Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở huyện bắc yên, tỉnh sơn la giai đoạn 2005 2012 - Pdf 34

TRƢỜNG CAO ĐẲNG SƠN LA
KHOA NÔNG LÂM
========o0o========

BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên chuyên đề:”Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất ở tại huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La giai đoạn 2005 – 2013”

Chuyên nghành Quản Lý Đất Đai

Giảng viên hƣớng dẫn : Lê Thị Hƣơng
Sinh viên thực hiện

: Mùi Ngọc Hà

Lớp

: CĐ QLĐĐ K47

Khoa

: Nông Lâm

Khóa học

: 2010-2013

Sơn La, ngày 28 tháng 4 năm 2013


LỜI CẢM ƠN

động phải được thực hiện nghiêm túc. Công tác này không chỉ đảm bảo sự thống
nhất quản lý mà còn bảo đảm các quyền và nghĩa vụ cho người sử dụng, giúp
cho người sử dụng đất yên tâm đầu tư, sản xuất, xây dựng các công trình...
Hiện nay đất nước ta đang trong quá trình đẩy m nh công nghiêp hoá
hiện đ i hoá cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế
đã gây áp ực rất ớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất i không hề
được tăng ên. Vậy đòi hỏi con người phải biết cách sử dụng một cách hợp ý
nguồn tài nguyên đất đai có giới h n đó. Đặt biệt trong giai đo n hiện nay các
vấn đề về đất đai à một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong ĩnh vực
này ngày càng phức t p và nh y cảm.
Bắc Yên à một huyện vùng cao của tỉnh Sơn La có diện tích tự nhiên là
110.371 ha, cách trung tâm tỉnh ỵ khoảng 100 km hướng về phía đông, phía
đông bắc tiếp giáp với huyện Phù Yên, phía tây tiếp giáp với huyện Mai Sơn,
phía nam giáp với 2 huyện Yên Châu và Mộc Châu, phía bắc giáp với huyện
Mường La và tỉnh Yên Bái. Thời gian vừa qua công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất t i huyện bắc yên đã được các ngành các cấp đặc biệt quan
tâm nhưng kết quả còn h n chế.
Nhận thức được thực tiễn và tầm quan trọng của công tác cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, Được sự giúp đỡ của cô giáo Lê Thị Hương em tiến
hành nghiên cứu chuyên đề: “Đánh giá tình hình thực hiện công tác cấp

2


giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Bắc Y ên – tỉnh
Sơn La giai đoạn 2005 - 2012”
1.2. Mục đích và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1. Mục đích
- Tìm hiểu tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La.

Chính vì vậy mà công tác quản ý nhà nước về đất đai uôn được Đảng và Nhà
nước quan tâm. Trong các nội dung quản ý nhà nước về đất đai, công tác đăng
ký biến động, cấp GCN, lập HSĐC giữ vai trò rất quan trọng.
Đăng ký biến động, cấp GCN và lập hồ sơ địa chính là một công cụ để
bảo vệ lợi ích Nhà nước, lợi ích cộng đồng cũng như ợi ích của người dân. Tuy
nhiên trong những bối cảnh nhất định nó cũng gặp những khó khăn trên cả
phương diện chủ quan lẫn khách quan.
Đối với Nhà nước và xã hội việc cấp GCN,lập HSĐC và đăng ký biến
động đem i những lợi ích đáng kể như:
- Phục vụ thu thuế sử dụng đất, thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp,
thuế chuyển nhượng, lệ phí trước b …
- Cung cấp tư iệu phục vụ các chương trình cải cách đất đai trong đó bản
thân việc triển khai một hệ thống đăng ký đất đai cũng à một hệ thống pháp
luật;
- Giám sát việc giao dịch đất đai;
4


