Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
LỜI NÓI ĐẦU
Trong xu thế phát triển kinh tế xã hội, với tốc độ đô thị hóa ngày càng tăng và
sự phát triển mạnh mẽ của các ngành công nghiệp, dịch vụ, du lịch vv… kéo theo
mức sống của người dân ngày càng cao đã làm nảy sinh nhiều vấn đề mới, nan giải
trong công tác bảo vệ môi trường và sức khỏe của cộng đồng dân cư. Lượng chất
thải phát sinh từ những hoạt động sinh hoạt của người dân ngày một nhiều hơn, đa
dạng hơn về thành phần và độc hại hơn về tính chất. Việc thải bỏ một cách bừa bãi
các chất thải không hợp vệ sinh ở các đô thị sinh hoạt, khu công nghiệp là nguồn
gốc chính gây ô nhiễm môi trường làm nảy sinh các bệnh tật, ảnh hưởng đến sức
khỏe và cuộc sống con người.
Cách quản lý và xử lý chất thải rắn tại hầu hết các thành phố, thị xã nước ta
hiện nay đều chưa đáp ứng được các yêu cầu vệ sinh và bảo vệ môi trường. Không
có những bước đi phù hợp, những quyết sách đúng đắn và những giải pháp đồng bộ,
khoa học để quản lý chất thải rắn trong quy hoạch, xây dựng và quản lý các đô thị
sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường, làm suy giảm chất lượng môi trường, kéo theo
những mối nguy hại về sức khỏe cộng đồng, hạn chế sự phát triển của xã hội.
Xử lý chất thải rắn hiện nay của tỉnh Quảng Nam nói riêng và cả nước nói
chung được thực hiện bằng chôn lấp là chủ yếu. Đây là phương pháp xử lý chất
thải rắn phổ biến ở các quốc gia đang phát triển và thậm chí với nhiều quốc gia phát
triển. Tuy nhiên, hầu hết các bãi rác đều ở tình trạng báo động, nhiều bãi gây ô
nhiễm nghiêm trọng cả môi trường đất, nước mặt, nước ngầm và cả môi trường
không khí. Trong khi đó, nhu cầu xử lý chất thải rắn đô thị hiện nay đã lên đến mức
báo động, xử lý rác thải không chỉ là vấn đề vệ sinh môi trường mà còn là vấn đề về
an toàn chính trị, ngoại giao, xã hội …Vấn đề đặt ra là cần hạn chế đến mức tối đa
sự ảnh hưởng ô nhiễm của bãi rác đến môi trường xung quanh hay nói cách khác là
cần có bãi chôn lấp hợp vệ sinh. Đề tài “ Thiết kế bãi chôn lấp hợp vệ sinh cho tỉnh
Quảng Nam ” nhằm giải quyết về vấn đề rác thải cho tỉnh Quảng Nam hiện nay
đồng thời cũng giải quyết sức ép đối với một lượng lớn chất thải rắn sinh ra trong
tương lai.
bảo vệ môi trường”; TCXDVN 320 : 2004 “Bãi chôn lấp chất thải nguy hại –
Tiêu chuẩn thiết kế”; TCXDVN 261 : 2001 “Bãi chôn lấp chất thải rắn – Tiêu
chuẩn thiết kế”.
Tham khảo các kỹ thuật thiết kế BCL CTR hiện nay tại Việt Nam
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
2
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHƯƠNG
PHÁP CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN
I.1. Đặc trưng chất thải rắn
I.1.1. Định nghĩa chất thải rắn
Theo quan điểm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con
người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động
sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng, ). Trong đó quan
trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các họat động
sống [1].
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được
định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà
không đòi hỏi được bồi thường cho sự vức bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi
là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố
phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy [1].
Như vậy theo quan niệm này thì chất thải đô thị có các đặc trưng như sau:
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị
- Thành phố có trách nhiệm thu gom
I.1.2. Nguồn phát sinh chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, có thể ở nơi này
hay ở nơi khác, chúng khác nhau về số lượng, kích thước, phân bố về không gian.
Thành phần hóa học của CTR đô thị bao gồm chất hữu cơ (dao động trong
khoảng 40 – 60%), chất tro, hàm lượng cacbon cố định (hàm lượng này thường
chiếm khoảng 5 – 12%). Các chất vô cơ chiếm khoảng 15 - 30%.
