TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
VIỆN CNSH&MT
……
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
\
TÊN ĐỒ ÁN
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP
CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHO THÀNH PHỐ
HUẾ TỪ NĂM 2011 ĐẾN NĂM 2030
SVTH: Nhóm 1
Lớp: 50CNMT
Viện: CNSH&MT
GVHD: Nguyễn Thị Ngọc Thanh
Nha Trang, tháng 6 năm 2011.
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 2
DANH SÁCH NHÓM I:
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 3
Mục Lục
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 4
3.1.2. Địa hình 33
3.1.3. Khí hậu 34
3.2 Kinh tế xã hội 35
3.2.1. Dân số: 35
3.2.2. Thu nhập 37
3.2.3. Văn hóa, giáo dục, y tế 38
3.2.4. Định hƣớng phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 và năm 2030 38
3.3. Hiện trạng phát sinh và thu gom, xử lý chất thải rắn ở thành phố Huế. 40
3.3.1. Hiện trạng phát sinh: 40
3.3.2. Hiện trạng thu gom: 41
3.3.3. Một vài cơ sở xử lý chất thải rắn tại Thừa Thiên - Huế: 43
CHƢƠNG 4. LỰA CHỌN ĐỊA ĐIỂM, THIẾT KẾ HỆ THỐNG THU GOM VÀ BÃI
CHÔN LẤP CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ CHO THÀNH PHỐ HUẾ ĐẾN NĂM 2030 44
4.1. Lựa chọn địa điểm: 44
4.1.1. Các nguyên tắc và tiêu chí lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp: 44
4.1.2. Quy mô diện tích bãi chôn lấp: 44
4.1.3. Vị trí bãi chôn lấp: 45
4.1.4. Phân tích lựa chọn địa điểm: 46
4.2. Thiết kế hệ thống thu gom: 47
4.3. Tính toán thiết kế bãi chôn lấp: 51
4.3.1. Tính diện tích bãi chôn lấp: 51
4.3.2. tính toán diện tích các ô chôn lấp: 53
4.3.3. Lớp chống thấm: 55
4.3.4. Tnh toán lƣợng nƣớc rỉ rác và hệ thống thu gom, xử lý nƣớc rỉ rác: 56
4.3.5. Tnh toán lƣợng khí gas sinh ra, thu gom, xử lý khí: 64
4.4. Dự trù kinh tế bãi chôn lấp: 66
KẾT LUẬN KIẾN NGHỊ………… …………………………………………………… 67
đang phát triển và thậm ch đối với nhiều quốc gia phát triển. Nhƣng phần lớn các
bãi chôn lấp CTR ở nƣớc ta không đƣợc quy hoạch và thiết kế theo quy định của bãi
chôn lấp CTR hợp vệ sinh. Các bãi này đều đa số đều không kiểm soát đƣợc kh
độc, mùi hôi và nƣớc rỉ rác là nguồn gây ô nhiễm tiềm tàng cho môi trƣờng đất,
nƣớc và không kh.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển kinh tế, nâng cao đời sống nhân
dân và thực hiện chủ trƣơng phát triển bền vững, phát triển kinh tế, cùng với bảo vệ
môi trƣờng thì hiện nay vấn đề xử lý CTR tại thnh phố Huế cũng đã và đang đƣợc
chnh quyền tỉnh và các cơ quan chức năng quan tâm. Song với thực tế hạn chế về
khả năng tài chnh, kỹ thuật và cả về khả năng quản lý mà tình hình xử lý CTR của
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 7
thành phố vẫn chƣa đƣợc cải thiện là bao. Tình trạng rác tại đƣờng phố, khu dân cƣ,
rác thải còn đổ bừa bãi xuống sông, suối, ao hồ, các khu đất trống…gây nên tình
trạng ô nhiễm môi trƣờng, đe dọa đến nguy cơ suy thoái tài nguyên đất, nƣớc, không
kh, và ảnh hƣởng đến sức khỏe của ngƣời dân. Rác thải luôn biến đổi và tỉ lệ thuận
với tốc độ gia tăng dân số và phát triển kinh tế. Vì vậy thời gian thu gom, vận
chuyển và xử lý không đáp ứng kịp thời sẽ làm cho mức độ ô nhiễm ngày càng gia
tăng. Trƣớc tình hình đó, đồ án: “Thiết kế bãi chôn lấp ra
́
c thải đô thị cho thành
phố Huế đến năm 2030” đƣợc thực hiện nhằm giải quyết tình trạng chất thải rắn
mất vệ sinh và gây ô nhiễm môi trƣờng nhƣ hiện nay, đồng thời cũng giải quyết sức
ép đối với một lƣợng lớn chất thải rắn sinh ra trong tƣơng lai. Với hy vọng hàng
năm có hàng trăm tấn rác đƣợc xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trƣờng.