- Phục vụ quản lý trật tự trị an…
Đối với công dân, việc ĐK biến động đất đai, cấp GCN và lập HSĐC
đem i những lợi ích như:
- Tăng cường sự an toàn về chủ quyền đối với thửa đất;
- Khuyến khích chủ sử dụng đất đầu tư vào đất đai;
- Mở rộng khả năng vay vốn;
- Hỗ trợ các giao dịch về đất đai;
- Giảm tranh chấp đất đai.
Với những lợi ích trên cho thấy công tác ĐK, cấp GCNQSDĐ, ập
HSĐC à một công tác không thể thiếu trong công tác quản ý nhà nước về
đất đai.
2.1.2. Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử

3. GCN QSDĐ được cấp theo từng thửa đất.
Trường hợp GCN QSDĐ à tài sản chung của vợ và chồng thì GCN
QSDĐ phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng.
Trường hợp thửa đất có nhiều cá nhân, hộ gia đình, tổ chức cùng sử
dụng thì GCN QSDĐ được cấp cho từng cá nhân, hộ gia đình, từng tổ chức
đồng quyền sử dụng.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cộng đồng đân cư thì
GCN QSDĐ được cấp cho cộng đồng dân cư và trao cho người đ i diện hợp
pháp của cộng đồng dân cư đó.
Trường hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì
GCN QSDĐ được cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho người có trách nhiệm cao
nhất của cơ sở tôn giáo đó
4. Trường hợp người sử dụng đất đã được cấp GCN QSDĐ, chứng nhận
quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất t i đô thị thì không phải đổi giấy
chứng nhận đó sang GCN QSDĐ theo quy định của uật này. Khi chuyển quyền
sử dụng đất thì người nhận quyền sử dụng đất đó được cấp GCN QSDĐ theo
quy định của uật này.
c. Những trường hợp được cấp GCN QSDĐ
Nhà nước cấp GCN QSDĐ cho những trường hợp sau đây:
1. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất trừ trường hợp thuê đất
nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn;
6


2. Người được nhà nước giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm
1993 đến trước ngày uật này có hiệu ực thi hành mà chưa được cấp GCN
QSDĐ;
3. Người đang sử dụng đất được quy định t i điều 50 và điều 51 của uật
đất đai năm 2003 mà chưa được cấp GCN QSDĐ;
4. Người được chuyển đổi chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho

với đất ở trước ngày 15 tháng10 năm 1993, nay được UBND xã, phường, thị
trấn xác nhận à đã sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 ;
đ) Giấy tờ về thanh ý, hoá giá nhà ở gắn iền với đất ở theo quy định
của pháp uật;
e) Giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cập cho người sử
dụng đất .
2. Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có một trong các o i giấy tờ quy
định t i khoản 1 trên đây mà trên đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về
chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên iên quan, nhưng đến trước
ngày uật này có hiệu ực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng
đất theo quy định của pháp uật, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận
à đất không có tranh chấp thì được cấp GCN QSDĐ và không phải nộp tiền sử
dụng đất.
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú t i địa
phương và trực tiếp
sản xuất nông nghiệp, âm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, àm muối t i vùng có điều
kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay được UBND xã nơi có đất
xác nhận à người đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp
GCN QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các o i giấy tờ quy
định t i khoản 1 trên đây nhưng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm
1993, nay được UBND xã, phường, thị trấn xác nhận à đất không có tranh chấp,
phù hợp với QHSDĐ thì được cấp GCN QSDĐ và không phải nộp tiền sử dụng
đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của
toà án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nước có thẩm