I.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường
Ngày nay song song với quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa thì công việc
điều tra, xác định, đánh giá chất lượng môi trường và bảo vệ môi trường sinh thái
đang là vấn đề quan trọng và cấp thiết đối với hầu hết các quốc gia trên thế giới nói
chung và Việt Nam nói riêng. Đặc biệt là vấn đề chất thải rắn (rác thải). Do quá
trình công nghiệp hóa, đô thị hóa phân bố không đồng đều và nằm lẫn trong các khu
dân cư nên lượng rác thải không đều và tập trung chủ yếu các vùng có tốc độ đô thị
hóa cao, đồng thời tăng lên theo tốc độ đô thị hóa gây ô nhiễm môi trường. Vì vậy,
việc xử lý chất thải rắn trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa là quan trọng
và cần thiết.
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
Nông nghiệp,
hoạt động xử lý
rác thải
Chất thải rắn
Nơi vui chơi,
giải trí
Bệnh viện, cơ
sở y tế
Khu công
nghiệp, nhà
máy, xí nghiệp
Nhà dân, khu
dân cư.
Chợ, bến xe,
thuận lợi cho các loài côn trùng trung gian truyền bệnh như: ruồi, nhặng, gián. Phân
người là một phương tiện lan truyền bệnh nguy hiểm. Phân người lẫn trong rác thải
chứa nhiều mầm bệnh và rất dễ phát tán ra ngoài. Các mầm bệnh trực tiếp gây tác
hại cho sức khỏe của công nhân vệ sinh, những người nhặt rác, bới rác và trẻ em
chơi trên sân.
- Nước ứ đọng tại các chất thải rắn như chai, lọ bỏ đi là môi trường thuận lợi
cho sự phát triển của các loại muỗi quan trọng trong việc truyền các bệnh sốt rét và
sốt xuất huyết.
- Bãi rác là nơi cư trú ưa thích của chuột. Chuột không những là nguyên nhân
truyền bệnh dịch hạch mà còn là nguyên nhân của nhiều sự khó chịu khác.
- Đốt rác dẫn tới ô nhiễm không khí do những sản phẩm sau quá trình đốt có
thể chứa các chất độc hại như dioxin, khói từ nơi đốt rác có thể làm giảm tầm nhìn,
nguy cơ gây cháy nổ những bình khí và nguy cơ gây hỏa hoạn những vùng lân cận.
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
5
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
- Một nguy cơ nghiêm trọng đối với rác thải đô thị đó là các loại túi chất dẻo
tổng hợp, những loại túi này gây mất cảnh quan đô thị và là nguyên nhân gây chết
những động vật ăn phải.
- Những chất thải nguy hiểm như các vật sắc nhọn, các chất thải y sinh, các
bình chứa các chất có khả năng cháy nổ, các hóa chất công nghiệp có thể dẫn đến
chấn thương hoặc nhiễm độc, đặc biệt đối với trẻ em và những người thường xuyên
tiếp xúc với rác thải.
- Trong môi trường khí hậu nhiệt đới, gió mùa nóng ẩm sẽ làm cho chất thải
thối rửa nhanh là nguyên nhân gây ra dịch bệnh, nhất là chất thải độc hại, gây mùi
hôi thối làm ô nhiễm môi trường không khí.
- Các bãi chứa rác không đáp ứng được nhu cầu về kỹ thuật, không hợp vệ
Đối với CTR sinh hoạt nông thôn, việc thu gom và vận chuyển chát thải rắn
tại khu vực nông thôn chủ yếu do các tổ vệ sinh môi trường của thôn tổ chức thu
gom và tự thu phí để hoạt động. Đối với các xã ven đô của các đô thị lớn thì có
Công ty môi trường đô thị thu gom và vận chuyển đến các bãi chôn lấp để xử lý.
Bên cạnh đó tại một số địa phương có các đơn vị tư nhân cũng tham gia vào công
tác thu gom và xử lý chất thải rắn phát sinh tại các điểm dân cư và trung tâm cụm
xã nông thôn. Tỷ lệ thu gom chất thải rắn bình quân tại các điểm dân cư nông thôn
đạt 40 – 55%. Theo thống kê, hiện có khoảng 60% số thôn, xã tổ chức dọn vệ sinh
làng xóm theo định kỳ. Đã có trên 40% số thôn, xã hình thành các tổ thu gom rác
thải tự quản với kinh phí hoạt động do dân đóng góp [2].
