Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố đà nẵng từ 2011 đến 2030 - Pdf 14

Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN VÀ PHƯƠNG PHÁP
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN 6
I.1. Khái quát về chất thải rắn 6
I.1.1. Định nghĩa chất thải rắn 6
I.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn 6
I.1.3. Phân loại chất thải rắn 7
I.1.4. Thành phần chất thải rắn phát sinh ở một số đô thị Việt Nam 9
I.1.5. Tính chất của chất thải rắn 10
I.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn 11
I.2.1.Tác động của chất thải rắn đến môi trường 11
I.2.2. Tác động của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị .
13
I.2.3. Các phương pháp xử lý chất thải rắn 15
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 19
II.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng 19
II.1.1. Điều kiện tự nhiên 19
II.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội 22
II.2. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
25
II.2.1. Quan điểm phát triển 25
II.2.2. Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 26
CHƯƠNG 3: HIỆN TRẠNG PHÁT SINH VÀ TÌNH HÌNH THU GOM,
QUẢN LÝ CTR – ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP TRONG CÔNG TÁC QUẢN
LÝ CTR Ở THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 27
III.1. Tình hình thu gom và quản lý CTR sinh hoạt đô thị trên thế giới và Việt
Nam 27

IV.5. Tính toán lượng nước phát sinh 69
IV.5.1. Cân bằng nước rác của lớp đầu tiên và các lớp tiếp theo 70
IV.5.2. Cân bằng nước cho 1m
2
bề mặt của một lớp rác trong 1 ô chôn lấp
76
IV.5.3. Tính nước rác phát sinh từ năm 6 trở đi 78
IV. 6. Thu gom, xử lý nước rác và khí bãi rác 83
IV.6.1. Hệ thống thu gom nước rác, khí bãi rác 83
IV.6.2. Hệ thống xử lý nước rác, khí bãi rác 88
IV.7. Bố trí mặt bằng 92
IV.8. Vận hành bãi chôn lấp 93
IV.8.1 Giai đoạn hoạt động của bãi chôn lấp 93
IV.8.2. Giai đoạn đóng bãi chôn lấp 94
IV.8.3. Quan trắc môi trường bãi chôn lấp 94
IV.9. Tái sử dụng diện tích bãi chôn lấp 95
IV.10. Dự toán chi phí 95
IV.11. Lợi ích từ việc thu khí bãi rác 97
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
2
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC
MỞ ĐẦU
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
3
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN

4
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN
I.1. Khái quát về chất thải rắn
I.1.1. Định nghĩa chất thải rắn
Theo quan điểm chung: Chất thải rắn là toàn bộ các loại vật chất được con
người loại bỏ trong các hoạt động kinh tế - xã hội của mình (bao gồm các hoạt động
sản xuất, các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng, ). Trong đó quan
trọng nhất là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và các họat động
sống. [1]
Theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị (gọi chung là rác thải đô thị) được
định nghĩa là: Vật chất mà người tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu vực đô thị mà
không đòi hỏi được bồi thường cho sự vức bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được coi
là chất thải rắn đô thị nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà thành phố
phải có trách nhiệm thu gom và tiêu hủy. [1]
Như vậy theo quan niệm này thì chất thải đô thị có các đặc trưng như sau:
- Bị vứt bỏ trong khu vực đô thị
- Thành phố có trách nhiệm thu gom
Chất thải rắn sinh hoạt: Là những chất thải liên quan đến các hoạt động của
con người, nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học…
Chất thải rắn công nghiệp: Là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
Chất thải rắn nguy hại: Là chất thải có chứa các chất hoặc các hợp chất có một
trong các đặc tính gây nguy hại trực tiếp (dễ cháy, dễ nổ, làm ngộ độc, dễ ăn mòn,
dễ lây nhiễm và các đặc tính nguy hại khác), hoặc tương tác với các chất khác gây
nguy hại đến môi trường và sức khỏe con người. [2]
Chất thải y tế: Là vật chất ở thể rắn, lỏng và khí được thải ra từ các cơ sở y tế
bao gồm chất thải y tế nguy hại và chất thải thông thường. [3]
I.1.2. Các nguồn phát sinh chất thải rắn

- Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau quả… loại chất thải này
mang bản chất dễ PHSH, khi phân hủy tạo các mùi khó chịu đặc biệt trong
điều kiện thời tiết nóng ẩm. Phát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, chợ…
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân (phân người và phân động
vật).
- Tro và các chất thải dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt
cháy, xỉ than, các sản phẩm sau khi đun nấu bằng than, củi và các chất dễ
cháy khác trong gia đình, trong kho các công sở, cơ quan xí nghiệp.
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, phát sinh từ các khu vực sinh
hoạt của dân cư.
- Các loại CTR từ đường phố chủ yếu là lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói…
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
6
Hình I.1. Nguồn phát sinh chất thải rắn.
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải phát sinh từ các hoạt động sản xuất
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp. Các nguồn phát sinh chất thải công nghiệp bao
gồm:
- Các phế thải từ vật liệu trong SXCN, tro, xỉ trong các nhà máy nhiệt điện.
- Các phế thải từ nhiên liệu phục vụ cho sản xuất.
- Các phế thải trong các quá trình công nghệ.
- Bao bì đóng gói sản phẩm.
Chất thải rắn xây dựng: là các phế thải như đá, đất, gạch ngói, bê tông vỡ do
các hoạt động phá dỡ, xây dựng công trình… chất thải xây dựng bao gồm:
- Vật liệu xây dựng trong quá trình dỡ bỏ công trình xây dựng.
- Đất đá do việc đào móng trong xây dựng.
- Các vật liệu như kim loại, chất dẻo…
- Các chất thải từ các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật như trạm xử lý nước thải
thiên nhiên, nước thải sinh hoạt, bùn cặn từ các cống thoát nước thành phố.

quốc gia. Khi chất lượng cuộc sống ngày càng cao ở các nước khác nhau thì thành
phần của CTR đô thị cũng khác nhau, trong đó thực phẩm thừa chiếm tỉ lệ phần
trăm trọng lượng rất cao tại các nước có thu nhập thấp. (Phụ lục I.1)
Thường trong CTR đô thị, chất thải rắn từ các khu dân cư và thương mại
chiếm tỷ lệ cao nhất 50 – 75%. Tỷ lệ của mỗi thành phần CTR sẽ thay đổi tùy thuộc
vào loại hình hoạt động: xây dựng, sửa chữa, dịch vụ đô thị cũng như công nghệ sử
dụng trong xử lý nước.
Ở Việt Nam CTRSH ở các đô thị là các vật phế thải trong sinh hoạt và sản
xuất nên nó là một hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau. Thành phần của
CTR phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: mức sống của người dân, trình độ sản xuất,
quy mô của các hoạt động xây dựng, dịch vụ xây dựng, vị trí địa lý Và các thành
phần đó thay đổi theo thời gian, mùa vụ trong năm, điều kiện kinh tế, do tác động
của những chương trình khác nhau về chất thải như chương trình tái chế chất thải,
chuyển đổi chất thải (đốt thu hồi nhiệt). Thành phần CTR đô thị của Việt Nam được
trình bày ở bảng sau:
Bảng I.1. Thành phần phân loại của CTR đô thị Việt Nam
Thành phần Tỷ lệ (%) Độ ẩm ( %)
Thực phẩm 79,17 70
Giấy 7,18 6
Carton 0,85 5
Nhựa 3,20 2
Vải 0,98 10
Cao su 0,13 2
Da 1,94 10
Rác vườn 3,63 60
Gỗ 1,66 20
Các chất hữu cơ khác 1,26 6
Tổng cộng 100
(Nguồn: Số liệu quan trắc CEETIA_2003)
Qua bảng số liệu cho thấy thành phần thực phẩm trong CTR đô thị chiếm tỷ lệ

