Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
CHƯƠNG 1:
MỞ ĐẦU
1.1
Đặt vấn đề
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thò hoá ngày càng
tăng và sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dòch vụ, du lòch vv…
kéo theo mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề
mới, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường và sức khoẻ của cộng đồng dân
cư. Lượng chất thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày
một nhiều hơn, đa dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất.
Cách quản lý và xử lý CTRSH tại hầu hết các thành phố, thò xã ở nước ta
hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường.
Không có những bước đi thích hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải
pháp đồng bộ, khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và
quản lý các đô thò sẽ dẫn tới các hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng
môi trường, kéo theo những mối nguy hại về sức khoẻ cộng đồng, hạn chế sự
phát triển của xã hội.
Một trong những phương pháp xử lý chất thải rắn được coi là kinh tế nhất
cả về đầu tư ban đầu cũng như quá trình vận hành là xử lý CTR theo phương
pháp chôn lấp hợp vệ sinh. Đây là phương pháp xử lý chất thải rắn phổ biến ở
các quốc gia đang phát triển và thậm chí đối với nhiều quốc gia phát triển.
Nhưng phần lớn các bãi chôn lấp CTR ở nước ta không được quy hoạch và thiết
kế theo quy đònh của bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh. Các bãi này đều không kiểm
Mục tiêu của đề tài
Trên cơ sở khảo sát thu thập số liệu, kết hợp với tài liệu sẵn có trong
những nghiên cứu gần đây ở Thò xã Tân An tỉnh Long An, đồ án tập trung giải
quyết những vấn đề sau:
-
Điều tra khảo sát về hiện trạng nguồn rác và hiện trạng quản lý chất thải
rác trên đòa bàn.
-
Dự báo tải lượng chất thải rắn sinh hoạt tại Thò xã Tân An giai đoạn 2006
– 2020.
Trang 2
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
-
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Đề xuất công nghệ xử lý chất thải rắn bằng phương pháp chôn lấp hợp vệ
sinh.
-
-
CTRSH trên đòa bàn Thò xã Tân An.
1.6
Phương pháp nghiên cứu
1. Thu thập số liệu
Trang 3
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
-
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Các văn bản pháp quy của trung ương và đòa phương có liên quan đến vấn
đề quản lý vệ sinh môi trường đối với chất thải rắn.
-
Các văn bản và các quy đònh đối với việc xây dựng BCL chất thải rắn hợp
vệ sinh.
-
ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN - KINH TẾ XÃ HỘI THỊ XÃ
TÂN AN TỈNH LONG AN
2.1
Đặc điểm tự nhiên
2.1.1 Vò trí đòa lý
Thò xã Tân An nằm về phía Tây Nam thành phố Hồ Chí Minh, trên bờ
sông Vàm Cỏ Tây, có toạ độ đòa lý:
-
Kinh độ Đông : 106021’ đến 105027’
-
Vó độ Bắc
-
Theo quốc lộ 1A cách thành phố Hồ Chí Minh 50 km về phía Tây Nam và
: 10020’ đến 10024’
cách thành phố Mỹ Tho 25 km về phía Đông Bắc.
-
Phía bắc giáp huyện Thủ Thừa, phía Đông giáp huyện Vàm Cỏ, phía Đông
Nam giáp huyện Cần Đước, phía Tây và Nam giáp tỉnh Tiền Giang.
2.1.2 Đòa hình
Đòa hình Thò xã Tân An mang đặc điểm chung của đồng bằng Sông Cửu
a. Nhiệt độ
Nhiệt độ trung bình năm 2005 là 26,40C
-
Nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là 28,50C (tháng 5)
-
Nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 240C (tháng 1).
-
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng lạnh nhất và tháng nóng nhất là là
4,50C.
-
Số giờ nắng trung bình đo được tại trạm quan trắc đạt từ 6,8 - 7,5
giờ/ ngày.
b. Độ ẩm không khí
Độ ẩm trung bình năm là 72,9% và có sự biến đổi theo mùa khá rõ, chênh
lệch độ ẩm theo mùa khoảng 6%.
-
Độ ẩûm cao nhất vào mùa mưa (80 - 94%).