Trong lĩnh vực y tế, việc thu gom CTR đạt tỷ lệ cao, song thời gian qua cũng
đã phát hiện một số trường hợp bán CTR ra ngoài cho tư thương tái chế, hoặc xử lý
không đúng quy định [2].
I.4. Xử lý chất thải rắn
Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặc
chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên.
Có nhiều phương pháp xử lý chất thải rắn như: đập, nghiền sàng, ép, tuyển nổi,
hòa tách, nung, nhiệt phân, đóng rắn, chôn lấp, đốt, xử lý sinh học, … tùy theo yêu cầu
xử lý và đặc điểm của rác thu gom mà lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp. Tuy
nhiên về cơ bản có 3 phương pháp thường hay sử dụng nhất là:
• Phương pháp chôn lấp
• Phương pháp thiêu hủy
• Phương pháp sinh học
I.4.1. Phương pháp đốt chất thải rắn
Đốt rác là quá trình oxi hóa chất thải ở nhiệt độ cao bằng oxy của không khí,
có thể giảm thể tích chất thải xuống 85 – 95%. Đây là phương pháp hợp vệ sinh
được áp dụng nhiều ở các nước tiên tiến. Phương pháp này có ưu điểm: Thu hồi
năng lượng, xử lý được các chất thải nguy hiểm có thể đốt được, nguy cơ ô nhiễm
nước ngầm ít hơn chôn lấp, xử lý nhanh và tốn diện tích chỉ bằng 1/6 so với phương
pháp vi sinh. Bên cạnh các ưu điểm nổi bật thì phương pháp này cũng tồn tại những
• Nhược điểm:
o Chi phí đầu tư cao.
o Chi phí vận hành, bảo dưỡng thiết bị cao.
o Chỉ áp dụng cho qui mô lớn.
I.4.3. Phương pháp chôn lấp chất thải rắn
Trong các phương pháp xử lý chất thải rắn thì chôn lấp là phương pháp phổ
biến và đơn giản nhất. Phương pháp này được áp dụng rộng rãi đối với các nước
phát triển và các nước đang phát triển vì nó là phương pháp xử lý chất thải có hiệu
qủa kinh tế nhất và chấp nhận về mặt môi trường.
Về thực chất, chôn lấp là phương pháp lưu giữ chất thải ở một nơi nào đó có
phủ đất lên trên. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dùng chở
rác tới các bãi rác đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi sẽ san bằng,
đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi và rắc
vôi bột… theo thời gian sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
8
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
tích của bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì
chuyển sang bãi mới .
Bảng 1.1: Các kỹ thuật tiêu hủy an toàn và không an toàn
Quy trình vận hành Các biện pháp kiểm soát về
môi trường
Không an toàn
Bãi rác lộ thiên
Không có các quy trình
hoạt động thông thường.
Những người nhặt rác
có các lớp lót di động, có hệ
thống rãnh thoát nước, và có
hệ thống thông thoát khí.
Có thể là các biện pháp kiểm
soát này hoạt động bất
thường hoặc là không hoạt
động
Bãi chôn lấp hợp
vệ sinh
Có các quy trình về tính
toán lượng rác thải, sắp
xếp hoạt động, che phủ và
có rào chắn và có cán bộ
chuyên trách ở hiện
trường; Kiểm soát để
không cho người nhặt rác
vào trong khu chôn lấp.
Tiến hành quan trắc môi
trường định kỳ. Áp dụng các
biện pháp kiểm soát ô nhiễm
môi trường bao gồm: có các
lớp lót di động, có hệ thống
rãnh thoát nước, có xử lý
nước rỉ rác, và có hệ thống
thông thoát khí có khả năng
gìn giữ các thành phần môi
trường ở điều kiện tốt và
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
o Đòi hỏi diện tích đất lớn.
o Thường tạo ra các khí methane hoặc sunfite độc hại có khả năng gây nổ
hoặc gây ngạt.
I.4.3.1. Tình hình chôn lấp chất thải rắn trên Thế Giới
Việc quản lý chất thải rắn trên phạm vi toàn Thế Giới mới chỉ được quan tâm
đúng mức bắt đầu từ năm 1930. Trước đó, do nhiều lý do việc quản lý chất thải rắn
vẫn mang tính tự phát và chưa có những văn bản chính thức mang tính pháp quy
chung cho việc quản lý và xử lý chất thải rắn.