1.2 Nội dung nghiên cứu:
a. Tổng quan về đặc điểm tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội tha
phố Huế.
b. Điều tra khảo sát hiện trạng CTRSH và các biện pháp xử lý của thành phố
Huế.
c. Khảo sát hiện trạng các bãi rác và khu vực dự kiến xây dựng BCL.
d. Phƣơng pháp thiết kế:
- Áp dụng các biện pháp và kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp CTR hợp vệ sinh
theo TCVN 6696 – 2000.
- Tham khảo các kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp CTR hiện nay tại Việt Nam.
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 9
CHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ VÀ
CÁC BIỆN PHÁP XỬ LÝ
2.1. Tổng quan về chất thải rắn đô thị
2.1.1. Chất thải rắn là gì?
Chất thải rắn (Solid Waste) là tòan bộ các loại vật chất đƣợc con ngƣởi loại
bỏ trong các hoạt động kinh tế xã hội của mình (bao gồm các hoạt động sản xuất,
các hoạt động sống và duy trì sự tồn tại của cộng đồng …) trong đó quan trọng nhất
là các loại chất thải sinh ra từ các hoạt động sản xuất và hoạt động sống.
Rác là thuật ngữ đƣợc dùng để chỉ chất thải rắn có hình dạng tƣơng đối cố
định, bị vứt bỏ từ hoạt động của con ngƣời. Rác sinh hoạt hay chất thải rắn sinh hoạt
là một bộ phận của chất thải rắn, đƣợc hiểu là chất thải rắn phát sinh từ các hoạt
động thƣờng ngày của con ngƣời.
2.1.2. Chất thải rắn đô thị
Rác thải thu gom trong khu vực đô thị đƣợc gọi là chất thải rắn đô thị.
Chất thải rắn đô thị là vật chất mà ngƣời tạo ra ban đầu vứt bỏ đi trong khu
vực đô thị mà không đòi hỏi đƣợc bồi thƣờng cho sự vứt bỏ đó và chúng đƣợc xã
c. Khu xây dựng: nhƣ các công trình đang thi công, các công trình cải tạo nâng
cấp… thải ra các loại xà bần, sắt thép vụn, vôi vữa, gạch vỡ, gỗ, ống dẫn… Các dịch
vụ đô thị (gồm dịch vụ thu gom, xử lý chất thải và vệ sinh công cộng nhƣ rửa
đƣờng, vệ sinh cống rãnh…) bao gồm rác quét đƣờng, bùn cống rãnh, xác súc vật…
d. Khu công nghiệp, nông nghiệp: CTRSH thải đƣợc thải ra từ các hoạt động
sinh hoạt của công nhân, cán bộ viên chức ở các xí nghiệp công nghiệp, các cơ sở
sản xuất tiểu thủ công nghiệp. Ơ khu vực nông nghiệp chất thải đƣợc thải ra chủ yếu
là: lá cây, cành cây, xác gia súc, thức ăn gia súc thứa hay hƣ hỏng; chất thải đặc biệt
nhƣ: thuốc sát trùng, phân bón, thuốc trừ sâu, đƣợc thải ra cùng với bao bì đựng các
hoá chất đó.
2.1.4. Phân loại chất thải rắn
Việc phân loại chất thải rắn là một công việc khá phức tạp bởi vì sự đa dạng
về chủng loại, thành phần và tính chất của chúng. Có nhiều cách phân loại khác
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 11
nhau cho mục đch chung là để có biện pháp xử lý thch đáng nhằm làm giảm tính
độc hại của CTR đối với môi trƣờng. Dựa vào công nghệ xử lý, thành phần và tính
chất CTR đƣợc phân loại tổng quát nhƣ sau:
2.1.4.1.Phân loại theo công nghệ quản lý – xử lý:
Phân loại CTR theo loại này ngƣời ta chia làm: các chất cháy đƣợc, các chất
không cháy đƣợc, các chất hỗn hợp.
