chuẩn bón phân cân đối và hợp lý .................................................... 33
Bảng 4.4: So sánh mức đầu tƣ phân thực tế ở địa phƣơng .............................. 36
v
DANH MỤC BẢNG CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ viết đầy đủ
BVTV
Bảo vệ thực vật
CNH-HDH
Công nghiệp hóa-hiện đại hóa
CPTG
Chi phí trung gian
GTGT
Gía trị gia tăng
GTSX
nhiều sản phẩm chất lƣợng đảm bảo môi trƣờng sinh thái ổn định và phát triển
bền vững đang là vấn đề mang tính toàn cầu. Thực chất của mục tiêu này chính
là vừa đem lại hiệu quả kinh tế, vừa đem lại hiệu quả xã hội và môi trƣờng.
Đứng trƣớc thực trạng trên, nghiên cứu tiềm năng đất đai, tìm hiểu một
số loại hình sử dụng đất nông nghiệp, đánh giá mức độ thích hợp của các loại
hình sử dụng đất đó làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng đất hợp lý, hiệu quả,
đảm bảo sự phát triển bền vững là vấn đề có tính chiến lƣợc và cấp thiết của
Quốc gia và của từng địa phƣơng.
Xã Hang Chú nằm ở phía Tây Bắc của huyện Bắc Yên, cách trung tâm
huyện 52 km. Với tổng diện tích 13.776,00 ha đất tự nhiên, tổng dân số trong
xã là 3.171 ngƣời. Hiện nay xã Hang Chú đã có đƣờng nhựa đến trung tâm xã,
đây là một điều kiện thuận lợi cho việc giao lƣu trao đổi buôn bán hàng hóa để
phát triển bền vững.
Sản xuất nông nghiệp trên địa bàn xã Hang Chú chủ yếu là trồng lúa
nƣớc, các loại cây trồng hàng năm khác nhƣ: ngô, khoai, sắn, lạc, đậu tƣơng
và các loại cây ăn quả. Tuy nhiên diện tích sử dụng đất nông nghiệp của xã
đang bị thu hẹp và xói mòn rất nghiêm trọng do vậy địa bàn xã cần phải khắc
phục sử dụng đất nông nghiệp một cách hợp lý. Do xã Hang Chú nằm ở vùng
cao khí hậu khắc nhiệt và xa trung tâm huyện nên hiệu quả phát triển kinh tế
của một số cây nông sản nhƣ cây lúa, ngô, khoai, sắn, đậu tƣơng, lạc và một
2
số cây nêu trên đã đạt hiệu quả cao nhƣng chƣa đến mức tối đa.
Việc nghiên cứu đánh giá các loại hình sử dụng đất hiện tại, đánh giá
đúng mức độ của các loại hình sử dụng đất, để tổ chức, hộ gia đình cán nhân,
sử dụng đất hợp lý có hiệu quả cao theo quan điểm bền vững làm cơ sở cho
việc đề xuất quy hoạch sử dụng đất và định hƣớng phát triển sản xuất nông
nghiệp của xã Hang Chú là vấn đề có tính chiến lƣợc và cấp thiết.
Trƣớc tình hình đó xã Hang Chú cần đánh giá quỹ đất nông nghiệp hiện
2.1.1. Đất nông nghiệp và tình hình sử dụng đất nông nghiệp
Theo Luật đất đai năm 2003 đƣợc sửa đổi bổ sung năm 2009 đất
nông nghiệp đƣợc chia ra làm các nhóm đất chính sau: Đất sản xuất nông
nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất nông
nghiệp khác. Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiền năng
và nâng cao hiệu quả sử dụng từng loại đất.