[1]
Trong đó:
a: Trọng lượng ban đầu của mẫu (kg)
b: Trọng lượng của mẫu sau khi sấy khô ở nhiệt độ 105
0
C (kg).
- Kích thước hạt: Là cỡ hạt, đường kính hạt. Xác định kích thước hạt rất quan trọng
trong việc thu hồi, xử lý vật liệu thải, hay phân loại bằng phương pháp cơ giới, lưới,
từ tính
- Hệ số thấm: Là khả năng thấm ướt của vật liệu. Hệ số thấm liên quan đến lớp
chuyển động của các chất thải trong bãi rác hay bãi chôn lấp.
b. Tính chất hóa học
Việc xác định tính chất hóa học của CTR rất có tầm quan trọng trong đánh giá
chức năng thu hồi chế biến, chuyển đổi chất thải.
- Thành phần hóa học: Trong chất thải có nhiều các nguyên tố có sẵn trong tự nhiên
nhưng chúng ta cần xác định các nguyên tố đa lượng chính nhất, bao gồm: Độ bay
hơi ẩm, chất cháy bay hơi, Carbon cố định, độ tro.
- Điểm nóng chảy của tro: Điểm nóng chảy của tro trong chất thải đô thị là nhiệt độ
mà tại đó, do quá trình cháy làm cho tro tạo thành xỉ hay dạng hạt.
- Hàm lượng các cấu tử chính: C, H, O, N, S, Tro. Các thành phần có thể cháy của
chất thải rắn đô thị ở các khu dân cư.
- Nhiệt lượng: Xác định lượng nhiệt tỏa ra khi đốt 1kg chất thải nhằm mục đích thu
nhiệt khi cần thiết.
c. Tính chất sinh học
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
9
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
Trong chất thải đô thị chứa rất nhiều thành phần các chất hữu cơ, bao gồm:
Các thành phần hòa tan của nước như đường, amino acid, tinh bột, acid hữu cơ, ;

Thành phần chủ yếu của CTR là chất hữu cơ, cùng với độ ẩm cao như ở nước
ta thì rác thải rất dễ phân hủy ngay ở khâu thu gom, lưu trữ tạo ra các mùi hôi thối
và các vi sinh vật gây bệnh. Hầu hết CTR được chôn lấp bởi BCL không hợp vệ
sinh. Tại các bãi rác, nước có trong rác sẽ được tách ra kết hợp với các nguồn nước
khác như: nước mưa, nước ngầm, nước mặt hình thành nước rò rỉ… Nước rò rỉ di
chuyển trong các bãi rác sẽ làm tăng khả năng phân hủy sinh học trong rác cũng
như quá trình vận chuyển các chất gây ô nhiễm ra môi trường xung quanh. Gây ô
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
10
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
nhiễm nguồn nước do các vi khuẩn gây bệnh, nước rác sinh ra từ đây không được
kiểm soát sẽ đi vào nguồn nước gây ô nhiễm nguồn nước mặt lẫn nước ngầm. Các
chất ô nhiễm trong nước rò rỉ gồm các chất được hình thành trong quá trình phân
hủy sinh học, hóa học… tạo ra các sản phẩm là chất khoáng và nước, ở điều kiện
yếm khí tạo ra sản phẩm CH
4
, H
2
S, H
2
O, CO
2
, nhìn chung trong nước rò rỉ thì
lượng COD, N- NH
3
, BOD
5
, TOC (Cácbon hữu cơ tổng cộng), Photpho tổng cộng
và lượng lớn các vi sinh vật khác rất cao , nước rác có pH thấp sẽ hòa tan các kim

2
S, H
2
O,
CO
2,
NH
3
,
C
x
H
y
O
z
N
t
+ O
2
CO
2
+ H
2
O + NH
3
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
11
VKHK
VKYK
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030


Rác thải được đổ bỏ ở những bãi đất trống, bãi rác lộ thiên, bãi rác không hợp
vệ sinh sẽ bị phân hủy tạo ra nước rác và xâm nhập xuống đất làm thay đổi tính chất
của đất ảnh hưởng xấu đến sản xuất nông nghiệp. Với một lượng rác thải và nước rò
rỉ vừa phải thì khả năng tự làm sạch của môi trường đất sẽ phân hủy các chất này
thành chất ít ô nhiễm hoặc không ô nhiễm. Nhưng với lượng rác quá lớn vượt quá
khả năng tự làm sạch của môi trường đất thì đất sẽ trở nên quá tải và bị ô nhiễm.
Các chất ô nhiễm này cùng với kim loại nặng, các chất độc hại, các vi trùng… theo
nước trong đất chảy xuống nguồn nước ngầm làm ô nhiễm tầng nước này. Đối với
rác không phân hủy như: nhựa, cao su, túi nilon… nếu không có biện pháp xử lý
thích hợp thì chúng gây nguy cơ thái hóa và giảm độ phì nhiêu của đất. Các độc tố
tích tụ trong đất có thể chuyển sang cây trồng và sau đó là gia súc gây tích tụ sinh
học ảnh hưởng đến chăn nuôi và sức khỏe cộng đồng.
I.2.2. Tác động của chất thải rắn đến sức khỏe cộng đồng và mỹ quan đô thị
Chất thải rắn phát sinh từ các khu đô thị, nếu không được thu gom và xử lý
đúng cách sẽ gây ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe cộng đồng dân
cư và làm mất cảnh quan đô thị. Khi làm mất cảnh quan đô thị sẽ ảnh hưởng đến du
lịch. Rác sinh hoạt có chứa các mầm bệnh từ người gia súc, có thành phần chất hữu
cơ cao 30-70%, đặc biệt với điều kiện ẩm ướt của các vùng nhiệt đới như Việt Nam
(độ ẩm 50-70%), là môi trường tốt cho các vi sinh vật gây bệnh phát triển như: vi
trùng thương hàn Salmonnella typhi, Salmonnella paratyphi A&B); lỵ (Shtaalla
spp); tiêu chảy (Escherichia coli); , côn trùng hay động vật gây bệnh, truyền bệnh
như ruồi, muỗi, gián, chuột, Qua các trung gian truyền nhiễm, bệnh có thể phát
triển mạnh thành dịch. Một số vi khuẩn, vi trùng… có thể gây bệnh cho người như
bệnh sốt rét, bệnh ngoài da, dịch hạch, tiêu chảy, giun sán… Ngoài ra rác thải phân
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
12
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
hủy sinh ra nhiều hơi độc, khí độc hay làm ô nhiễm nguồn nước gây ảnh hưởng

