LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong báo cáo là trung
thực. Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện đề tài này đã đƣợc
cảm ơn và các nguồn thông tin trích dẫn trong đề tài đều đƣợc chỉ rõ nguồn gốc.
Sơn La, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Trung Ba
1
LỜI CẢM ƠN
Trƣớc tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy, cô giáo, bạn bè và
ngƣời thân đã dành cho tôi sự giúp đỡ, động viên đầy tâm huyết trong thời gian tôi
học tập và thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy, cô giáo trong
bộ môn và Khoa Nông Lâm, đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo
ThS. Trần Thị Oanh ngƣời đã tận tình hƣớng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi trong
trong quá trình thực hiện đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Sơn La, ngày 26 tháng 04 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Trung Ba
2
MỤC LỤC
4.3. Đánh giá tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên
địa bàn huyện Quỳnh Nhai
4.4. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn
liền với đất
4.4. Một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn
liền với đất
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
3
5.1. Kết luận
5.2. Kiến nghị
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ Viết Tắt
GCNQSDĐ
QSHN
TSGLVĐ
BTN và MT
UBND
QHSDĐ
TN và MT
NĐ – CP
QSĐ
HĐND
Nghĩa đầy đủ
5
22
24
30
30
31
37
42
44
48
6
PHẦN MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá là tƣ liệu sản xuất đặc biệt, là thành
phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống. Đất đai tham gia vào hoạt động của
đời sống kinh tế xã hội, nó là nguồn vốn, nguồn lực quan trọng của đất nƣớc.
Theo điều 1 luật đất đai 2003 thì đất đai thuộc sở hữu của toàn dân do nhà
nƣớc quản lý. Hiện nay đất nƣớc ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiêp
hoá hiện đại hoá cùng với sự tăng nhanh của dân số và phát triển của nền kinh tế
đã gây áp lực rất lớn đối với đất đai, trong khi đó diện tích đất lại không hề đƣợc
tăng lên. Vậy đòi hỏi con ngƣời phải biết cách sử dụng một cách hợp lý nguồn tài
nguyên đất đai có giới hạn đó. Đặt biệt trong giai đoạn hiện nay các vấn đề về
đất đai là một vấn đề hết sức nóng bỏng, các vấn đề trong lĩnh vực này ngày càng
phức tạp và nhạy cảm. Do đó hoạt động quản lý về đất đai của nhà nƣớc có vai
huyện tốt hơn trong hiện tại cũng nhƣ trong tƣơng lai.
1.2.2. Yêu cầu :
- Thu thập đầy đủ tài liệu và số liệu về việc giao đất, cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện.
- Tiếp cận thực tế công việc để nắm đƣợc quy trình, trình tự cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất.
- Phân tích đầy đủ, chính xác tiến độ, hiệu quả cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện.
PHẦN 2. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
8
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm về đất đai, vai trò của đất đai đối với sự phát triển kinh tế - xã
hội
- Khái niệm:
Theo Đôcutraiep ngƣời Nga thì: “Đất là vật thể tự nhiên đƣợc hình thành do
tác động tổng hợp của 5 yếu tố: sinh vật, khí hậu, đá mẹ, địa hình và thời gian, đối
với trồng trọt thì có thêm yếu tố con ngƣời ”
Ngoài ra còn có nhiều định nghĩa khác nữa nhƣng tùy theo lĩnh vực mà ngƣời
ta có thể định nghĩa đất đai theo nhiều cách khác nhau.
-Vai trò của đất đai:
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi quốc gia là tƣ liệu sản xuất đặc
biệt, là thành phần quan trọng hàng đầu của môi trƣờng sống và là địa bàn phân bố
dân cƣ, xây dựng cơ sở văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng. (1)
Đất đai tham gia vào tất cả các ngành, các lĩnh vực của xã hội. Trong giai
đoạn hiện nay khi đất nƣớc đang tiến hành công nghiệp hóa hiện đại hoá và mở cửa
hội nhập thì đất đai vẫn giữ một vị trí then chốt trong các ngành. Đồng thời đất đai
là nguồn lực cơ bản quan trọng nhất góp phần cho sự phát triển đất nƣớc .