Cùng với việc phát triển mạnh mẽ kinh tế - xã hội, công nghệ, khoa học
và kỹ thuật CNH - HĐH đất đƣợc mở rộng và có vai trò rất quan trọng đối với
đời sống của con ngƣời. Nhân loại đã có những bƣớc tiến kỳ diệu làm thay đổi
bộ mặt trái đất hằng ngày cằng nống lên, do chạy theo sử pháp triển thu lợi
nhuận tối đa là gây ra những hậu quả tiêu cực nhƣ: ô nhiễm môi trƣờng, thoái
hoá đất,… Hàng năm gần 10 ha rừng nhiệt đới bị tán phá, cân bằng sinh thái bị
phá vỡ nghiên trọng.
Theo thống kê của UBND xã Hang Chú năm 2012 xã có tổng diện tích
tự nhiên là 13.776.00 ha, dân số là 3.171 ngƣời, trong đó đất nông nghiệp là
5.777,20 ha, đất sản xuất nông nghiệp là 1.355,55 ha.
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trong tình
hình hiện nay nhằm thoả mãn nhu cầu của xã hội về nông sản đang trở thành
tiềm năng lớn nhất đối với ngƣời quản lý và sử dụng đất nông nghiệp.
2.1.2. Nông nghiệp vùng khí hậu nhiệt đới
Nông nghiệp nhiệt đới đƣợc tiến hành ở các vùng trong vành đai
nhiệt đới. Diện tích vùng nhiệt đới chiếm khoảng 1/3 diện tích lục địa với
diện tích đất nông nghiệp có ích khoảng 1,4 tỷ ha. Điều kiện khí hậu - đất
đai đặc biệt với hoàn cảnh kinh tế xã hội tạo cho nông nghiệp nhiệt đới có
những nét riêng biểu hiện trên các hệ thống cây trồng, vật nuôi. Khí hậu là
yếu tố hạn chế quyết định đến sự phát triển của hệ thống cây trồng. Vùng
nhiệt đới ẩm, mƣa nhiều, tập trung gây dòng chảy và xói mòn nghiên trọng.
Đất đai phần lớn là màu mỡ nhƣng so với vùng ôn đới thì không tốt
bằng, vì ít chất mùn, các xác vi sinh vật mau bị khoáng hoá. Khí hậu và đất
nhiệt đới phần lớn thích hợp cho việc trồng cây lâu năm, cà phê, chè, ca cao
ảnh hƣởng tới cây lƣơng thực và môi trƣờng. Do vậy việc cải tạo độ phì của đất
để tạo ra sản phẩm cho chính con ngƣời tiêu dùng.
2.1.4. Nguyên tắc và quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng đất nông nghiệp
Ngày nay, nhu cầu sử dụng đất của con ngƣời ngày càng tăng trong
khi quỹ đất nông nghiệp có hạn. Đất đai đang là nguồn tài nguyên đƣợc con
ngƣời khai thác với nhiều mục đích khác nhau. Chính vì vậy một phần lớn
5
diện tích đất nông nghiệp đang đƣợc chuyển đổi sang mục đích sử dụng
khác. Do đó, mục tiêu sử dụng đất nông nghiệp là nâng cao hiệu qủa kinh
tế xã hội trên cơ sở đảm bảo lƣơng thực, thực phẩm, tăng cƣờng nguyên
liệu cho công nghiệp hoá hiện đại hoá và hƣớng tới xuất khẩu. Sử dụng đất
nông nghiệp trong sản xuất trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh
tế xã hội, tận dụng tối đa lợi thế so sánh về điều kiện sinh thái và không
làm ảnh hƣởng xấu đến môi trƣờng là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết
để đảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên đất đai. Chính vì
vậy, đất nông nghiệp cần đƣợc sử dụng theo nguyên tắc “đầy đủ hợp lý và
hiệu quả” phù hợp với điều kiện hoàn cảnh cụ thể từng vùng, từ khu vực.
* Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp:
Sử dụng đất nông nghiệp phải đảm bảo các quan điểm sau.
- Duy trì và nâng cao các hoạt động sản xuất;
- Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
- Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá đất và nƣớc;
- Có hiệu qủa lâu bền và đƣợc xã hội chấp nhận.