8



9


trình UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương nơi có đất xét duyệt trước
khi bàn giao cho địa phương quản ý.
3. Đối với tổ chức kinh tế ựa chọn hình thức thuê đất thì cơ quan quản ý
đất đai của tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương àm thủ tục ký hợp đồng thuê
đất trước khi cấp GCN QSDĐ.
4. Cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất được cấp GCN QSDĐ khi có các điều
kiện sau đây:
a) Cơ sở tôn giáo được nhà nước cho phép ho t động;
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
2.1.3. Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý
Nhà nước về cấp giấy CNQSDĐ
2.1.3.1. Cơ quan quản lý đất đai
Hệ thống tổ chức cơ quan quản ý đất đai được thành ập thống nhất từ
Trung ương đến cơ sở gắn với quản ý tài nguyên và môi trường, có bộ máy tổ
chức cụ thể như sau:
- Cơ quan quản ý Nhà nước về đất đai ở Trung ương à Bộ Tài nguyên
và Môi trường.
- Cơ quan quản ý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương a Sở
Tài nguyên và Môi trường.
- Cơ quan quản ý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh
à Phòng Tài nguyên và Môi trường.
- Xã, phường, thị trấn có cán bộ địa chính.
2.1.3.2. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
Theo quy định t i diều 52 Luật đất đai 2003, thẩm quyền cấp GCN QSDĐ
cụ thể như sau:

thực hiện theo đúng quy định t i các Nghi định, Thông tư văn bản hướng dẫn thi
hành Luật đất đai của Chính phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường và các bộ ngành
liên quan.
- Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ được tổ chức thực hiện theo đúng quy
định t i Điều 52 Luật đất đai 2003.
- Đã thành ập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.
11


- Trình tự, thủ tục cấp GCN QSDĐ được thực hiện thống nhất theo quy định
t i Nghị định 181/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ và Nghị định
84/2007/CP của Chính phủ bổ sung một số điều trong cấp GCN QSDĐ và thu
hồi đất.
- Công tác cấp giấy chứng nhân quyền cho các đối tượng sử dụng đất trên
địa bàn tỉnh đang được thực hiện theo cơ chế "một cửa" đảm bảo đúng theo tinh
thần cải cách hành chính. Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 10 huyện và 1 thành phố
đều có bộ phận giao dịch một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Các quy
trình, thủ tục hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều được niêm
yết công khai, t o điều kiện thuận ợi cho người sử dụng đất khi àm các thủ tục
xin cấp GCN QSDĐ.
2.1.5. Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Văn bản trƣớc Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật đất đai 1993
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất âu dài.
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng đất đô thị.
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về ệ phí
trước b .

3.1.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung nghiên cứu về tình hình cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất t i huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu t i huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
Thời gian: đánh giá theo giai đo n 2005 - 2012
3.2. Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội
- Tình hình quản ý và sử dụng đất đai
- Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn
huyện Bắc Yên, tỉnh Sơn La
- Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận quyên sử
dụng đất.
3.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
3.3.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu
-Điều tra thu thập số iệu thứ cấp về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội,
hiện tr ng sử dụng đất, tình hình quản ý đất đai.
-Điều tra thu thập số iệu sơ cấp về: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất
3.3.2. Phương pháp thông kê số liệu
Phương pháp này nhằm sắp xếp các số iệu thu thập được thành các
nhóm, các tiêu chí nhất định phù hợp để àm rõ các nội dung.
3.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp số liệu
Phương pháp này nhằm phân tích, tổng hợp các số iệu đã thu thập được
theo các tiêu chí xác định để àm rõ những đặc trưng trong quá trình đăng ký
biến động, cấp giấy chứng nhận và ập hồ sơ địa chính.

14



chậm.
4.1.2. a hỡnh, a mo
Bắc Yên có đặc thù địa hình rất phức tạp, bị chia
cắt mạnh, dốc đứng, núi cao, khe sâu. Diện tích đất
bằng ít. Độ cao trung bình 1.000-1.400 m. Đỉnh núi
cao nhất là đỉnh Phù Sa Phìn cao 2.982 m. H-ớng dốc
chính theo h-ớng Tây Bắc - Đông Nam và h-ớng Bắc Nam.
Địa hình phức tạp, đi lại khó khăn. Điều kiện sản
16


xuất không thuận lợi đã ảnh h-ởng không nhỏ tới cuộc
sống của ng-ời dân trong huyện, đặc biệt là đồng bào
dân tộc thiểu số ở vùng núi cao. Nhân dân trong vùng
chủ yếu phải canh tác trên đất dốc, đất đai dễ bị bạc
màu, hơn nữa diện tích canh tác lại rất manh mún, nên
dẫn đến hiệu quả sản xuất nông nghiệp thấp.
4.1.3. Khớ hu - thy vn
a. Khớ hu:
Huyện Bắc Yên chia làm 2 vùng khí hậu:
- Vùng cao bao gồm 5 xã mang