Bảng 2.1 Phân loại theo công nghệ xử lý
Định nghĩa
Thí dụ
1. Các chất cháy
đƣợc
phẩm từ chất dẻo - Các vật liệu và sản
phẩm từ thuộc da và
cao su - Rau, quả, thực phẩm
- Các túi giấy, các mảnh
bìa, giấy vệ sinh…
- Vải, len…
- Đồ dùng bằng gỗ nhƣ
bàn ghế, vỏ dừa… - Phim cuộn, túi chất dẻo,
bịch nilon… - Túi sách da, cặp da, vỏ
ruột xe
3. Các chất hỗn hợp
- Tất cả các vật liệu
- Đá, đất, cát…
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
- Các vật liệu không
cháy khác ngoài kim
loại và thuỷ tinh
- Hàng rào, dao, nắp lọ… - Vỏ hộp nhuôm, đồ đựng
bằng kim loại
- Chai lọ, đồ dùng bằng
thuỷ tinh, bóng đèn…
- Vỏ ốc, gạch đá, gốm
sứ…
Nguồn: Bảo vệ Môi trường trong Xây dựng cơ bản, Lê Văn Nãi, NXBKHKT,1999
2.1.4.2. Phân loại theo quan điểm thông thƣờng:
a. Chất thải thực phẩm:
Là loại chất thải mang hàm lƣợng chất hữu cơ cao nhƣ những nông sản hƣ
thối hoặc dƣ thừa: thịt cá, rau, trái cây và các thực phẩm khác. Nguồn thải từ các
chợ, các khu thƣơng mại, nhà ăn… Do có hàm lƣợng chủ yếu là chất hữu cơ nên
chúng có khả năng thối rữa cao cũng nhƣ bị phân hủy nhanh khi có điều kiện nhiệt
độ và độ ẩm cao. Khả năng ô nhiễm môi trƣờng khá lớn do sự phân rã của chất hữu
cơ trong thành phần của chất thải.
b. Rác rƣởi:
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 14
giống không còn giá trị sử dụng… loại chất thải này thƣờng rất dễ xử lý, ít gây ô
nhiễm môi trƣờng.
Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất nông nghiệp một số hóa chất đƣợc áp
dụng nhƣ thuốc trừ sâu bệnh, phân bón đƣợc thải bỏ hoặc dƣ thừa cũng đã ảnh
hƣởng đến môi trƣờng đất, nƣớc.
- Chất thải rắn sinh ra trong xây dựng
Là loại chất thải rắn sinh ra trong quá trình đập phá, đào bới nhằm xây dựng
các công trìng công cộng, dân dụng, giao thông, cầu cống vv… loại chất thải này có
thành phần chủ yếu là các loại gạch đá, xà bần, sắt thép, bê tông, tre gỗ… Chúng
thƣờng xuất hiện ở các khu dân cƣ mới, hoặc các khu vực đang xây dựng.
- Chất thải rắn sinh ra từ các cống thoát nƣớc, trạm xử lý nƣớc:
Trong loại chất thải này thì thành phần chủ yếu của chúng là bùn đất chiếm
tới 90 - 95%. Nguồn gốc sinh ra chúng là các loại bụi bặm, đất cát đƣờng phố, xác
động vật chết, lá cây, dầu mỡ rơi vãi, kim loại nặng… trên đƣờng đƣợc thu vào ống
cống. Nhìn chung loại chất thải này cũng rất đa dạng và phức tạp và có tnh độc hại
khá cao. Ngoài ra còn một loại chất thải rắn khác cũng đƣợc phân loại chung vào là
bùn thải sinh ra từ các nhà máy xử lý nƣớc thải, trạm xử lý nƣớc thải,phân rút từ
hầm cầu, bể tự hoại. Các loại chất thải rắn này cũng chiếm một lƣợng nƣớc khá lớn (
từ 25 – 95%) và thành phần chủ yếu cũng là bùn đất, chất hữu cơ chƣa hoại.
2.1.5. Thành phần CTR:
2.1.5.1 Thành phần vật lý
CTR ở các đô thị là vật phế thải trong sinh hoạt và sản xuất nên đó là một
hỗn hợp phức tạp của nhiều vật chất khác nhau. Để xác định đƣợc thành phần của
CTRSH một cách chính xác là một việc làm rất khó vì thành phần của rác thải phụ
thuộc rất nhiều vào tập quán cuộc sống, mức sống của ngƣời dân, mức độ tiện nghi
của đời sống con ngƣời, theo mùa trong năm…
Sắt, nhôm, hợp kim các
loại
0.37
04
Nhựa
Chai nhựa, bao túi
nilon và các vật nhựa
khác
10.52
05
Hữu cơ dễ cháy
Thức ăn thừa, rau, trái
cây, các chất khác
76.3
06
Chất thải nguy hại
Pin, acquy,sơn, bóng
đèn, bệnh phẩm
0.15
07
Xà bần
Sành, sứ, bêtong, đá,
vỏ sò
2.68
08
Hữu cơ khó phân hủy
Cao su, da, giả da
1.93
09
Chất có thể đốt cháy
Độ ẩm
Khoảng dao động
Giá trị trung bình
01
Thực phẩm
50 –80
70
02
Rác làm vƣờn
30 – 80
60
03
Gỗ
15 – 40
20
04
Rác sinh hoạt
15 – 40
20
05
Da
8 – 12
10
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 17
06
Vải
14
Cao su
1 – 4
2
15
Thủy tinh
1 – 4
2
Nguồn: George Tchobanoglous, Hilary, Thysen, Rolf elissen, soild
wastes, Engineeriny principles and management issues, Tokyo 1977.