Các quan điểm trên là cốt lõi của việc sử dụng đất đai bền vững. Nếu sử
dụng đất đai đảm bảo các quan điểm trên thì đất đai đảm bảo phát triển nông
nghiệp bền vững.
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa đáp ứng nhu cầu của hiện tại,
dụng đất, thì hiệu qủa sử dụng đất là kết quả của cả một hệ thống các biện
pháp tổ chức sản xuất, khoa học, kỹ thuật, quản lý kinh tế và phát huy các lợi
thế, khác phục các khó khăn, khách quan của điều kiện tự nhiên, trong những
hoàn cảnh cụ thể còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền
kinh tế quốc dân, gắn liền sản xuất trong nƣớc với thị trƣờng quốc tế.
- Hiện nay các nhà khoa học đều cho rằng, vấn đề đánh giá hiệu qủa sử
dụng đất không chỉ xem xét đơn thuần ở một mặt hay một khía cạnh nào đó
mà phải xem xét trên tổng thể các mặt bao gồm: hiệu quả kinh tế, hiệu qủa xã
hội và hiệu qủa môi trƣờng.
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền
sản xuất hàng hoá với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác nhau.
Vì thế, hiệu quả kinh tế phải đáp ứng đƣợc 3 vấn đề:
- Một là mọi hoạt động của con ngƣời đều phải quan tâm và tuân theo
quy luật tiết kiệm thời gian.
- Hai là hiệu quả kinh tế phải đƣợc xem xét trên quan điểm bằng hệ
thống, huyết thống.
- Ba là hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lƣợng của
các hoạt động kinh tế bằng quá trình tăng cƣờng các nguồn lực sẵn có phục vụ
các lợi ích của con ngƣời.
7
Hiệu quả kinh tế đƣợc hiểu là mối tƣơng quan so sánh giữa lƣợng kết
quả đạt đƣợc và lƣợng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết
quả đạt đƣợc là phần giá trị thu đƣợc của sản phẩm đầu ra, lƣợng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của nguồn lực đầu vào. Mối tƣơng quan đó cần xem xét cả về
phần so sánh tuyệt đối và tƣơng đối cũng nhƣ xem xét mối quan hệ chặt chẽ
giữa hai đại lƣợng đó.
2.2.1.2. Hiệu quả xã hội
2.2.2. Đặc điểm, phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
2.2.2.1. Đặc điểm đánh giá hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp
Nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp là rất cần thiết, có thể xem
xét ở các mặt:
- Quá trình sản xuất trên đất nông nghiệp phải sử dụng nhiều yếu tố đầu
vào kinh tế. Vì thế, khi đánh giá hiệu qủa sử dụng đất nông nghiệp trƣớc tiên
phải đƣợc xác định bằng kết quả thu đƣợc trên một đơn vị diện tích cụ thể
(thƣờng là 1 ha), tính trên 1 đồng chi phí, trên 1 công lao động.
- Trên đất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân
canh, do đó cần phải đánh giá hiệu qủa từng loại cây trồng, từng công thức
luân canh.
- Thâm canh là biện pháp sử dụng đất nông nghiệp theo chiều sâu, tác
động đến hiệu qủa sử dụng đất nông nghiệp trƣớc mắt và lâu dài. Vì thế, cần
phải nghiên cứu hậu qủa của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên
cứu việc ảnh hƣởng và tăng đầu tƣ thâm canh đến quá trình sử dụng đất.
- Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp đƣợc khi con ngƣời biết
làm cho môi trƣờng cùng phát triển.
- Hoạt động sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội rất sâu sắc. Vì vậy,
khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp cần quan tâm đến những tác
động của sản xuất nông nghiệp đến các vấn đề xã hội khác nhƣ: giải quyết
việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình độ dân trí nông thôn …
2.2.2.2. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp
Việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
cần phải dựa trên những nguyên tắc cụ thể:
- Hệ thống các chỉ tiêu phải có tính thống nhất, toàn diện và tính hệ
thống. Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải đảm bảo tính
so sánh có thang bậc.