đặc tr-ng khí

hậu á nhiệt đới, có mùa đông khô, lạnh, có s-ơng mù,
kéo dài khoảng 6 tháng, chiếm 50% số tháng trong năm.
- Vùng thấp dọc sông Đà có khí hậu nóng ẩm,
m-a nhiều mang đặc tr-ng của khí hậu nhiệt đới, Nhiệt
độ bình quân của huyện thấp hơn vùng đồng bằng
- Khí hậu Bắc Yên đ-ợc chia làm 2 mùa rõ rệt:

sông và hồ trên sông khoảng 2.510 ha. Mực n-ớc trên
sông thay đổi lớn qua mùa lũ và mùa kiệt. Diện tích
mặt n-ớc này đã và đang đem lại nguồn lợi lớn cho
nhân dân nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản, tới đây sẽ
còn là nơi du lịch tham quan thắng cảnh cho khách du
thuyền, nghỉ mát và du lịch sinh thái. Trên vùng cao,
th-ờng xuyên thiếu n-ớc cho cây trồng và sinh hoạt,
đặc biệt là vào mùa khô.

4.1.4.Cỏc ngun ti nguyờn
a.Ti nguyờn t
Kế thừa tài liệu và bản đồ thổ nh-ỡng tỉnh Sơn La tỷ
lệ 1/100.000, trên địa bàn huyện Bắc Yên có một số
loại đất chính sau:
- Đất phù sa ngòi suối (Py): diện tích khoảng
220 ha, chiếm tỷ lệ nhỏ 0,2% diện tích tự nhiên, nằm
18


ở địa hình thấp dọc theo ven sông, suối. Hàm l-ợng
dinh d-ỡng đất ở mức trung bình. Loại đất này thích
hợp với cho lúa n-ớc và một số loại hoa màu (ngô, đậu
đỗ, ..)
- Đất đỏ vàng trên đá sét và biến chất Fs: diện
tích khoảng 32.980 ha, chiểm 30% diện tích tự nhiên,
phân bố chủ yếu trên địa hình đồi núi cao. Độ dốc phổ
biến từ 20-30%, tầng đất dầy th-ờng 50-100 cm. Hàm
l-ợng dinh d-ỡng ở mức trung bình đến khá. Độ chua
của đất: PHKcl từ 3,8-4,5. Loại đất này thích hợp với
các loại cây trồng lâu năm có giá trị kinh tế cao

thời gian, mùa m-a có l-ợng m-a lớn, tập trung gây lũ
ở một số vùng, ng-ợc lại mùa khô lại rất ít m-a, hơn
nữa mặt n-ớc lại rất thấp so với mặt bằng canh tác và
khu dân c-, gây khó khăn cho sản xuất nông nghiệp và
đời sống của nhân dân trong huyện. Ngoài ra còn có
sông Đà chảy qua huyện, với diện tích mặt sông và hồ
Sông Đà khá rộng. Diện tích mặt n-ớc này đã và đang
đem lại nguồn lợi lớn cho sản xuất và sinh hoạt của
nhân dân trong vùng, nhất là các xã vên sông.
- N-ớc ngầm: Nguồn n-ớc ngầm hiện nay ch-a
đ-ợc khảo sát đầy đủ, song thực tế ở một số khu vực
nhân dân có sử dụng bằng giếng đào. Tuy nhiên do địa
hình hiểm trở, núi cao, khe sâu, độ dốc lớn nên việc
khai thác n-ớc ngầm rất tốn kém.
c. Ti nguyờn rng
Huyện Bắc Yên còn diện tích rừng 43.962 ha, trong
đó chủ yếu là rừng phòng hộ xung yếu cho hồ thuỷ điện
Hoà Bình. Hiện nay độ che phủ của rừng thấp, đạt
36,2%,