-
Thấp nhất vào các tháng mùa khô (74 - 87%).
Lượng bốc hơi trong mùa khô rất cao, ngược lại với mùa mưa ít biến động theo
không gian. Lượng bốc hơi trung bình năm là 65 – 70% lượng mưa hàng năm.
2.1.4 Diện tích tự nhiên và phân vùng đòa giới hành chính.
Thò xã Tân An hiện có 6 phường nội thò và 6 xã ngoại thò. Tổng diện tích
tự nhiên là 81.926 km2, dân số 121.558 người ( số liệu 2005).
Trong đó:
-
Phường nội thò có diện tích 15,566 km2 chiếm 19% diện tích đất đai Thò
xã.
-
Dân số nội thò là 77.415 người chiếm 63,6% và dân số nông thôn là
44.107 người chiếm 36,4% dân số toàn Thò xã.
-
Mật độ dân số trung bình của Thò xã là 1484 người / km2.
2.1.5 Chế độ thuỷ văn các sông rạch ở Thò xã Tân An
Hệ thống sông ngòi, kênh rạch trên đòa bàn Thò xã khá chằng chòt mang
sắc thái của vùng Đồng bằng Sông Cửu Long và chòu ảnh hưởng chế độ bán nhật
triều của biển Đông. Biên độ triều cực đại trong tháng từ 217 - 235 cm, đỉnh triều
cực đại tháng 12 là 150cm. Một chu kỳ triều khoảng 13 - 14 ngày. Do gần cửa
biển, biên độ triều lớn, đỉnh triều vào đầu mùa gió chướng nên sông rạch thường
bò xâm nhập mặn.
Trang 7
-
Ngành lương thực thực phẩm
-
Ngành chế biến gỗ
-
Ngành văn hoá phẩm
-
Ngành dệt, may mặc
Ngành vật liệu xây dựng.
Các ngành công nghiệp phần lớn được khôi phục và phát triển sau giải
phóng. Trong thời gian gần đây một số ngành được phát triển nhanh chóng như:
lương thực, thực phẩm, dệt, may mặc, vật liệu xây dựng.
Trang 8
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Sản xuất nông - lâm thuỷ sản:
đoạn 2006 - 2010.
2.2.2 Tình hình dân số và đô thò hoá
Thò xã Tân An là trung tâm chính trò, kinh tế, văn hoá xã hội khoa học kỹ
thuật và chỉ đạo an ninh quốc phòng của tỉnh Long An. Do tình hình phát triển
công nghiệp và kinh tế trên đòa bàn tăng cao trong những năm gần đây nên đã
dẫn đến sự gia tăng số lượng lao động nhập cư trên đòa bàn cùng với sự gia tăng
Trang 9
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
dân số tự nhiên đã dẫn đến sự biến động dân số trên đòa bàn. Điều này có ảnh
hưởng trực tiếp đến lượng rác sinh hoạt trên đòa bàn cần phải thu gom xử lý.
Dân số trên đòa bàn Thò xã Tân An tăng dần qua các năm. Tỷ lệ tăng dân
số cả cơ học và tự nhiên khoảng 2% / năm.
Sự gia tăng dân số qua các năm:
Năm 2000
: tổng số 112.000 người
Thành thò :
70.000 người
Nông thôn :
dục. Tiếp tục các chương trình đào tạo, bồi dưỡng để từng bước chuẩn hoá giáo
viên. Hệ thống mạng lưới trường lớp các ngành học, cấp học được củng cố mở
rộng.
Hiện ở Thò xã đang có 26 trường tiểu học, 15 trường tiểu học và trung học
cơ sở, 7 trường trung học cơ sở, 7 trường trung học cơ sở và phổ thông trung học,
7 trường phổ thông trung học. Ngoài ra, tại đòa bàn Thò xã còn có một trường cao
đẳng sư phạm, nơi cung cấp nhân lực cho ngành giáo dục hàng năm (khoảng 400
giáo viên / năm) để giải quyết tình trạng thiếu giáo viên vùng sâu vùng xa.