- Bên cạnh đó chất thải rắn thường khi mưa xuống sẽ trôi vào các cống rãnh làm cho
nước mưa không thoát được gây ngập lụt trong đô thị. Chất thải rắn trên các sông,
rạch gây nên mùi hôi thối, việc giao thông của ghe, thuyền khó khăn.
I.2.3. Các phương pháp xử lý chất thải rắn
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
13
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
Xử lý CTR là phương pháp làm giảm khối lượng và tính độc hại của rác, hoặc
chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài nguyên thiên nhiên. Có nhiều
phương pháp xử lý CTR như: dập, nghiền , sàng, ép, tuyển nổi, hòa tách, nung, nhiệt
phân, đóng rắn, chôn lấp, đốt, xử lý sinh học, … tùy theo yêu cầu xử lý và đặc điểm
của rác thu gom mà lựa chọn phương pháp xử lý thích hợp. Tại các đô thị và KCN
phương pháp chôn lấp, đốt, làm phân compost,… được sử dụng nhiều nhất:
Phương pháp đốt chất thải rắn
Đốt rác là quá trình oxi hóa chất thải ở nhiệt độ cao bằng oxy của không khí,
có thể giảm thể tích chất thải xuống 85 – 95%. Đây là phương pháp hợp vệ sinh
được áp dụng nhiều ở các nước tiên tiến.
- Ưu điểm:
Thu hồi năng lượng, xử lý được các chất thải nguy hiểm có thể đốt được, nguy
cơ ô nhiễm nước ngầm ít hơn chôn lấp, xử lý nhanh và tốn diện tích chỉ bằng 1/6 so
với phương pháp vi sinh.
- Nhược điểm: Chi phí xử lý cao và gây ô nhiễm không khí.
Phương pháp làm phân vi sinh chất thải rắn
Sản xuất phân Compost bằng phương pháp hiếu khí.
Sản xuất phân Compost bằng phương pháp hiếu khí là sử dụng các chủng vi
sinh vật hiếu khí để phân hủy rác.
- Ưu điểm:
Giảm lượng rác cần chôn lấp, giảm nhu cầu đất chôn lấp.
Kiểm soát được mùi hôi từ rác.

phủ đất lên trên. Việc chôn lấp được thực hiện bằng cách dùng xe chuyên dùng chở
rác tới các bãi rác đã xây dựng trước. Sau khi rác được đổ xuống, xe ủi sẽ san bằng,
đầm nén trên bề mặt và đổ lên một lớp đất. Hàng ngày phun thuốc diệt ruồi và rắc
vôi bột… theo thời gian sự phân hủy vi sinh vật làm cho rác trở nên tơi xốp và thể
tích của bãi rác giảm xuống. Việc đổ rác lại tiếp tục cho đến khi bãi rác đầy thì
chuyển sang bãi mới.
Bảng I.2. Các kỹ thuật tiêu hủy an toàn và không an toàn
Quy trình vận hành Các biện pháp kiểm soát về
môi trường
Không an toàn
Bãi rác lộ thiên
Không có các quy trình hoạt
Không có biện pháp kiểm soát ô
Bãi rác lộ thiên có
kiểm soát
Có áp dụng một số tính toán
cơ bản về lượng rác thải.
Những người nhặt rác thường
là làm việc ngay tại bãi rác.
Có áp dụng một cách hạn chế
hoặc không áp dụng các biện
pháp kiểm soát ô nhiễm môi
trường.
An toàn
Bãi chôn lấp đúng
Có các quy trình về tính toán
Có áp dụng một số biện pháp
Bãi chôn lấp hợp vệ
sinh
Có các quy trình về tính toán