2.1.2.2. Vai trò quản lý của Nhà nước về đất đai
Quản lý Nhà nƣớc về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh
tế xã hội và đời sống nhân dân. Cụ thể là:
- Thông qua hoạch định chiến lƣợc, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất đai
có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế , xã hội và đất nƣớc; bảo
đảm sử dung đúng mục đích, tiết kiệm, đật hiệu quả cao. Giúp cho Nhà nƣớc quản
lý chặt chẽ đất đai, giúp cho ngƣời sử dụng đất có các biện pháp để bảo vệ và sử
dụng đất đai hiệu quả hơn.
- Thông qua công tác đánh giá phân hạng đất, Nhà nƣớc quản lý toàn bộ đất
đai về số lƣợng và chất lƣợng để làm căn cứ cho các biện pháp kinh tế - xã hội có
hệ thống, có căn cứ khoa học nhằm sử dụng đất có hiệu quả.
- Thông qua việc ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật đất đai tạo cơ sở
pháp lý để bảo vệ quyền lợi chính đáng của các tổ chức kinh tế, các doang nghiệp,
cá nhân trong những quan hệ về đất đai.
- Thông qua việc ban hành và thực hiện hệ thống chính sách về đất đai nhƣ
chính sách giá, chính sách thuế, chinh sách đầu tƣ... Nhà nƣớc kích thích các tổ
chức, các chủ thể kinh tế, các cá nhân sử dụng đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm đất đai
nhằm nâng cao khả năng sinh lợi của đất, góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế - xã
hội của cả nƣớc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái.
10
2.1.3. Những vấn đề về quyền sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất
2.1.3.1. Khái niệm về quyền sử dụng đất
Quyền sử dụng đất là quyền của các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, đƣợc nhà
nƣớc giao đất, cho thuê đất, đấu giá quyền sử dụng đất để sử dụng vào cácmục đíc h
theo quy định của pháp luật [2]
2.1.3.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất GCN QSDĐ Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất
GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ đƣợc cấp cho cộng đồng dân cƣ và trao cho ngƣời
đại diện hợp pháp của cộng đồng dân cƣ đó.
Trƣờng hợp thửa đất thuộc quyền sử dụng chung của cơ sở tôn giáo thì GCN
QSDĐ , QSHN và TSGLVĐ đƣợc cấp cho cơ sở tôn giáo và trao cho ngƣời có trách
nhiệm cao nhất của cơ sở tôn giáo đó.
4. Trƣờng hợp ngƣời sử dụng đất đã đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và
TSGLVĐ, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất tại đô thị thì không
phải đổi giấy chứng nhận đó sang GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ theo quy định
của luật này. Khi chuyển quyền sử dụng đất thì ngƣời nhận quyền sử dụng đất đó
đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ theo quy định của luật này.
Những trường hợp được cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
Nhà nƣớc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ cho những trƣờng hợp sau
đây:
1. Ngƣời đƣợc nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất trừ trƣờng hợp thuê đất nông
nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phƣờng, thị trấn;
2. Ngƣời đƣợc nhà nƣớc giao đất, cho thuê đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993
đến trƣớc ngày luật này có hiệu lực thi hành mà chƣa đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN
và TSGLVĐ 3. Ngƣời đang sử dụng đất đƣợc quy định tại điều 50 và điều 51 của
luật đất đai năm 2003 mà chƣa đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ;
4. Ngƣời đƣợc chuyển đổi chuyển nhƣợng, đƣợc thừa kế, nhận tặng cho
quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất để
thu hồi nợ; tổ chức sử dụng đất là pháp nhân mới đƣợc hình thành do các bên góp
vốn bằng quyền sử dụng đất;
5. Ngƣời đƣợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà án nhân dân,
quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh
chấp đất đai của cơ quan Nhà nƣớc đã đƣợc thi hành;
6. Ngƣời trúng đấu giá sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất;
12
của pháp luật, nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị trấn xác nhận là đất không có tranh
chấp thì đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền sử dụng
đất.