Chôn lấp vẫn là phương pháp thông dụng nhất đã và đang áp dụng ở các
nước phát triển cũng như các nước đang phát triển. Ngay những nước có trình độ
tiên tiến như Mỹ, Anh, Thụy Điển, Đan mạch thì xử lý chất thải rắn bằng phương
pháp chôn lấp vẫn được sử dụng là phương pháp chính.100% lượng CTR đô thị ở
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
10
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
Hi Lạp được xử lý bằng chôn lấp. Ở Anh lượng CTR hàng năm khoảng 18 triệu tấn
trong đó chỉ 6% được xử lý bằng thiêu đốt, 92% được xử lý bằng chôn lấp. Ở Đức
lượng CTR hàng năm khoảng 19.483 triệu tấn trong đó 2% được sản xuất phân
compost, 28% được xử lý bằng thiêu đốt, 69% đem chôn lấp [3]. Các phương pháp
xử lý CTR thông dụng đang được áp dụng ở các nước phát triển.
Bảng1.2: Phát sinh chất thải rắn và các phương pháp xử lý ở các nước phát triển
Tên nước
Phương pháp xử lý (%)
Compost Đốt Chôn lấp Khác
Bỉ 11 23 50 16
Đan Mạch 2 50 11 7
Đức 2 28 69
11
Hình 2: Bãi chôn lấp rác ở Semakau
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
việc xây dựng các hệ thống xử lý và tiêu hủy chất thải, bao gồm cả các bãi chôn lấp.
Tuy nhiên do thiếu nguồn tài chính nên hầu hết các bãi chôn lấp hợp vệ sinh đều
được xây dựng bằng nguồn vốn ODA, nguồn vốn đầu tư từ ngân sách là hết sức khó
khăn và hạn chế.
Bảng 1.3: Các biện pháp xử lý chất thải rắn miền Bắc Việt Nam
STT Tên đô thị Phương pháp xử lý Phương pháp xử lý cuối cùng
1 TP. Hà Nội Phân compost Chôn lấp hợp vệ sinh
2 TP. Hải Phòng Chôn lấp
3 TP. Hải Dương Chôn lấp
4 TP. Hạ Long Chôn lấp
5 TP. Việt Trì Phân compost Chôn lấp
6 TP. Nam Định Phân compost Chôn lấp
7 TP. Thanh Hóa Chôn lấp
8 TX. Bắc Ninh Chôn lấp
9 TX. Vĩnh Yên Chôn lấp
10 TX. Tuyên Quang Chôn lấp
11 TX. Hà Đông Chôn lấp
12 TX. Sơn La Chôn lấp
(Nguồn: Viện Công nghệ Môi trường, 2002-2003)
Đặc biệt, tự tiêu hủy là hình thức khá phổ biến ở các vùng không có dịch vụ
thu gom và tiêu hủy chất thải. Các hộ gia đình không được sử dụng các dịch vụ thu
gom và tiêu hủy của riêng gia đình mình. Thường là đem đổ bỏ ở các sông, hồ gần
nhà họ, hoặc là vứt bỏ ở một nơi nào đó gần nhà. Tất cả các phương pháp này đều
có thể hủy hoại môi trường một cách nghiêm trọng và có khả năng gây hại cho sức
khỏe con người. Như vậy có thể nói ở nước ta, kỹ thuật xử lý chất thải đô thị chưa
cao. Các vấn đề cần quan tâm đến bãi chôn lấp rác bao gồm:
50
”
vĩ độ bắc, từ
108
o
26
’
16
”
đến 108
o
44
’
04
”
kinh độ đông.
- Phía bắc giáp : Tỉnh Thừa Thiên Huế và Thành Phố Đà Nẵng.
- Phía nam giáp : Tỉnh Quảng Ngãi.
- Phía tây giáp : Nước CHDCND Lào và Tỉnh Kon Tum.
- Phía đông giáp : Biển Đông.
Quảng Nam nằm trong vùng trọng điểm kinh tế miền Trung, phía bắc giáp
thành phố Đà Nẵng, phía nam giáp Khu kinh tế Dung Quất, có sân bay, cảng biển,
đường xuyên Á nên rất thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế, xã hội và có
tầm quan trọng trong an ninh, quốc phòng.