môi trường trong quá trình phân hủy chất thải khi chôn lấp.
Ở các bãi chôn lấp rác cần phải thiết kế khu thu gom và xử lý nước rác trước
khi thải ra môi trường. Việc thu khí gas để biến đổi thành năng lượng là một trong
những khả năng vì một phần kinh phí đầu tư cho bãi rác có thể thu hồi lại.
- Ưu điểm:
Đơn giản, dễ thực hiện.
Chi phí đầu tư và chi phí hoạt động thấp hơn các phương pháp khác.
Phù hợp với khí hậu và điều kiện của Việt Nam.
Có thể thu hồi khí gas phục vụ phát điện hoặc các hoạt động khác
Nếu xử lý tốt không gây ô nhiễm môi trường.
Với bãi chôn lấp có quy mô trên 10 năm có thể tái sử dụng bãi và thu hồi phân
bón nông nghiệp dưới dạng đất.
Sau khi chôn lấp có thể làm nơi trồng cây.
- Nhược điểm:
Nếu xử lý kĩ thuật không tốt sẽ gây ô nhiễm môi trường.
Đòi hỏi diện tích đất lớn.
Thường tạo ra các khí methane hoặc sunfite độc hại có khả năng gây nổ hoặc
gây ngạt.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
16
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI
CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
II.1. Vài nét về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội thành phố Đà Nẵng
II.1.1. Điều kiện tự nhiên
II.1.1.1. Vị trí địa lý [4]
Đà Nẵng là thành phố lớn thứ tư Việt Nam sau thành phố Hồ Chí Minh, Hà
Nội và Hải Phòng nằm ngay trên bờ biển Đông thuộc trung phần Việt Nam, cách
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551

Thành phố có 6 quận, 2 huyện với tổng diện tích đất tự nhiên 1.283,42 km
2
,
trong đó: nội thành 241,51 km
2
, ngoại thành: 1.041,91 km
2
, huyện đảo Hoàng Sa là
305 km
2
.
II.1.1.2. Địa hình [14]
Thành phố Đà Nẵng có địa hình vùng duyên hải miền Trung với 4 nhóm địa
hình chính:
- Địa hình vùng núi cao: Do ảnh hưởng của các nhánh dãy Trường Sơn vươn ra biển
nên dạng địa hình này thường dốc và hiểm trở, bao gồm: Bán đảo Sơn Trà, núi
Phước Tường, đèo Hải Vân. Cao độ trung bình từ +500m đến +1.500m
- Địa hình Trung du: Bao gồm các dãy đồi thoải quanh núi Phước Tường ở các xã
Hòa Thọ, Hòa Phát và phường Hòa Khánh. Độ dốc cao ở đỉnh đồi, càng xuống dưới
giảm dần nối liền các thửa ruộng bậc thang. Cao độ trung bình từ +50m đến +500m.
- Địa hình đồng bằng: Dạng địa hình này hẹp, nằm rải rác ở các chân đồi và các triền
sông. Cao độ trung bình: từ +2,5m đến +3,5m.
- Địa hình bồi tích cát ven biển và cửa sông: Bao gồm các đụn cát chạy dọc theo bờ
biển, chủ yếu tập trung tại Nam Ô, Thanh Khê có cao độ trung bình từ +6m đến
+7m.
Địa hình đồi núi chiếm diện tích lớn, độ cao khoảng từ 700-1.500m, độ dốc
lớn (>400), là nơi tập trung nhiều rừng đầu nguồn và có ý nghĩa bảo vệ môi trường
sinh thái của thành phố.
Đồng bằng ven biển là vùng đất thấp chịu ảnh hưởng của biển bị nhiễm mặn,
là vùng tập trung nhiều cơ sở nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, quân sự, đất ở và