13
3. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thƣờng trú tại địa phƣơng
và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối tại vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo nay đƣợc UBND xã nơi có
đất xác nhận là ngƣời đang sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì đƣợc cấp
GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền sử dụng đất.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 trên đây nhƣng đất đã sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993,
nay đƣợc UBND xã, phƣờng, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp
với QHSDĐ thì đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và không phải nộp tiền
sử dụng đất.
5. Hộ gia đình, cá nhân đƣợc sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của toà
án nhân dân, quyết định giải quyết tranh chấp của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền
đã đƣợc thi hành thì đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ sau khi thực hiện
nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
6. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định
tại khoản 1 trên đây nhƣng đất đã đƣợc sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến
trƣớc ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, nay đƣợc UBND xã,
phƣờng, thị trấn xác nhận là không có tranh chấp, phù hợp với QHSDĐ đã đƣợc xét
duyệt với nơi đã có QHSDĐ thì đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ và phải
nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
7. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất đƣợc nhà nƣớc giao đất, cho thuê
đất từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trƣớc ngày luật đất đai năm 2003 có hiệu lực
thi hành mà chƣa đƣợc cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ; trƣờng hợp chƣa thực
hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
b) Có đề nghị bằng văn bản của tổ chức tôn giáo có cơ sở tôn giáo đó;
c) Có xác nhận của UBND xã, phƣờng, thị trấn nơi có đất về nhu cầu sử
dụng đất của cơ sở tôn giáo đó.
2.1.4. Bộ máy quản lý Nhà nước về đất đai và trách nhiệm cơ quan quản lý Nhà
nước về cấp giấy GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
2.1.4.1. Cơ quan quản lý đất đai
Hệ thống tổ chức cơ quan quản lý đất đai đƣợc thành lập thống nhất từ
Trung ƣơng đến cơ sở gắn với quản lý tài nguyên và môi trƣờng, có bộ máy tổ chức
cụ thể nhƣ sau:
- Cơ quan quản lý Nhà nƣớc về đất đai ở Trung ƣơng là Bộ Tài nguyên và
Môi trƣờng.
- Cơ quan quản lý đất đai ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng la Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng.
15
- Cơ quan quản lý đất đai ở huyện, quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh là
Phòng Tài nguyên và Môi trƣờng.
- Xã, phƣờng, thị trấn có cán bộ địa chính.
2.1.4.2. Thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ
Theo quy định tại diều 52 Luật đất đai 2003, thẩm quyền cấp GCN QSDĐ,
QSHN và TSGLVĐ cụ thể nhƣ sau:
1. UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng cấp GCN QSDĐ, QSHN và
TSGLVĐ cho tổ chức, cơ sở tôn giáo, ngƣời Việt Nam định cƣ ở nƣớc ngoài, tổ
chức, cá nhân ở nƣớc ngoài, trừ trƣờng hợp quy định tại khoản 2 điều này.
2. UBND huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh cấp GCN QSDĐ, QSHN
và TSGLVĐ cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cƣ, ngƣời Việt Nam định cƣ ở
nƣớc ngoài mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp GCN QSDĐ, QSHN và TSGLVĐ quy định tại
khoản 1 điều này đƣợc uỷ quyền cho các cơ quan quản lý đất đai cùng cấp.
Nghị định 84/2007/CP của Chính phủ bổ sung một số điều trong cấp GCN QSDĐ,
QSHN và TSGLVĐ và thu hồi đất.