II.1.1.2. Địa hình, địa mạo
Quảng Nam có hướng địa hình nghiêng dần từ Tây sang Đông hình thành 3
kiểu cảnh quan sinh thái rõ rệt là kiểu núi cao phía Tây, kiểu trung du ở giữa và dải
đồng bằng ven biển. Vùng đồi núi chiếm 72% diện tích tự nhiên với nhiều ngọn cao
trên 2.000m như núi Lum Heo cao 2.045m, núi Tion cao 2.032m, núi Gole - Lang
cao 1.855m (huyện Phước Sơn). Núi Ngọc Linh cao 2.598m nằm giữa ranh giới
- Tháng có độ ẩm trung bình nhỏ nhất : 79% (Tháng 7).
* Lượng bốc hơi:
- Lượng bốc hơi trung bình năm : 800-1000 mm.
- Thời kỳ bốc hơi mạnh nhất : tháng6-8(100-140mm).
- Thời kỳ bốc hơi ít nhất : tháng 12 (40-60 mm).
* Gió bão: Gió thịnh hành theo hai hướng gió mùa đông bắc và gió đông nam.
Sức gió trung bình từ 1,5 m/s (tháng 8) đến 2,3 m/s ( tháng 11). Tháng 6, 7 có gió
tây nam khô nóng. Bão thường xuất hiện vào tháng 9-12, tốc độ gió có khi đạt >
30m/s.
* Lũ lụt: Lũ lụt thường xuất hiện vào tháng 9, 10, 11, xuất hiện kèm theo các
đợt gió mùa đông bắc.
Nhìn chung khí hậu Quảng Nam mang đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới ẩm
gió mùa, có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô, nền nhiệt cao, tổng tích ôn lớn
(9000
o
) thuận lợi cho sự sinh trưởng phát triển của cây trồng, con vật nuôi. Tuy nhiên
chế độ mưa tập trung theo mùa, lượng mưa lớn với địa hình dốc gây ra hiện tượng xói
mòn rửa trôi và lũ lụt thường xảy ra.
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
14
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
II.1.1.4. Sông ngòi
Do nằm trong vùng có lượng mưa lớn, hệ thống sông ngòi trong tỉnh khá phát
triển. Quảng Nam có các hệ thống sông chính là hệ thống sông Thu Bồn, sông Vu
Gia và sông Tam Kỳ.
Ngoài ra còn có các sông nhỏ: Sông Vĩnh Điện, sông Trường Giang, sông
Quảng Huế, sông Bà Rén, sông An Tân, Ly Ly và hệ thống khe suối phân bố ở
cao lanh làm gốm, sứ, nước khoáng Với nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú
nên Quảng Nam có tiềm năng phát triển một số ngành công nghiệp có thế mạnh
như: khai khoáng và chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng …
II.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
15
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
Tổng diện tích tự nhiên tỉnh Quảng Nam là 1.040.683 ha. Đến cuối năm 2009
có dân số trung bình là 1510.977 người, tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên 0,87%. Mật
độ dân số 136 người/km
2
. Quảng Nam hiện có 18 đơn vị hành chính cấp huyện bao
gồm 2 thành phố và 16 huyện với 233 đơn vị hành chính cấp xã (224 xã, 18 phường
và 13 thị trấn) (phụ lục 4).
Các dân tộc: Việt (Kinh), Cơtu, Xê Đăng, Giẻ Triêng, Cor.
II.1.2.1. Tình hình phát triển kinh tế
Nằm ở trung độ cả nước, trong vùng kinh tế trọng điểm miền trung gồm Thừa
Thiên - Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng Ngãi; Quảng Nam được đánh giá là tỉnh
có bước đột phá mạnh về tốc độ phát triển kinh tế và là địa phương hội đủ các yếu
tố, điều kiện cần thiết để trở thành một tỉnh công nghiệp vào năm 2015-2020.