Sơn Trà và Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân.
- Tài nguyên khoáng sản
Khoáng sản ở Đà Nẵng gồm các loại: cát trắng, đá hoa cương, đá xây dựng, đá
phiến lợp, cát, cuội, sỏi xây dựng, vật liệu san lấp, đất sét, nước khoáng. Đặc biệt,
vùng thềm lục địa có nhiều triển vọng về dầu khí. Khoáng sản kim loại và phi kim
loại có, nhưng không đáng kể.
- Tài nguyên nước
- Nước mặt: Phân bố trong các lưu vực sông hồ, suối trên địa bàn thành phố
Đà Nẵng. Mạng lưới sông của Đà Nẵng phần lớn thuộc hạ lưu của hệ thống sông
Thu Bồn – Vu Gia như: sông Yên, Quá Giáng, La Thọ, Vĩnh Điện và sông Hàn.
Còn lại là các sông Cu Đê và sông Phú Lộc có lưu vực hứng nước độc lập. Ngoài
ra, nước mặt phân bố ở các hồ đầm (có 42 hồ đầm trên địa bàn thành phố). Tổng
lượng nước mặt trung bình hàng năm của thành phố khoảng 8,3 tỷ m
3
- Nước ngầm: Trữ lượng khai thác tiềm năng của nước ngầm là 275,871
m
3
/ngày. Nước ngầm khai thác hàng năm chủ yếu phục vụ cho sinh hoạt ở nông
thôn, công nghiệp và dịch vụ.
- Tài nguyên biển và ven biển
Bờ biển Đà Nẵng dài khoảng 70km, vịnh nước sâu với các cửa biển Liên
Chiểu, Tiên Sa, có vùng lãnh hải thềm lục địa với độ sâu 200m, tạo thành vành đai
nước nông rộng lớn thích hợp cho phát triển kinh tế tổng hợp biển và giao lưu với
nước ngoài. Có các động vật biển phong phú trên 266 giống loài, trong đó hải sản
có giá trị kinh tế cao gồm 16 loài. Tổng trữ lượng hải sản các loại là 1.136.000 tấn.
Hàng năm có khả năng khai thác 150.000 – 200.000 tấn. Ngoài ra vùng biển Đà
Nẵng đang được tiến hành thăm dò dầu khí, chất đốt…
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
20
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030

viện Đa khoa 600 giường, Nhà biểu diễn đa năng, Công viên trung tâm, Trung tâm
Công nghệ phần mềm giai đoạn 2
Quá trình đô thị hóa, một mặt làm thay đổi diện mạo của thành phố, mặt khác
làm thu hẹp diện tích đất nông nghiệp và làm tăng mật độ dân cư ở một số khu vực
trong thành phố. Đồng thời cũng làm giảm diện tích cây xanh và diện tích mặt nước
tự nhiên trong thành phố, dẫn đến những tác động tiêu cực đến chất lượng cuộc
sống người dân.
II.1.2.3. Hoạt động kinh tế - xã hội
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
21
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030
ĐẶNG VỸ DẠ-Lớp: CNMT K51 QN
Cơ cấu kinh tế đến năm 2008 theo định hướng Công nghiệp - Dịch vụ - Nông
lâm ngư nghiệp.
Theo số liệu thống kê năm 2008 [4]:
- Cơ cấu GDP: công nghiệp và xây dựng chiếm 45,76%; nông, lâm nghiệp,
thủy sản chiếm 4,15; các ngành dịch vụ chiếm 50,09%.
- Nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo GDP năm 2008 là 10,05%; GDP bình quân
đầu người năm 2008 đạt 25.321.000 đồng.
- Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 6,09%; giá trị sản xuất công nghiệp bình
quân đầu người là 12.522.000đồng.
- Giá trị sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản giảm 7,41%; giá trị sản xuất
nông, lâm nghiệp, thủy sản bình quân đầu người là: 737.000đồng.
- Giá trị sản xuất dịch vụ tăng 18,71%.
- Kim ngạch xuất khẩu tăng 18,12%, kim ngạch nhập khẩu tăng 4,64%.
Công nghiệp
Với vị thế là trung tâm kinh tế của khu vực miền Trung - Tây Nguyên, Đà
Nẵng là nơi hội tụ các công ty lớn của các ngành dệt may, sản xuất hàng tiêu dùng,
công nghiệp chế biến, công nghiệp cơ khí, công nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng Hiện tại trên địa bàn thành phố có 4.614 cơ sở sản xuất công nghiệp.