trong

đó

rừng

gỗ

12.370


4.1.5. Cnh quan mụi trng
Là huyện vùng núi cao, địa hình phức tạp và bị
chia cắt mạnh, cảnh quan môi tr-ờng của Bắc Yên đa
dạng và nói chung còn khá tốt. Bắc Yên có nhiều tiểu
vùng khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp, có thể phát
triển các loại hình du lịch sinh thái, nghỉ d-ỡng.
Các khu vực thị trấn, trung tâm cụm xã, các trung tâm
kinh tế - xã hội ch-a đ-ợc phát triển mạnh, nên còn
nhiều nét tự nhiên, mức độ ô nhiễm môi tr-ờng n-ớc,
không khí, đất đai ch-a nghiêm trọng.
Vấn đề bức xúc nhất của Bắc Yên là thảm thực vật
che phủ hiện nay thấp, diện tích đất ch-a sử dụng còn
chiếm 32.74% tổng diện tích tự nhiên. Trên diện tích
này, đất vẫn đang bị rửa trôi, xói mòn làm giảm tầng
dầy, giảm độ phì gây ảnh h-ởng lớn tới canh tác nông
nghiệp và khả năng dự trữ n-ớc của thuỷ điện Hoà
Bình.

21


Trong những năm tới, cùng với quá trình khai thác
các nguồn lợi một cách tối đa để phát triển nhanh,
mạnh kinh tế - xã hội, nâng cao chất l-ợng cuộc sống,
thì việc tái tạo lại cảnh quan, ngăn ngừa, khắc phục
ô nhiễm, bảo vệ và phát triển bền vững các nguồn tài
nguyên thiên nhiên, môi tr-ờng sinh thái của Bắc Yên
là vô cùng cần thiết. Việc tr-ớc mắt cũng nh- lâu dài
là phải tăng độ che phủ, tức là phải tăng diện tích
rừng, giảm thiểu tối đa tệ nạn đốt n-ơng làm rẫy và

m nh kinh t trang tr i... l nhng bin phỏp cú tỏc ng tớch cc trong thi gian
va qua
b) Khu vc kinh t cụng nghip tiu th cụng nghip
Ngnh cụng nghip - tiu th cụng nghip ca huyn Bc Yờn trong
nhng nm qua ó cú nhng bc phỏt trin ỏng k, tng giỏ tr sn xut ton
huyn nm 2012 t 93043 triu ng.
Sn xut vt iu xõy dng c quan tõm u t nh: sn xut g ch,
khai thỏc ỏ v khai thỏc cỏt...
Nhiu nganh ngh mi phỏt trin, dich v c khớ nụng nghip, in t
phỏt trin m nh, mc c gii húa ngy cng tng.
c) Khu vc kinh t thng mi dch v
Phỏt trin a d ng, th trng giỏ c bỡnh n. n nay ton huyn cú trờn
15 ch nụng thụn, cỏc ca hng ca hiu, im sn xut kinh doanh.
Ho t ng thng m i dch v trong nhng nm qua ó úng gúp tớch cc
thỳc y nn sn xut hng húa ca huyn, ó chỳ ý xõy dng th trng nụng
thụn, m rng iờn doanh.
4.2.2. Tỡnh hỡnh phỏt trin dõn c, lao ng v vic lm
4.2.2.1. Dõn s
Huyện Bắc Yên có 15 xã và 1 thị trấn, dân số đến
ngày 31 tháng 12 năm 2012 là 57638

ng-ời tỷ lệ tăng dân

số tự nhiên của huyện vẫn còn ở mức cao 1,2 %/năm,
Trong ú:
23


Nam gii chim t l 48,43% dõn s ton huyn.
N gii chim t l 51,57% dõn s ton huyn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status