- Công tác cấp giấy chứng nhân quyền cho các đối tƣợng sử dụng đất trên địa
bàn tỉnh đang đƣợc thực hiện theo cơ chế "một cửa" đảm bảo đúng theo tinh thần
cải cách hành chính. Hiện nay trên địa bàn tỉnh có 11 huyện và 1 thành phố đều có
bộ phận giao dịch một cửa để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả. Các quy trình, thủ tục
hồ sơ, thời gian thực hiện, thẩm quyền giải quyết đều đƣợc niêm yết công khai, tạo
điều kiện thuận lợi cho ngƣời sử dụng đất khi làm các thủ tục xin cấp GCN QSDĐ,
QSHN và TSGLVĐ.
2.2.2. Căn cứ pháp lý để đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất và cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất
Văn bản trƣớc Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật đất đai 1993
- Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 của Chính phủ quy định về giao đất
nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất lâu dài.
- Nghị định 60/CP ngày 5/7/1994 của Chính phủ về quyền sở hữu nhà ở và
quyền sử dụng đất đô thị.
- Nghị định 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 của Chính phủ về lệ phí
trƣớc bạ.
- Nghị định 38/NĐ-CP ngày 23/8/2000 của Chính phủ về thu tiền sử dụng
đất.
17
- Chỉ thị 18/1999/CT-TTg ngày 01/7/1999 của Chính phủ về một số biện
pháp đẩy mạnh việc hoàn thiện công tác cấp GCN QSDĐ nông nghiệp, đất lâm
nghiệp, đất ở nông thôn vào năm 2000.
Văn bản sau Luật đất đai 2003 có hiệu lực:
- Luật đất đai 2003 sửa đổi bổ sung năm 2009
3.2.2. Phương pháp nghiên cứu
3.2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Cụ thể là trong đề tài này tôi đã sử dụng phƣơng pháp thu thập và xử lý số liệu về:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất, tài liệu số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã
hội, số liệu về quản lý nhà nƣớc về đất đai và các văn bản có liên quan.
3.2.2.2. Phương pháp so sánh
Cụ thể là so sánh các số liệu qua các năm để rút ra những kết luận và tìm ra
các nguyên nhân tạo nên sự biến đổi đó.
3.2.2.3. Phương pháp kế thừa bổ sung
Thừa kế những số liệu tài liệu của những ngƣời đi trƣớc đồng thời bổ sung
những vấn đề, số liệu mới phù hợp với nội dung nghiên cứu.
3.2.2.4. Phương pháp tổng hợp phân tích tài liệu số liệu
-Trên cơ sở những thông tin, tài liệu, số liệu thu thập đƣợc tiến hành chọn
lọc thông tin cần thiết liên quan đến đề tài.
- Phân loại các số liệu, tài liệu theo các lĩnh vực khác nhau.
- Sắp xếp lựa chọn các thông tin phù hợp theo các chuyên đề cụ thể.
PHẦN 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
4.1.1.1. Vị trí địa lý
Quỳnh Nhai có tổng diện tích tự nhiên: 106.090 ha, là một huyện nằm ở phía
tây bắc của tỉnh sơn la, có tọa độ địa lý: 106025'- 106059' kinh đông; 16055'-17022'
vĩ bắc. [ 1]
19
- Phía Bắc giáp Tỉnh Lai Châu
- Phía Tây giáp Tỉnh Điện Biên
- Phía Nam giáp Huyện Thuận Châu
20
Toàn huyện có con sông đà chảy qua huyện nên hệ thống thủy văn rất phức tạp ,
mặt khác là có hệ thống suối chảy qua , đặc biệt có con suối Lu chảy qua và chủ yếu
là hệ thống suối ngầm và các khe nƣớc hợp bởi các tụ thủy và các dãy núi,.