trên địa bàn thành phố có 4 trường đại học; 11 trường cao đẳng; nhiều trường trung
học chuyên nghiệp, trung tâm dạy nghề và hơn 200 trường học từ bậc học phổ
thông tới ngành học mầm non.
II.1.2.4. Tình hình dân số
Tính từ tổng điều tra năm 1979 đến tổng điều tra 2009 thì dân số Đà Nẵng đã
tăng gấp đôi trong vòng 30 năm.
So với kết quả Tổng điều tra năm 1999, trong giai đoạn 10 năm qua, dân số Đà
Nẵng đã tăng 1,3 lần. Tính bình quân tăng 20,2 nghìn người mỗi năm, tương đương
tốc độ tăng bình quân hằng năm là 2,62%.
Mật độ dân số Đà Nẵng tăng từ 720 người/km
2
tăng lên 906,7 người/km
2
(không tính diện tích huyện Hoàng Sa) trong đó mật độ khu dân cư đô thị tăng từ
2543 người/km
2
lên 3194 người/km
2
.
Mỗi năm tại Đà Nẵng tăng cơ học khoảng 1 vạn người. Nếu không có những
tác động đột biến trong tương lai thì tốc độ tăng trưởng dân số như những năm gần
đây, Đà Nẵng sẽ đạt 1 triệu dân vào đầu năm 2014 và 1,1 triệu dân vào đầu năm
2018.
Như vậy từ năm 1997, sau khi tách ra thành thành phố trực thuộc Trung ương,
Đà Nẵng trong 8 năm tăng thêm 100 nghìn dân. Nhưng từ năm 2005, Đà Nẵng tăng
thêm 100 nghìn dân chỉ trong 5 năm. Trong tương lai, nếu không có những biến
động lớn thì để tăng thêm 100 nghìn dân, Đà Nẵng chỉ cần một khoảng thời gian 4
năm. [16]
Với tỉ lệ tăng dân số trung bình là 2,5% /năm. Sử dụng mô hình Euler cải tiến
để dự báo tốc độ tăng dân số đến năm 2030 của toàn thành phố, được trình bày ở

(Nghìn người
2011 2,54 932,7054581
2012 2,54 956,3961767
2013 2,54 980,6886396
… … …
2028 2,54 1428,666433
2029 2,54 1464,95456
2030 2,54 1502,164406
Dân số cụ thể qua các năm được trình bày ở phụ lục II.1.
II.2. Quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội thành phố Đà Nẵng đến năm 2020
II.2.1. Quan điểm phát triển
Thành phố Đà Nẵng là đô thị động lực, có vị trí quan trọng với mục tiêu chiến
lược phát triển vùng, hướng mô hình tập trung đa cực, không gian mở rộng; liên kết
hợp tác chặt chẽ với vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và cả nước; phát triển
trong thế chủ động, tạo bàn đạp để tiến ra biển và hội nhập kinh tế quốc tế.
Khai thác thời cơ để phát triển nhanh, có hiệu quả, tích cực chuyển đổi cơ cấu
kinh tế theo hướng Dịch vụ - Công nghiệp – Nông nghiệp và nâng cao chất lượng
tăng trưởng theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hoá; là trung tâm kinh tế văn hoá,
khoa học - kỹ thuật của vùng, là một trong những trung tâm dịch vụ, thương mại, du
lịch, tài chính, ngân hàng của cả nước. Cùng với các thành phố lân cận, hình thành
hành lang kinh tế Bắc - Nam.
Phát triển kinh tế gắn với chỉnh trang, nâng cấp đô thị và phát triển không gian
đô thị. Coi trọng hàng đầu việc xây dựng kết cấu hạ tầng, chuẩn bị tiền đề tốt cho
bước phát triển sau này.
Phối kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển các lĩnh vực y tế, văn hoá,
giáo dục để phát triển ổn định, cải thiện đời sống, nâng cao sức khoẻ và dân trí
nhân dân, tổ chức thực hiện tốt các cam kết thiên niên kỷ của Việt Nam.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
24
Nghiên cứu thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho thành phố Đà Nẵng từ 2011-2030

dựng, công nghiệp hoá chất Nông nghiệp chú trọng đến trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ
sản và các dịch vụ nông nghiệp.
Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường (INEST) ĐHBKHN – Tel: (84.4)8681686 – Fax: (84.4)8693551
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status