Năm 2009, kinh tế duy trì ở mức tăng trưởng khá: tổng sản phẩm trên địa bàn
tỉnh ước đạt 8.000 tỷ đồng (tăng hơn 10,8%); giá trị sản xuất công nghiệp và thủ
công nghiệp đạt hơn 7.900 tỷ đồng (tăng hơn 19%); giá trị sản xuất ngành dịch vụ
đạt hơn 6.800 tỷ đồng (tăng 13%), nông - lâm - ngư nghiệp đạt hơn 2.600 tỷ đồng,
tăng hơn 1%. Đây là sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng, phù hợp với yêu
cầu đẩy mạnh tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Về thu chi ngân sách, tổng
thu nội địa đạt 1.600 tỷ đồng, tổng chi ngân sách địa phương là hơn 6.200 tỷ đồng,
• Một số chỉ tiêu phát triển đô thị đến 2020
- Quy mô dân số đô thị: trung bình 1 triệu người.
- Đât xây dựng đô thị: 120 - 150 m
2
/người.
- Chỉ tiêu cấp nước: 100 - 150 lít/người/ngày.
- Chỉ tiêu thoát nước: tính theo chỉ tiêu cấp nước.
- Cấp điện: trung bình 700 - 1.000 KWh/người/năm.
- Cây xanh đô thị: 15 - 20 m
2
/người.
- Tỷ lệ đất giao thông đô thị: Đô thị lớn 30 - 35 %, đô thị nhỏ 18 - 25 %.
• Phân cấp đô thị
Đến năm 2030, tỉnh quảng Nam có 2 đô thị trung tâm cấp vùng là Tam Kỳ và
Hội An. Hai đô thị trung tâm cấp tỉnh là đô thị Điện Nam - Điện Ngọc và đô thị
Khâm Đức. Ngoài ra có 13 trung tâm cấp huyện. Các đô thị này bao gồm: Vĩnh
Điện (Điện Bàn), Nam Phước (Duy Xuyên), Hà Lam (Thăng Bình), Núi Thành
(Núi Thành), Ái Nghĩa (Đại Lộc), Đông Phú (Quế Sơn), Tiên Kỳ (Tiên Phước), Trà
My (Bắc Trà My), Tân An (Hiệp Đức), Bến Giằng, Thạnh Mỹ (Nam Giang), đô thị
huyện Phú Ninh, Tăk Pỏ (Nam Trà My). Mục đích chính của sự quy hoạch là phát
triển cơ sở hạ tầng phù hợp với sự phát triển của tỉnh trong tương lai và bảo vệ môi
trường, sinh thái các khu vực có liên quan.
II.2.2. Định hướng phát triển kinh tế - xã hội
Phát triển Quảng Nam từng bước trở thành 1 trong 5 tỉnh thành phố nằm trong
vùng kinh tế trọng điểm miền Trung (Theo Quyết định số 148/2004/QĐ – TTg,
ngày 13/08/2004, Thủ tướng chính phủ đã phê duyệt về phương hướng chủ yếu phát
triển kinh tế - xã hội vùng trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến
năm 2020.
• Phấn đấu mức tăng tổng sản phẩm trong nước (GDP) của tỉnh đạt bình quân
năm khoảng 12 – 12,7% thời kỳ 2006 – 2010 và khoảng 13-15% thời kỳ 2010 –
6 Kim loại các loại 2
7 Nilon 4,9
8 Cành cây, vỏ dừa 5,6
9 Gạch vụn, sỏi đá 7,88
10
Các tạp chất nhỏ hơn 10cm (3% có thể phân
hủy sinh học)
7,92
Tổng 100
(Nguồn: Công ty môi trường đô thị Quảng Nam)
II.3.2. Tốc độ phát sinh chất thải rắn
Với số dân trên 1,5 triệu người, khối lượng chất thải rắn phát sinh rất lớn.
Chất thải rắn sinh hoạt khu vực đô thị:
Tỉnh Quảng Nam có 2 thành phố và 12 thị trấn trong đó 2 thành phố là Hội An và
Tam Kỳ có tỷ lệ dân số đô thị cao hơn nhiều so với các huyện khác, nên 2 khu vực
này chiếm phần lớn lượng chất thải rắn sinh hoạt đô thị phát sinh. Tổng lượng chất
thải rắn sinh hoạt phát sinh từ khu vực đô thị là 203,12 tấn /ngày ( phụ lục 5).
Chất thải rắn sinh hoạt khu vực nông thôn:
Với dân số nông thôn khoảng 1223602 người. Giả sử tỷ lệ phát sinh chất thải tại
khu vực là 0,5 kg/người/ năm và 0,4 kg/người /năm đối với khu vực nông thôn miền
núi thì tổng lượng chất thải là 603,44 tấn/ngày (phụ lục 6).