b. Tỷ trọng:
Tỷ trọng của rác đƣợc xác định bằng phƣơng pháp cân trọng lƣợng để xác
định tỉ lệ giữa trọng lƣợng của mẫu với thể tích của nó, có đơn vị là kg/m
3
(hoặc
lb/yd
3
). Tỷ trọng đƣợc dùng để đánh giá khối lƣợng tổng cộng và thể tích CTR. Tỷ
trọng rác phụ thuộc vào các mùa trong năm, thành phần riêng biệt, độ ẩm không khí.
Đối với nƣớc ta do khí hậu nóng ẩm nên độ ẩm của CTR rất cao, thành phần
rất phức tạp và chứa nhiều chất hữu cơ dễ phân huỷ do đó tỷ trọng của rác khá cao.
Tỷ trọng của CTR được xác định:
Tỷ trọng = khối lƣợng cân CTR/ thể tích chứa khối lƣợng CTR cân bằng
Đơn vị: (kg/m
3
)
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 18
Da
6 – 16
10
07
Cao su
6 – 12
8
08
Kim loại màu
4 – 15
10
09
Rác làm vƣờn
4 – 14
6.5
10
Đồ hộp
3 - 10
5.5
11
Giấy
2 – 8
5.1
12
Plastic
2 – 8
4
13
Vải
2 - 6
- c : là trọng lƣợng ban đầu
- d : là trọng lƣợng mẫu CTR sau khi đốt ở 950
0
C. tức là các chất trơ dƣ hay
chất vô cơ và đƣợc tính:
Chất vô cơ(%) = 100 – chất hữu cơ (%)
Điểm nóng chảy của tro ở nhiệt độ 950
0
C thể tích của rác có thể giảm 95%.
Các thành phần phần trăm của C ( cacbon), H ( hydro), N ( nitơ), S ( lƣu huỳnh) và
tro đƣợc dùng để xác định nhiệt lƣợng của rác.
Bảng 2.5 Thành phần hóa học của CTRSH
Thành phần
Tỷ trọng (% trọng lƣợng khô)
C
H
O
N
S
Tro
Thực phẩm
48
6.4
37.6
2.6
0.4
5
Giấy
3.5
2
Kxd
10
THIẾT KẾ BCL CHR ĐƠ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 20
Da
60
8
11.6
10
0.4
10
Lá cây. Cỏ
47.8
6
38
3.4
0.3
4.5
Gỗ
49.5
6
42.7
0.2
0.1
1.5
Bụi, gạch
Giá trò trung bình
01
Plastic
12000 - 16000
14000
THIẾT KẾ BCL CHR ĐƠ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 21
02
Thuỷ tinh Cao su
9000 – 12000
10000
03
Kim loại đen Gỗ
7500 – 8500
8000
04
Da
6500 – 8500
7500
05
Vải
6500 – 8500
7500
06
Carton
6000 – 7500
7000
2.2 Các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn
Xử lý CTR là phƣơng pháp làm giảm khối lƣợng và tnh độc hại của rác,
hoặc chuyển rác thành vật chất khác để tận dụng thành tài ngun thiên nhiên. Khi
lựa chọn các phƣơng pháp xử lý chất thải rắn cần xem xét các yếu tố sau:
+ Thành phần tính chất chất thải rắn sinh hoạt
+ Tổng lƣợng chất thải rắn cần đƣợc xử lý
+ Khả năng thu hồi sản phẩm và năng lƣợng
+ u cầu bảo vệ mơi trƣờng.