- Để đánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác định các chỉ tiêu cơ bản
biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và đúng đắn theo quan
- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phí
trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất đó.
GTGT = GTSX - CPTG
+ Hiệu quả kinh tế tính trên 1 đồng chi phí trung gian (GTSX/CPTG,
GTGT/CPTG): Đây là chỉ tiêu tƣơng đối của hiệu qủa, nó chỉ ra hiệu qủa sử
dụng các chi phí biến đổi và thu dịch vụ.
+ Hiệu qủa kinh tế trên ngày công lao động quy đổi, gồm có
(GTSX/LĐ, GTGT/LĐ). Thực chất là đánh giá kết quả đầu tƣ lao động sống
cho từng kiểu sử dụng đất và từng cây trồng làm cơ sở để so sánh với chi phí
cơ hội của ngƣời lao động.
* Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả xã hội
Hiệu qủa xã hội đƣợc phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
10
- Đảm bảo an toàn lƣơng thực, gia tăng lợi ích của ngƣời nông dân;
- Đáp ứng mục tiêu chiến lƣợc phát triển của vùng;
- Thu hút nhiều lao động, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân;
- Góp phần định canh định cƣ, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật.
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Chỉ tiêu đánh giá chất lƣợng môi trƣờng trong quản lý sử dụng đất bền
vững ở vùng nông nghiệp đƣợc tƣới là:
- Quản lý đối với đất đai rừng đầu nguồn;
- Đánh giá các tài nguyên nƣớc bền vững;
- Đánh giá quản lý đất đai;
- Đánh giá hệ thống cây trồng;
- Đánh giá về tính bền vững đối với việc duy trì độ phì nhiêu của đất và
bảo vệ cây trồng;
- Đánh giá về quản lý và bảo vệ tự nhiên;
- Sự thích hợp của môi trƣờng đất khi thay đổi kiểu sử dụng đất.
cho nên nƣớc đƣợc xem là yếu tố sinh thái quan trọng nhất quyết định năng
suất cây trồng.
- Đất (loại đất, địa hình, thành phần cơ giới, chế độ nƣớc, độ phì, chua mặn,...): Có ý nghĩa quan trọng đối với sản xuất nông nghiệp, các yếu tố của
đất đai là tài nguyên để sinh vật tạo nên sinh khối, do vậy cần đánh giá đúng
điều kiện đất đai để trên cơ sở xác định cây trồng vật nuôi phù hợp, tuỳ theo vị
trí địa hình, chất đất mà lựa chọn, bố trí cây trồng của từng vùng thích hợp trên
từng loại đất mới cho năng suất, chất lƣợng sản phẩm cao, bố trí sản xuất hợp
lý, thực hiện đa dạng hoá sản xuất và định hƣớng đầu tƣ thâm canh đúng.
2.3.2. Nhóm các yếu tố kinh tế - tổ chức
- Cơ sở vật chất kỹ thuật là nhân tố có vị trí quan trọng ảnh hƣởng lớn
đến cây trồng, bởi muốn phát triển hệ thống cây trồng phải có những điều
kiện chủ yếu nhƣ các công trình thuỷ lợi, các công trình phúc lợi,...
- Vốn cũng là một nhân tố quyết định đến cây trồng, hộ nông dân muốn
có các loại giống mới có giá trị kinh tế cao đòi hỏi phải có một lƣợng vốn lớn.
Trong sản xuất nông nghiệp, nông hộ phải quyết định tất cả các khâu sản xuất
và làm nảy sinh hàng loạt khó khăn, đa số nông hộ đều thiếu vốn cho sản xuất
nông nghiệp, vì vậy chi phí về vật tƣ cho sản xuất thƣờng là không đủ và
không kịp thời gây ảnh hƣởng xấu đến hiệu quả sản xuất.