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
18
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
Chất thải rắn y tế:
Tỉnh Quảng Nam có 25 bệnh viện, trong đó có 8 bệnh viện tuyến tỉnh, 15 bệnh
viện tuyến huyện và 2 bệnh viện tư nhân. Tại mỗi xã, phường thị trấn đều có trạm y
chuyển về địa điểm tập kết riêng phân biệt và được xử lý bằng công nghệ lò đốt
Hoval.
• Phương thức thu gom
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
19
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
- Phương pháp 1: Công nhân trực tiếp kéo rác về các điểm trung chuyển, sau
đó cuối ngày xe cuốn ép rác chuyên dùng đến đưa rác lên xe chở về bãi rác. Áp
dụng cho các chợ, kiệt ngõ hẻm nhỏ xe chuyên dụng không thể vào được. Phương
pháp này thu gom khoảng 35 % lượng rác.
- Phương pháp 2: Công nhân trực tiếp theo xe cuốn ép rác chuyên dùng đưa
rác từ các hộ dân, cơ quan (đựng trong sọt, bao, thùng ) lên xe chở về bãi rác. Áp
dụng cho hầu hết các đô thị. Phương pháp này thu gom 65 % lượng rác.
• Phương tiện thu gom gồm:
- Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam: Xe cuốn ép (14 xe), xe ben lấp đất
bãi rác (3 xe), xe san ủi rác (2 xe), xe đào (2 xe), xe tưới nước (1 xe), xe đẩy tay (44
xe), máy phun hóa chất (1 xe).
- Công ty Công trình công cộng Hội An: Xe cuốn ép ( 8 xe), xe đẩy tay (40).
• Tần suất thu gom :
- Thành phố Tam kỳ : 6 lần /tuần
- Các huyện : 3- 4 lần/tuần
- (Tần suất này tăng cao hơn trong các ngày tết)
• Xử lý chất thải rắn:
Trên toàn tỉnh hiện nay có 6 bãi rác, trong đó có 3 bãi rác đang hoạt động, 2
bãi đang xây dựng và 1 bãi rác đang ngưng hoạt động. Tình hình hoạt động của các
bãi rác của tỉnh Quảng Nam:
Bảng 2.3: Các bãi rác trên địa bàn tỉnh Quảng Nam
Đang hoạt
động
Bãi rác Đồi 42 2008 5,9 25 90
Ngưng
hoạt động
Bãi rác Tam
Đàn
1997 3,4 20 180
Đang hoạt
động
Bãi rác Tam
Nghĩa
2004 5,7 20 120
Đang xây
dựng
Bãi rác Tam 2006 12 30 300 Đang xây
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
20
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
Xuân dựng
(Nguồn: Báo cáo hoạt động của Công ty Môi trường đô thị Quảng Nam và Công ty
Công trình Công cộng Hội An năm 2007).
II.4. Dự báo lượng chất thải rắn sinh hoạt của tỉnh Quảng Nam
Dự báo khối lượng CTR SH phát sinh trong tương lai là vấn đề cần thiết và
quan trọng để có kế hoạch đầu tư cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác. Đặc
biệt quan trọng việc thiết kế quy mô bãi chôn lấp.
Để tính lượng rác thải sinh hoạt phát sinh từ năm 2010 đến 2030, ta dựa vào
(%)
Lượng rác
thu gom
(kg/ngđ)
GIAI ĐOẠN I 4525822,096
2010 2,36 1520878 0,55 836482,9 0,85 711010,465
2011 2,36 1556770,7 0,55 856223,8964 0,85 727790,312
2012 2,36 1593510,5 0,55 876430,7804 0,85 744966,1633
2013 2,36 1631117,4 0,55 897114,5468 0,85 762547,3648
2014 2,36 1669611,7 0,55 918286,4501 0,85 780543,4826
2015 2,36 1709014,6 0,55 939958,0103 0,85 798964,3088
GIAI ĐOẠN II 4538873,385
2016 2,36 1749347,3 0,55 962141,0194 0,9 865926,9174
2017 2,36 1790631,9 0,55 984847,5474 0,9 886362,7927
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
21
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
2018 2,36 1832890,8 0,55 1008089,95 0,9 907280,9546
2019 2,36 1876147 0,55 1031880,872 0,9 928692,7851
2020 2,36 1920424,1 0,55 1056233,261 0,9 950609,9349
GIAI ĐOẠN III 6772848,98
2021 1,97 1958256,5 0,7 1370779,526 0,95 1302240,55
2022 1,97 1996834,1 0,7 1397783,883 0,95 1327894,69
2023 1,97 2036171,8 0,7 1425320,225 0,95 1354054,214
2024 1,97 2076284,3 0,7 1453399,034 0,95 1380729,082
2025 1,97 2117187,1 0,7 1482030,995 0,95 1407929,445
GIAI ĐOẠN IV 7466781,18
chôn lấp trước đã có của tỉnh không đủ đáp ứng cho lượng rác phát sinh
trong 20 năm tới.