Trang 10
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Tuy nhiên, ngành còn tồn tại một số vấn đề khá cơ bản như tốc độ gia tăng
học sinh nhanh hơn tốc độ đầu tư xây dựng trường lớp. Hệ thống trường lớp đã
xuống cấp nhiều, tình trạng thiếu giáo viên cấp II và III còn khá nghiêm trọng,
thiếu các thiết bò giảng dạy và học tập.
Y tế:
Đến năm 2005, trên đòa bàn Thò xã đã có 3 bệnh viện với 630 giường bệnh
và 12 trạm y tế cấp phường, xã với 30 giường bệnh.
Ngành y tế của tỉnh trong những năm qua đã có nhiều chuyển biến tích
cực. Tuy nhiên, cơ sở vật chất còn yếu kém. Hơn nữa nhiều bệnh viện bò xuống
cấp và không đủ tiêu chuẩn chất lượng ngành nên đã ảnh hưởng đến công tác
khám chữa bệnh cho nhân dân tại khu vực. Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô
nhiễm môi trường là điều kiện lý tưởng phát triển mầm bệnh. Trong khi nước
huyết mạch của Thò xã đã được đầu tư nâng cấp tốt.
Tính đến cuối năm 2005, 100% các phường xã thuộc Thò xã Tân An có đường ô
tô đến tận trung tâm phường, xã trong đó chủ yếu là đường bê tông nhựa.
Các tuyến giao thông đường thuỷ chưa được quan tâm đúng mức dù Thò xã
Tân An nằm ngay bên bờ sông Vàm Cỏ Tây và các hệ thống kênh nối với sông
Tiền.
Cấp điện:
Hiện trên đòa bàn thò xã đã có 100% các hộ dân đïc cấp điện bằng mạng
lưới điện quốc gia. Trong những năm tới chính quyền đòa phương sẽ có chủ
trương
mới chú trọng đầu tư mới gắn với nâng cấp mở rộng các trạm điện hiện có. Chủ
động kêu gọi đầu tư nguồn điện cung cấp cho khu công nghiệp, ngành dòch vụ.
Cấp nước:
Hiện tại, hệ thống cơ sở hạ tầng cấp nước tại Thò Xã Tân An chỉ mới phát
triển ở quy mô nhỏ và phạm vi hẹp tại trung tâm của Thò xã. Khu vực ngoại thò,
nhiều nơi vẫn chưa có hệ thống cấp nước công cộng. Phần lớn dân cư ở các khu
Trang 12
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
vực này vẫn sử dụng nước ngầm với hình thức giếng đào hoặc giếng khoan riêng
lẻ cho từng hộ dùng nước.
Trang 13
a. Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn bao gồm các thành phần:
-
Chất thải thực phẩm: gồm thức ăn thừa, rau quả… loại chất thải này
mang bản chất dễ bò phân huỷ sinh học.
Trang 14
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
-
Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân.
-
Chất thải lỏng: chủ yếu là bùn ga cốâng rãnh, là các chất thải ra từ các
khu vực sinh hoạt của dân cư.
-
Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là lá cây, que,
củi, nilon, bao gói…
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Khu thương mại: Chợ, siêu thò, cửa hàng, nhà hàng, khách sạn, khu vui
chơi giải trí, trạm bảo hành, trạm dòch vụ…, khu văn phòng (trường học, viện
nghiên cứu, khu văn hóa, văn phòng chính quyền vv…), khu công cộng (công
viên, khu nghỉ mát…) thải ra các loại thực phẩm (hàng hóa hư hỏng, thức ăn dư
thừa từ nhà hàng khách sạn), bao bì (những bao bì đã sử dụng, bò hư hỏng) và các
loại rác rưởi, xà bần, tro và các chất thải độc hại…
Khu xây dựng : như các công trình đang thi công, các công trình cải tạo
nâng cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn
vv… Các dòch vụ đô thò (gồm dòch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công
cộng như rửa đường, vệ sinh cống rãnh vv…) bao gồm rác quét đường, bùn cống
rãnh, xác súc vật vv…
Khu công nghiệp, nông nghiệp: CTRSH thải được thải ra từ các hoạt
động sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các
cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp. khu vực nông nghiệp chất thải được thải
ra chủ yếu là: lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thứa hay hư hỏng;
chất thải đặc biệt như: thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu, được thải ra cùng
với bao bì đựng các hoá chất đó.