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 22
2.2.1 Phƣơng pháp xử lý cơ học
Phƣơng pháp xử lý cơ học bao gồm các phƣơng pháp cơ bản:
- Phân loại
- Giảm thể tch cơ học
- Giảm kch thƣớc cơ học
a. Phân loại chất thải:
Phân loại chất thải là quá trình tách riêng biệt các thành phần có trong chất
thải rắn sinh hoạt, nhằm chuyển chất thải từ dạng hỗn tạp sang dạng tƣơng đối đồng
nhất. Quá trình này cần thiết để thu hồi những thành phần có thể tái sinh có trong
chất thải rắn sinh hoạt, tách riêng những thành phần mang tính nguy hại và những
thành phần có khả năng thu hồi năng lƣợng.
b. Giảm thể tích bằng phƣơng pháp cơ học:
Nén, ép rác là khâu quan trọng trong quá trình xử lý chất thải rắn. Ơ hầu hết
các thành phố, xe thu gom thƣờng đƣợc trang bị bộ phận ép rác nhằm tăng khối
lƣợng rác, tăng sức chứa của rác và tăng hiệu suất chuyên chở cũng nhƣ kéo dài thời
gian phục vụ cho bãi chôn lấp.
c. Giảm kch thƣớc cơ học:
+ Vận hành dây chuyền phức tạp, đòi hỏi năng lực kỹ thuật và tay nghề cao.
+ Giá thành đầu tƣ lớn, chi ph tiêu hao năng lƣợng và chi phí xử lý cao.
b. Nhiệt phân
Là cách dùng nhiệt độ cao và áp suất tro để phân hủy rác thành các kh đốt
hoặc dầu đốt, có nghĩa là sử dụng nhiệt đốt. Quá trình nhiệt phân là một quá trình
kín nên ít tạo khí thải ô nhiễm, có thể thu hồi nhiều vật chất sau khi nhiệt phân. Thí
dụ: một tấn rác thải đô thị ở Hoa Kỳ sau khi nhiệt phân có thể thu hồi lại 2 gallons
dầu nhẹ, 5 gallons hắc in và nhựa đƣờng, 25 pounds chất amonium sulfate, 230
pounds than, 133 gallons chất lỏng rƣợu. Tất cả các chất này đều có thể tái sử dụng
nhƣ nhiên liệu.
c. Khí hóa
Quá trình khí hóa bao gồm quá trình đốt cháy một phần nhiện liệu carton để hòan
thành một phần nhiên liệu cháy đƣợc giàu CO
2
, H
2
và một số hydrocarbon no, chủ
yếu là CH
4
. Khí nhiên liệu cháy đƣợc sau đó đƣợc đốt cháy trong động cơ đốt trong
hoặc nồi hơi. Nếu thiết bị kh hóa đƣợc vận hành ở điều kiện áp suất khí quyển sử
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 24
dụng không khí làm tác nhân oxy hóa, sản phẩm cuối cùng của quá trình khí hóa là
kh năng lƣợng thấp chứa CO, CO
2
, H
0
C và sau 6 - 7 ngày đạt tới 70 - 75
0
C. Nhiệt độ này
đạt đƣợc chỉ với điều kiện duy trì môi trƣờng tối ƣu cho vi khuẩn hoạt động, quan
trọng nhất là không kh và độ ẩm.
Sự phân hủy khí diễn ra khá nhanh, chỉ sau khoảng 2 - 4 tuần là rác đƣợc
phân hủy hoàn toàn. Các vi khuẩn gây bệnh và côn trùng bị phân hủy do nhiệt độ ủ
THIẾT KẾ BCL CHR ĐÔ THỊ CHO TP HUẾ
2011
ĐỒ ÁN QUẢN LÝ & XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN Page 25
tăng cao. Bên cạnh đó, mùi hôi cũng bị hủy nhờ quá trình hủy yếu kh. Độ ẩm phải
đƣợc duy trì tối ƣu ở 40 - 50%, ngoài khoảng này quá trình phân hủy đều bị chậm
lại.
2.2.3.3 Ủ yếm khí:
Công nghệ ủ yếm kh đƣợc sử dụng rộng rãi ở Ấn Độ (chủ yếu ở quy mô
nhỏ). Quá trình ủ này nhờ vào sự hoạt động của các vi khuẩn yếm khí. Công nghệ
này không đòi hỏi chi ph đầu tƣ ban đầu tốn kém, song nó có những nhƣợc điểm
sau:
Thời gian phân hủy lâu, thƣờng là 4 – 12 tháng.
Các vi khuẩn gây bệnh luôn tồn tại với quá trình phân hủy vì nhiệt độ phân
hủy thấp.
Các khí sinh ra từ quá trình phân hủy là khí methane và khí sunfuahydro gây
mùi khó chịu.
Ƣu điểm của phƣơng pháp xử lý sinh học:
- Loại trừ đƣợc 50% lƣợng rác sinh hoạt bao gồm các chất hữu cơ là thành
phần gây ô nhiễm môi trƣờng đất, nƣớc và không khí.
- Sử dụng lại đƣợc 50% các chất hữu cơ có trong thành phần rác thải để chế