- Việc xử lý rác thải bằng phương pháp đốt chi phí rất cao trong khi Quảng
Nam đang trên đà phát triển thì chôn lấp hợp vệ sinh là hoàn toàn có cơ sở.
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
22
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
Viện Khoa học và Công nghệ môi trường (INEST) ĐHBKHN- Tel: (84.43)8681686 – Fax: (84.43)8693551
23
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2010-2030- Đỗ Thị Lê - Lớp
CNMT K50 – Quy Nhơn
CHƯƠNG III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT BÃI CHÔN LẤP HỢP VỆ
SINH VÀ THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP CHO TỈNH QUẢNG NAM
ĐẾN NĂM 2030
III.1. Cơ sở lý thuyết bãi chôn lấp hợp vệ sinh
III.1.1. Định nghĩa bãi chôn lấp hợp vệ sinh
Một BCL hợp vệ sinh , ngoài việc đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn – vệ sinh
còn phải tuân thủ những quy định nhằm bảo vệ môi trường.
Theo quy định của TCVN 6696 – 2000, bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh
được định nghĩa là: Khu vực được quy định thiết kế, xây dựng để chôn lấp các chất
thải phát sinh từ các khu dân cư, đô thị và các khu công nghiệp. Bãi chôn lấp chất
thải rắn bao gồm các ô chôn lấp chất thải, vùng đệm, các công trình phụ trợ khác
như trạm xử lý nước, trạm xử lý khí thải, trạm cung cấp điện nước, văn phòng làm
việc và các hạng mục khác để giảm thiểu tối đa các tác động tiêu cực của bãi chôn
lấp tới môi trường xung quanh [5].
+ Trạm rửa xe.
+ Văn phòng điều hành.
+ Nhà nghỉ cho nhân viên.
+ Bãi chứa hoặc kho chứa chất phủ bề mặt.
+ Kho chứa phế liệu.
+ Trạm sửa chữa bảo dưỡng điện máy.
+ Nơi để xe.
+ Trạm phân tích.
III.1.2. Sự tạo thành khí của bãi chôn lấp
Các bãi chôn lấp là nguồn tạo ra khí sinh học mà trong đó khí mêtan là thành
phần chủ yếu và chiếm tỷ lệ cao.
Các quá trình sinh hóa diễn ra ở bãi chôn lấp chủ yếu do hoạt động của vi sinh
vật sử dụng các hợp chất hữu cơ làm nguồn dinh dưỡng cho các hoạt động sống của
mình. Các loài vi sinh vật bao gồm vi khuẩn, nấm men và nấm mốc. Hoạt động của
vi sinh vật liên quan đến sự hình thành khí mêtan trong bãi chôn lấp hợp vệ sinh
xảy ra qua 5 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Giai đoạn thích nghi ban đầu.
Bắt đầu từ lúc chất thải vào bãi chôn lấp. Ban đầu xảy ra quả trình phân hủy
hiếu khí phần hữu cơ dễ phân hủy sinh học. Vi sinh vật phân hủy ở giai đoạn này
thường có sẵn trong đất, trong rác, trong lớp phủ rác hoặc trong nước tưới lại. Sản
phẩm chủ yếu là CO
2
, H
2
O. Quá trình phân hủy tỏa ra nhiều nhiệt nên tốc độ phản
ứng phân hủy tăng dần. Phản ứng phân hủy xảy ra như sau:
Giai đoạn 2: Giai đoạn chuyển tiếp
Trong giai đoạn này O
2
gần như cạn kiệt và bắt đầu quá trình phân hủy yếm