- Với cơ cấu chế kinh tế, ngày càng có những tiến bộ kỹ thuật và
phƣơng thức sản xuất đƣợc ứng dụng vào sản xuất nhƣ tiến bộ giống, tiến bộ
về kỹ thuật, cơ cấu cây trồng đƣợc chuyển dịch, công nghiệp chế biến hiện
đại, thì sản xuất nông nghiệp hàng hoá, thu đƣợc kết qủa không đáng kể.
Tổ chức sản xuất kinh doanh tác động đến hộ nông dân, tổ chức dịch
vụ, tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ kỹ thuật, phổ biến các tiến bộ mới vào sản
12
xuất, những tác động này sẽ thúc đẩy việc đổi mới cây trồng, cơ cấu canh tác
của từng vùng cũng nhƣ trong từng hộ, thậm trí những tiến bộ khoa học kỹ
thuật thay đổi toàn bộ cơ cấu cây trồng.
2.4.2. Phương hướng phát triển nông nghiệp xã Hang Chú trong tương lai
13
Trên cơ sở thành tựu kỹ thuật nông nghiệp, hơn 20 năm đổi mới, dựa
trên những dự báo về khoa học kỹ thuật, căn cứ vào điều kiện cụ thể, phƣơng
hƣớng chủ yếu phát triển nông nghiệp xã Hang Chú trong 10 năm tới sẽ là:
+ Tập trung sản xuất nông nghiệp để tạo ra của cải vật chất, dựa trên cơ
sở cung cầu của thị trƣờng nông sản trong nƣớc.
+ Xác định cơ cấu sản phẩm trên cơ sở các tiềm năng tự nhiên, kinh tế,
xã hội của từng vùng, lấy hiệu qủa kinh tế tổng hợp làm thƣớc đo để xác định
cơ cấu, tỷ lệ sản phẩm hợp lý về các chỉ tiêu, kế hoạch đối với từng nông sản
hàng hoá;
+ Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo hƣớng tăng tỷ trọng ngành
chăn nuôi, nhóm nuôi trồng thủy sản, rau quả so với cây lƣơng thực, giảm tỷ
trọng lao động nông nghiệp xuống còn 65% tăng quỹ đất nông nghiệp. Đồng
thời đẩy mạnh công nghiệp hoá, phát triển ngành nghề công nghiệp. Mặt
khác, cần phải phát triển mạnh các ngành nghề, dịch vụ trong nông nghiệp.
+ Đẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp. Cần ứng
dụng đồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá,
nâng cao trình độ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lƣu thông sản
phẩm hàng hoá.
Sản phẩm làm ra chứa đựng một lƣợng tri thức khoa học - kỹ thuật và tổ
chức quản lý, không ngừng nâng cao năng suất, chất lƣợng, hạ giá thành sản
phẩm và tiếp cận tích cực nhất với kinh tế tri thức đang diễn ra trên toàn cầu.
2.4.3.1. Sự cần thiết phải xây dựng nền nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất là một hệ thống các biện pháp nhằm điều hoà mối quan hệ
giữa ngƣời và đất đai. Mục tiêu của con ngƣời là sử dụng đất khoa học và hợp lý
việc sử dụng đất tối đa và có hiệu quả toàn bộ quỹ đất nông nghiệp của xã Hang
Chú, nhằm phục vụ phát triển nền kinh tế quốc dân và phát triển - xã hội. Việc
hệ thống canh tác. Hệ thống canh tác chuyển vào môi trƣờng các chất thải
trong đó có các chất độc đối với đất, nƣớc và không khí khiến cho sản xuất
không bền vững. Do vậy khi bố trí các hệ thống canh tác các nhà khoa học
bao giờ cũng phải cân nhắc đến hiệu quả kinh tế và môi trƣờng.
FAO đất cho rằng sự phát triển bền vững nhƣ vậy trong lĩnh vực nông
nghiệp chính là sự bảo tồn đất, nƣớc, các nguồn động và thực vật, không bị suy
thoái môi trƣờng, kỹ thuật thích hợp, sinh lợi kinh tế và chấp nhận đƣợc về mặt
xã hội. FAO đất đã đƣa ra các chỉ tiêu cụ thể cho nông nghiệp bền vững là:
- Thoả mãn nhu cầu dinh dƣỡng cơ bản của các thế hệ hiện tại và tƣơng
lai về số lƣợng, chất lƣợng và các sản phẩm nông nghiệp khác.
