Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Châu Thành tỉnh Tiền Giang - Pdf 18

Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Châu Thành
CHƯƠNG I
MỞ ĐẦU
I.1 GIỚI THIỆU
Huyện Châu Thành là một huyện trung tâm có tiềm năng lớn của tỉnh
Tiền Giang. Với số dân 253.593 người, đang trên con đøng nước rút đi đến đô thò
hoá trên toàn huyện. Cuộc sống người dân trong huyện thuộc loại có nhu cầu cao,
người dân nơi đây cũng rất quan tâm đến vấn đề cảnh quan môi trường xung
quanh nhưng do chưa có đủ điều kiện, chưa có phương tiện để có thể giúp họ thực
hiện những ý nghó đẹp ấy. Bản thân tác giả là một người sống trên đòa bàn huyện
Châu Thành cũng có mong muốn có được một hệ thống thu gom chất thải rắn
sinh hoạt hằng ngày như ở các thành phố và quan trọng là mong muốn có một
bãi chôn lấp chất thải hợp vệ sinh cho riêng huyện. Để những gì là chất thải
không còn ung dung trên đường phố mà chúng ta có thể bắt gặp bất kì nơi đâu
trên đòa bàn huyện như hiện nay.
I.2 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện tại, tình hình quản lý chất thải rắn trên đòa bàn Huyện Châu Thành
chưa được quan tâm đúng mức. Rác thải chưa được thu gom triệt để, việc thải bỏ,
xử lý rác còn tuỳ tiện gây ô nhiễm đến môi trường và sức khoẻ cộng đồng. Ngoài
ra, do rác không được thu gom hết hàng ngày nên người dân thường xuyên thải bỏ
chúng xuống mương rạch xung quanh hay đổ thành những đống cạnh đường đi
gây mất vệ sinh, điều này đã được phản ảnh đến chính quyền đòa phương nhưng
hiện nay vẫn không có cách khắc phục triệt để. Đứng trước tình hình bức xúc như
hiện nay và mức độ tăng lượng rác trong tương lai là khá lớn. Vì vậy việc thiết
kế, xây dựng bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh cho Huyện là một việc làm
hết sức cần thiết và cấp bách. Việc xây dựng bãi chôn lấp nhằm giải quyết các
vấn đề sau:
SVTH: ĐẶNG THỊ HỒNG YẾN Trang 1
Đồ án tốt nghiệp
 Khắc phục tình trạng rác được tiêu huỷ mất vệ sinh và gây ô nhiễm môi
trường như hiện nay.

áp dụng thành công trong phạm vi nước Việt Nam
Tham khảo tình hình hoạt động của 2 bãi chôn lấp đang hoạt động của tỉnh
Tiền Giang
I.5.2.2 Phương pháp thiết kế
p dụng các biện pháp và kỹ thuật thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn hợp
vệ sinh theo “Thông tư liên tòch số 01/2001/TTLT-BKHCNMT-BXD, ngày
18/01/2001. Hướng dẫn các qui đònh bảo vệ môi trường đối với việc lựa chọn đòa
điểm, xây dựng và vận hành bãi chôn lấp chất thải rắn”.
I.6 THỜI GIAN BIỂU
Thời gian thực hiện đề tài là từ ngày 01/10/2006 đến ngày 21/12/2006. Với
lượng thời gian như trên quá trình tác giả đã thực hiện đồ án được ghi trong bảng
sau:
Tuần
thứ
Nội dung công việc Hoàn
thành
Tiếp tục
hoàn
thành ở
1 Xây dựng đề cương sơ bộ. +
2,3, 4 Khảo sát tình hình thực tế về hiện trạng quản lý
chất thải rắn của huyện, tham khảo tài liệu viết
chương I, II ,III.
+
5 Tham gia khảo sát thực tế cùng phòng Tài Nguyên
–Môi Trường huyện Châu Thành, hoàn thành
chương IV.
_ Tuần 6
6,7,8 Tính toán hoàn thành chương V. +
9,10 Vẽ. +

thò mà khôn đòi hỏi sự bồi thường cho sự vứt bỏ đó. Thêm vào đó, chất thải được
coi là chất thải rắn đô thò nếu chúng được xã hội nhìn nhận như một thứ mà
thành phố phải có trách nhiệm thu gom và tiêu huỷ. (Nguồn: Quản lý chất thải
rắn, Tập 1, NXB Xây Dựng).
II.1.2 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
 Rác nông nghiệp: bao gồm các loại nông phẩm hư hỏng ( lúa, bắp,
khoai… hư, thối), chất thải cây trồng, vỏ trấu, rơm, rạ… rác nông nghiệp
không đồng nhất.
 Rác công nghiệp: tuỳ vào loại hình sản xuất, hoặc dây chuyền công nghệ
sẽ tạo ra các loại chất thải khác nhau.
 Nhà máy nước chất thải chủ yếu là bùn.
 Công nghiệp hoá chất: thường thải ra các loại chất thải độc hại
 Công nghiệp thực phẩm đồ hộp: rác thải là các chất hữu cơ bán phân
giải, hoặc lon, bao bì hư.
 Công nghệ cơ khí: thải ra phoi bào, phoi nhựa…
 Công nghiệp nhựa: các chất thải chủ yếu là nhựa.
SVTH: ĐẶNG THỊ HỒNG YẾN Trang 5
Đồ án tốt nghiệp
 Rác khu thương mại, chợ bao gồm các loại rác, thực phẩm thừa, ôi thiu,
rau cỏ loại bỏ, đồ vứt bỏ trong khi làm thòt cá…
 Rác công trình xây dựng: vật liêu xây dựng bò loại thải trong quá trình thi
công, trang trí nội thất… chủ yếu là xà bần.
 Rác đô thò: bao gồm rất nhiều loại loại rác, không kể rác nông nghiệp.
 Rác khu dân cư: chủ yếu là rác sinh hoạt.
 Rác thải y tế: tra giường bỏ, bông băng sau khi sử dụng, các dụng cụ y tế
không sử dụng nữa, rác thải sinh hoạt của bệnh viện.
II.1.3. Thành phần và tính chất chất thải rắn sinh họat
II.1.3.1. Thành phần chất thải rắn của huyện Châu Thành
Bảng 1: Thành phần vật lý của rác thải sinh hoạt ở huyện Châu Thành
STT Thành phần % Khối lượng