3.1.5. Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi vì sự đa
dạng về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng. Có nhiều cách phân loại
khác nhau cho mục đích chung là để có biện pháp xử lý thích đáng nhằm làm
giảm tính độc hại của CTR đối với môi trường. Dựa vào công nghệ xử lý, thành
phần và tính chất CTR được phân loại tổng quát như sau:
Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý:
Trang 16
-Cỏ, rơm, gỗ củi
- Có nguồn gốc từ sợi
- Vải, len…
- Các vật liệu và sản phẩm - Đồ dùng bằng gỗ như bàn
được chế tạo từ gỗ, tre, ghế, vỏ dừa…
rơm
- Chất dẻo
- Da và cao su
- Các vật liệu và sản phẩm - Phim cuộn, túi chất dẻo,
từ chất dẻo
bòch nilon,…
- Các vật liệu và sản phẩm - Túi sách da, cặp da, vỏ
từ thuộc da và cao su
ruột xe,..
2 . Các chất không cháy
Trang 17
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
và 2 đều thuộc loại này
Nguồn : Bảo vệ Môi trường trong Xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, NXBKHKT,1999
Phân loại theo quan điểm thông thường:
Chất thải thực phẩm:
Là loại chất thải mang hàm lượng chất hữu cơ cao như những nông sản hư
thối hoặc dư thừa: thòt cá, rau, trái cây và các thực phẩm khác. Nguồn thải từ các
chợ, các khu thương mại, nhà ăn vv… Do có hàm lượng chủ yếu là chất hữu cơ
nên chúng có khả năng thối rữa cao cũng như bò phân hủy nhanh khi có điều kiện
nhiệt độ và độ ẩm cao. Khả năng ô nhiễm môi trường khá lớn do sự phân rã của
chất hữu cơ trong thành phần của chất thải.
Rác rưởi:
Trang 18
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
Nguồn chất thải rắn này rất đa dạng: thường sinh ra ở các khu dân cư, khu
văn phòng, công sở, khu thương mại, nhà hàng, chợ, các khu vui chơi giải trí vv…
Thành phần của chúng chủ yếu là các loại giấy, bao bì, giấy carton, plastic, nilon
vv… Với thành phần hóa học chủ yếu là các chất vô cơ, cellolose, và các loại
nhựa có thể đốt cháy được.
Ngoài ra trong loại chất thải này còn có chứa các loại chất thải là các kim
loại như sắt, thép, kẽm, đồng, nhôm vv… là các loại chất thải không có thành
phần hữu cơ và chúng không có khả năng tự phân hủy. Tuy nhiên loại chất thải
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nông nghiệp một số hóa chất được áp
dụng như thuốc trừ sâu bệnh, phân bón được thải bỏ hoặc dư thừa cũng đã ảnh
hưởng đến môi trường đất, nước.
Chất thải rắn sinh ra trong xây dựng
Là loại chất thải rắn sinh ra trong quá trình đập phá, đào bới nhằm xây
dựng các công trìng công cộng, dân dụng, giao thông, cầu cống vv… loại chất thải
này có thành phần chủ yếu là các loại gạch đá, xà bần, sắt thép, bê tông, tre gỗ…
Chúng thường xuất hiện ở các khu dân cư mới, hoặc các khu vực đang xây dựng.
Chất thải rắn sinh ra từ các cống thoát nước, trạm xử lý nước:
Trong loại chất thải này thì thành phần chủ yếu của chúng là bùn đất
chiếm tới 90 - 95%. Nguồn gốc sinh ra chúng là các loại bụi bặm, đất cát đường
phố, xác động vật chết, lá cây, dầu mỡ rơi vãi, kim loại nặng… trên đường được
thu vào ống cống. Nhìn chung loại chất thải này cũng rất đa dạng và phức tạp và
có tính độc hại khá cao. Ngoài ra còn một loại chất thải rắn khác cũng được phân
loại chung vào là bùn thải sinh ra từ các nhà máy xử lý nước thải, trạm xử lý
nước thải,
Trang 20
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
phân rút từ hầm cầu, bể tự hoại. Các loại chất thải rắn này cũng chiếm một lượng
nước khá lớn ( từ 25 – 95%) và thành phần chủ yếu cũng là bùn đất, chất hữu cơ
chưa hoại.