- Cung cấp lâu dài việc làm, đủ thu nhập và các điều kiện sống, làm
việc tốt cho mọi ngƣời trực tiếp làm nông nghiệp.
- Duy trì và chỗ nào có thể thì tăng cƣờng khả năng sản xuất của các cơ
sở tài nguyên thiên nhiên và khả năng tái sản xuất của các nguồn tài nguyên
15
tái tạo đƣợc mà không phá vỡ chức năng của các chu trình sinh thái cơ sở cân
bằng tự nhiên, không phá vỡ bản sắc văn hoá - xã hội của các cộng đồng sống
ở nông thôn, hoặc không gây ô nhiễm môi trƣờng.
- Giảm thiểu khả năng bị tổn thƣơng trong nông nghiệp, củng cố lòng
tin trong nông dân.
Sử dụng bền vững phải đảm bảo 5 nguyên tắc sau:
- Duy trì hoặc nâng cao các hoạt động sản xuất (năng suất).
- Giảm mức rủi ro đối với sản xuất (an toàn).
- Bảo vệ tiềm năng các nguồn tài nguyên tự nhiên chống lại đƣợc sự
thoái hoá đối với chất lƣợng đất và nƣớc (bảo vệ).
- Khả thi về mặt kinh tế (tính khả thi).
- Đƣợc sự chấp nhận của xã hội (sự chấp nhận).
Các nguyên tắc nêu trên đƣợc coi là những trụ cột của sử dụng đất bền
mạnh sử dụng công cụ kinh tế điều chỉnh hành vi tiêu dùng, hỗ trợ đồng bào
nghèo để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cơ bản.
- Đối với định hƣớng phát triển nông nghiệp bền vững, cần đặc biệt trú
trọng những giải pháp liên quan đến hoàn thiện luật pháp và chính sách phát
triển bền vững, quy hoạch phát triển nông thôn, cơ cấu lại kinh tế nông thôn
theo hƣớng đẩy mạnh các ngành phi nông nghiệp, hỗ trợ ứng dụng công nghệ
mới, công nghệ sinh học, thúc đẩy công nghệ chế biến nông sản ...
- Tình hình xoá đói giảm nghèo; con ngƣời phải biết thực hiện kế
hoạch, hạn chế tăng dân số; nâng cao chất lƣợng giáo dục; cải thiện y tế và vệ
sinh môi trƣờng.
- Bên cạnh những giải pháp trên ba mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng,
còn khẳng định rằng để có sự phát triển bền vững, chỉ cần sự nỗ lực của c ác
cấp, các ngành, các đơn vị, mà còn cần có sự tham gia của toàn dân và đặc
biệt là việc nâng cao vai trò lãnh đạo của Nhà nƣớc trong thực hiện phát triển
bền vững thông qua hoạt động xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá và giám
sát, các công cụ tài chính ...
2.4.3.3. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp bền vững
Sử dụng đất gắn với các mục đích kinh tế, xã hội và môi trƣờng là vấn
đề sử dụng đất quan trọng. Trong thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức
cao, việc sử dụng đất luân hƣớng tới mục tiêu kinh tế, nhằm đạt đƣợc lợi
nhuận. Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng đất, các mục đích sử dụng đất nêu
trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa ngƣời và đất ngày càng
căng thẳng. Những sai lầm liên tục của con ngƣời trong quá trình sử dụng đất
dẫn đến huỷ hoại môi trƣờng nói chung và môi trƣờng đất nói riêng, làm cho
một số chức năng của đất bị yếu đi. Để thoả mãn nhu cầu của con ngƣời cả về 3
lợi ích kinh tế - xã hội - môi trƣờng nhất thiết phải giải quyết những xung đột
này để sử dụng đất có hiệu quả. Sử dụng đất hợp lý, bền vững là hài hoà đƣợc
các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trƣờng.