Suối Lu bắt nguồn từ bản pom pẹ chảy qua trung tâm xã Mƣờng Giàng xuống
ngã ba Mƣờng Giàng ( đƣờng ngầm 107 ) , với chiều dài khoảng 10km rồi chảy
sang xã chiềng bằng của huyện Quỳnh Nhai , diện tích lƣu vực khoảng 20 km2 , độ
dốc lòng suối lớn có sinh lũ quét khi mƣa lớn trên thƣợng nguồn , gây thiệT HẠI
cho sản xuất và chăn nuôi .
4.1.1.4. Các nguồn tài nguyên
-Tài nguyên đất đai
Do là một huyện vùng núi , căn cứ nguồn gốc phát sinh tài nguyên đất của
huyện , đánh giá đặc tính thổ nhƣỡng và số liệu điều tra thì huyện quỳnh nhai có 4
loại đất chính và tiêu biểu nhƣ sau ;
-- Đất nâu vàng trên đá mácma trung tính (fu): Diện tích khoảng 61.760,66,
chiếm 58,2% tổng diện tích đất tự nhiên .
Tầng đất khá sâu , độ phì khá , thích hợp với các loại cây trồng cạn , cây ăn quả
và cây lâu năm khác .
Đất đỏ vàng trên đá sét (fe) : Diện tích khoảng 14.489,56 , chiếm 13,7%
tổng diện tích đất tự nhiên .
Đây là loại đất tốt có diện tích trung bình ở huyện .tuy nhiên lại phân bố ở
địa hình dốc : 60% diện tích có độ dốc trên 25o ; 35% diện tích có độ dốc 14o-25o,
diện tích có độ dốc dƣới 14o chiếm tỷ lệ rất nhỏ , phân bố manh mún . vì vậy cần
phải có biện pháp khai thác sử dụng hợp lý loại đất này để phát triển sản xuất nông
lâm nghiệp.
Đất có độ phì khá , thích hợp để phát triển nhiều loại cây trồng .Những nơi có
địa hình bằng , thoải thuận lợi về nguồn nƣớc có thể khai thác làm ruộng bậc thang
trồng lúa nƣớc , ngô , lúa nƣơng , đậu tƣơng , sắn ....
- Nhóm đất mặn
545
0,39
- Nhóm đất phèn
2.752
1,95
- Nhóm đất phù sa
6.035
4,28
- Nhóm đất gley
1327
0,94
- Nhóm đất mới biến đổi
1008
0,71
- Nhóm đất có tầng loang lổ
716
0,51
- Nhóm đất xám
101.169
71,72
- Nhóm đất đỏ
1303
0,61
- Nhóm đất tầng mỏng
6.327
4,49
(Nguồn: Phòng TN & MT huyện Quỳnh Nhai năm 2010)
- Tài nguyên nước
Quỳnh Nhai có con sông đà chảy qua thông suốt mấy xã nên nguồn tài
giao lƣu văn hóa , hình thành và phát triển nền văn hóa cộng đồng đa dạng phong
phú và có tính nhân văn cao
- Cảnh quan môi trƣờng
Cảnh quan môi trƣờng của huyện khá đẹp , trong lành và giữ đƣợc nét đẹp tự
nhiên của vùng núi tây bắc . Tuy nhiên , trong những thập niên gần đây , ở nhiều
nơi diện tích rừng bị khai thác quá mức , sản xuất nông nghiệp theo hình thức bóc
lột đất không có bồi bổ cải tạo đất sảy ra khá phổ biến đã làm giảm độ phì của đất
.Trên diện tích đất trống đồi núi trọc , thảm thực vật chủ yếu là trảng cỏ , cây bụi
khả năng giữ nƣớc thấp , hiện tƣợng xói mòn , rửa trôi đã làm giảm tầng dày và độ
phì của đất đồng thời gây sạt lở , lũ quét .
Môi trƣờng nƣớc và không khí của huyện ít bị ô nhiễm . Tuy nhiên chăn nuôi
gia súc , gia cầm chƣa đƣợc quy hoạch hợp lý còn nuôi nhốt gia súc , gia cầm dƣới
gầm sàn . Hệ thống thoát nƣớc thải và thu gom rác thải chƣa đƣợc đầu tƣ xây dựng
đồng bộ nên ảnh hƣởng không nhỏ đến cảnh quan chung .