3.1.6 Thành phần CTR:
3.1.6.1 Thành phần vật lý
Việc xác đònh độ ẩm của rác thải dựa vào tỉ lệ giữa trọng lượng tươi hoặc
khô của rác thải. Độ ẩm khô được biểu thò bằng phần trăm trọng lượng khô của
mẫu. Độ tươi khô được biểu thò bằng phần trăm trọng lượng ướt của mẫu và được
xác đònh bằng công thức:
Độ ẩm = a- b/ a * 100%
Trong đó:
a : Trọng lượng ban đầu của mẫu (kg)
b : Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở nhiệt độ 1050C (kg)
Độ ẩm của rác phụ thuộc vào mùa mưa hay nắng. CTR đô thò ở Việt Nam
thường có độ ẩm từ 50 - 70% (xem bảng 3.4 phần phụ lục)
Tỷ trọng:
Tỷ trọng của rác được xác đònh bằng phương pháp cân trọng lượng để xác
đònh tỉ lệ giữa trọng lượng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vò là kg/m 3 ( hoặc
lb/yd3). Tỷ trọng được dùng để đánh giá khối lượng tổng cộng và thể tích CTR.
Tỷ trọng rác phụ thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩm
không khí.
Đối với nước ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành
phần rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác
khá cao, khoảng 1100 - 1300 kg/m3.
Tỷ trọng của CTR được xác đònh:
Tỷ trọng = khối lượng cân CTR/ thể tích chứa khối lượng CTR cân bằng (kg/m 3)
(xem bảng 3.5 phần phụ lục)
3.1.6.2 Thành phần hoá học
Trang 22
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
Trong đó:
Trang 23
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho
Thò xã Tân An tỉnh Long An đến năm 2020
GVHD: Th.S. Nguyễn Đức Minh
+ C : Carbon (%)
+ H : Hydro (%)
+ O : Oxy (%)
+ S : Lưu huỳnh (%)
(xem bảng 3.7 Nhiệt lượng của rác sinh hoạt phần phụ lục)
3.2
Quy trình kỹ thuật quản lý chất thải rắn
3.2.1 Thu gom và vận chuyển
a. Thu gom
-
Thu gom trực tiếp: Người công nhân vệ sinh đến từng hộ gia đình mang
dụng cụ chứa rác đến đổ vào phương tiện vận chuyển chở rác. Cách thức này
thường áp dụng cho các nhà trệt, biệt thự, khu thương mại … người sử dụng dòch
vụ này phải trả tiền cao hơn dòch vụ thu gom gián tiếp.
-
thống phun nước chống bụi, hệ thống khử mùi.
c. Vận chuyển
Hiện nay việc vận chuyển rác có thể thực hiện bằng các phương tiện vận
chuyển trên các trục đường bộ, đường sắt, đường thủy, các hệ thống khí động và
thủy động lực của một số phương tiện vận chuyển khác cũng được sử dụng cho
vận chuyển rác nhưng không phổ biến.
Tùy vào vò trí đòa lý, đòa hình, diện tích mặt bằng và chi phí vận chuyển
vv… mà người ta chọn cách vận chuyển rác hợp lý nhất. Các yêu cầu vận chuyển
rác:
-
-
Chi phí vận chuyển thấp nhất
-
Phương tiện vận chuyển phải kín, hợp vệ sinh
Phải chở rác bằng phương tiện chuyên dùng để đáp ứng tốt các yêu
cầu sử dụng, bảo quản dễ dàng đơn giản.
3.2.2 Phân loại
Chất thải rắn sau khi thu gom sẽ được vận chuyển về các trạm xử lý để
tiến hành phân loại rác, việc phân loại rác có thể thực hiện bằng tay hoặc bằng
các thiết bò cơ giới hóa vừa nhằm mục đích phân tách các thành phần có thể tái
Trang 25