17
- Đó là việc sử dụng đất của các thế hệ hiện tại có nghĩ đến lợi ích của
các thế hệ con cháu.
* Sử dụng đất với mục tiêu môi trường
Đối với bất kỳ vùng đất nào trong sử dụng đất đai gắn với mục tiêu môi
trƣờng thì điều quan trọng là phải phân biệt đƣợc mục tiêu chung và mục tiêu
18
riêng. Chính phủ các nƣớc đều đƣa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trƣờng.
Việc nhìn nhận “môi trƣờng” không chỉ có nghĩa là một hệ thống các
tiêu chuẩn về hoá học. Đất nƣớc, phong cảnh thiên nhiên ... là các tài sản có
giá trị. Vì thế, những vấn đề về môi trƣờng chỉ có thể giải quyết một cách có
hiệu quả nếu nó đƣợc thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội.
2.4.4. Những nghiên cứu liên quan đến nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp và sản xuất nông nghiệp bền vững
2.4.4.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghệp để đáp ứng nhu cầu
trƣớc mắt và lâu dài là vấn đề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà
khoa học trên thế giới. Các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu vào việc
đánh giá hiện trạng sử dụng đất đối với từng loại cây trồng, từng giống cây
trồng trên mỗi loại đất, để từ đó sắp xếp, bố trí lại cơ cấu cây trồng phù hợp
nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng.
Hàng năm đất nông nghiệp của xã Hang Chú cũng đƣa ra nhiều giống
cây trồng mới, những kiểu sử dụng đất mới, giúp cho việc tạo thành một số
hình thức sử dụng đất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn.
2.4.4.2. Những nghiên cứu ở xã Hang Chú
Xã Hang Chú thuộc xã vùng 3 của huyện Bắc Yên - tỉnh Sơn La, cách
trung tâm huyện 52 km gặp nhiều khó khăn về sự phát triển sản xuất nông
nghiệp. Tuy xã đã có đƣờng giao thông đến trung tâm xã nhƣng việc thu hút
nông sản chƣa cân đối, có nhiều thực phẩm tƣơi gặp phải tình trạng bị thối do
tích là 13.776,00ha.
+ Giới hạn về thời gian: Các số liệu thống kê đƣợc lấy từ năm 2006 –
2012. Số liệu giá cả vật tƣ và nông sản phẩm hàng hóa điều tra vào thời điểm
năm 2013.
3.2. Nội dung nghiên cứu
3.2.1. Điều tra, đánh giá về điều kiện tự nhiên kinh tế xã hội có liên quan
đến đất đai
- Đánh giá về điều kiện tự nhiên: Vị trí địa lý, đất đai, khí hậu, thời tiết,
thuỷ văn,…
- Đánh giá điều kiện kinh tế xã hội: dân số và lao động, trình độ dân trí
thấp, cơ sở hạ tầng, cơ cấu kinh tế, hiện trạng sản xuất nông nghiệp của xã, thị
trƣờng tiêu thụ sản phẩm,... Từ đó rút ra những thuận lợi và hạn chế trong sản
xuất nông nghiệp.
- Đánh giá chung.
3.2.2. Nghiên cứu thực trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Hang Chú
- Nghiên cứu hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp.
- Diện tích và sự phân bố diện tích đất nông nghiệp.
- Mức độ biến động diện tích các kiểu sử dụng đất trong xã.
3.2.3. Đánh giá hiệu quae sử dụng đất nông nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả kinh tế thông qua một số chỉ tiêu:GTSX, CPTG,
GTGT, hiệu quả đồng vốn (HQĐV) của các kiểu sử dụng đất.
- Đánh giá hiệu quả xã hội của các kiểu sử dụng đất thông qua các chỉ
tiêu nhƣ: số lao động đƣợc sử dụng trong các loại hình sử dụng đất; giá trị
20