4.1.1.5. Đánh giá điều kiện tự nhiên
23
Nhìn chung với điệu kiện tự nhiên của huyện có những thuận lợi và khó khăn
sau:
- Thuận lợi:
Quỳnh Nhai có điều kiện tự nhiên, tài nguyên, cảnh quan môi trƣờng tƣơng
đối thuận lợi cho việc phát triển một nền kinh tế tổng hơp đa dạng, bền vững gồm
có: nông nghiệp , chăn nuôi gia suc gia cầm , và đánh bắt thủy hải sản.
- Khó khăn:
Khí hậu khắc nghiệt bởi thƣờng xuyên có bão, lụt vào mùa mƣa và nắng hạn,
gió Tây Nam vào mùa khô gây thiếu nƣớc cho sản xuất. Môi trƣờng sinh thái bị
chiến tranh và thiên tai tàn phá, mặt khác bị áp lực dân số tăng nhanh, một số tài
nguyên khai thác chƣa có kế hoạch nên hiệu quả không cao. Cơ sở hạ tầng trong
những năm gần đây tuy chú trọng đầu tƣ, song nhìn chung vẫn còn thấp chƣa đáp
(Nguồn: phòng nông nghiệp huyện Quỳnh Nhai năm 20011)
4.1.2.3. Thực trạng phát triển kinh tế
- Khu vực kinh tế nông nghiệp
+ Trồng trọt :
Đã có chuyển biến tích cực với việc đƣa các loại giống mới vào sản
xuất có hiệu quả kinh tế cao nhƣ :lúa lai, ngô lai..
Tổng diện tích gieo trồng năm 2010 là 8890,39 ha , sản lƣợng lƣơng thực quy
thóc (lúa, ngô) đạt 10.655,09 tấn , bình quân lƣơng thực đầu ngƣời 330kg/ngƣời/
năm .Diện tích ,năng suất , sản lƣợng một số cây trồng hàng năm nhƣ sau :
+ Lúa nƣớc (lúa mùa+lúa chiêm):Diện tích 1065,5ha ,năng suất đạt 20,2
tấn /ha lƣợng đạt 3645,33 tấn
+ lúa nƣơng :Diện 61,000ha ,năng suất đạt 1,45 tấn /ha sản lƣợng đạt
888,45 tấn
+ Diện tích đất trồng cây hằng năm còn lại (Ngô, Sắn ,Đậu tƣơng)
651,28ha , năng suất đạt 1.8 tấn /ha
+ Chăn nuôi:
Trong những năm gần đây đàn gia súc , gia cầm phát triển cả về cơ cấu đàn
và cải tạo giống .Theo kết quả điều tra năm 2010 , toàn huyện có 300774 con gia
súc ,gia cầm các loại ,bao gồm : đàn trâu có 123755 con ; đàn bò có 9115 con ; đàn
dê 4551 con ; đàn lợn có 1314449 con; gia cầm các loại 14985 c0n.
Hình thức chăn nuôi chủ yếu tại các hộ gia đình và tận dụng các sản
phẩm dƣ thừa , chƣa có những trang trại chăn nuôi lớn . Trong tƣơng lai cần phát
triển mạnh hơn nữa chăn nuôi .
+ Lâm nghiệp
Công tác trồng rừng tập trung, chăm sóc, bảo vệ rừng đầu nguồn đƣợc chú
trọng. Thực hiện lồng ghép các chƣơng trình dự án nhƣ: Định canh định cƣ, chƣơng
trình 135, chƣơng trình 5 triệu ha rừng, kết hợp với bảo vệ rừng đầu nguồn, rừng tái
sinh và công tác tuần tra phòng chống cháy rừng nên tốc độ che phủ tăng qua hàng