Thức ăn, củ, quả, xác súc vật 50,39
Giấy các loại 5,42
Giẻ rách, cây que, gỗ 2,69
Nhựa, cao su, da 1,19
Vỏ ốc, xương 4,78
Thủy tinh 1,03
Kim loại 0,75
Gạch, đá, sành sứ, đất 27,79
Tạp chất khó phân loại (< 10mm) 5,78
Cộng 100
Tp Hồ Chí Minh
Thức ăn, củ, quả, xác súc vật 62,22
Giấy các loại 0,59
Giẻ rách, cây que, gỗ 4,25
Nhựa, cao su, da 0,48
Vỏ ốc, xương 0,5
Thủy tinh 0,02
Kim loại 0,27
Gạch, đá, sành sứ, đất 16,40
Tạp chất khó phân loại (< 10mm) 15,27
Cộng 100
Các đô thò còn
lại
Rác hữu cơ 55
Giấy các loại 3
Nhựa, cao su, da 3
Giấy vải và các thành phần khác 4
Gạch, đá, sành sứ, đất, thủy tinh 8
Tạp chất khó phân loại (< 10mm) 27
Cộng 100

Thành phần Kết quả phân tích
Kg %
1. Giấy các loại 7,5 1,8
2. Kim loại 1,2 0,4
3. Thủy tinh/ lọ ống tiêm 7,0 2,3
4. Bông băng bẩn, bột bó… 27,4 9,0
5. Hộp nhựa, nilon 32,8 10,8
6. Sylanh nhựa 1,8 0,2
7. Mô, tổ chức cắt bỏ 1,2 0,4
8. Lá, cành cây, thực phẩm
thừa
158 52,3
9. Đất, sỏi, các vật rắn kích 65 22,8
GVHD: Th.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG Trang 8
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Châu Thành
thước lớn
Cộng 302 100
II.1.3.4 Tỷ trọng chất thải rắn
Tỷ trọng (hay mật độ) của rác thải thay đổi theo thành phần, độ ẩm, độ
nén chặt của chất thải. Trong công tác quản lý chất thải rắn, tỷ trọng là thông số
quan trọng phục vụ cho công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải. Qua đó
có thể phân bổ và tính được nhu cầu trang thiết bò phục vụ công tác thu gom, vận
chuyển, khối lượng rác thu gom và thiết kế qui mô bãi chôn lấp chất thải Đối
với rác thải thực phẩm, tỷ trọng trong khoảng từ 100- 500 kg/ m
3
.
Số liệu về tỷ trọng của rác cần thiết cho việc đánh giá tổng lượng, thể tích
chất thải và phương pháp quản lý, xử lý.
Tỷ trọng của rác được xác đònh bằng tỷ lệ giữa trọng lượng của mẫu với
thể tích của nó (kg/m

Bảng 6: Tỷ trọng rác thải theo các nguồn phát sinh
Nguồn thải Tỷ trọng (kg/m
3
)
Dao động Trung bình
Khu dân cư (rác không ép)
- Rác rưởi 89 - 178 131
- Rác làm vườn 59 - 148 104
- Tro 653 - 831 742
Khu dân cư (rác đã được ép)
- Trong xe ép 178 297
- Trong bãi chôn lấp (nén thường) 356 - 504 445
- Trong bãi chôn lấp (nén tốt) 593 - 742 593
Khu dân cư (rác sau xử lý)
- Đóng kiện 593 - 1068 712
- Băm, không ép 119 - 267 214
- Băm, ép 653 - 1068 771
Khu thương mại công nghiệp (rác không ép)
- Chất thải thực phẩm (ướt) 475 - 949 534
- Rác rưởi đốt được 47 - 178 119
- Rác rưởi không đốt được 178 - 356 297
Nguồn: Greorge Tchobanoglous, Hilary Theisen, Rolf Eliassen Solid Wastes,
Engineering Principles and Management Issues, Tokyo 1977.
II.1.3.5. Thành phần hoá học
Thành phần hoá học và giá trò nhiệt lượng của rác là những thông số rất
quan trọng dùng để lựa chọn phương án xử lý chất thải phù hợp. Thông thường
rác thải có giá trò nhiệt lượng cao như: gỗ, cao su, trấu sẽ được sử dụng làm chất
đốt, rác thải có thành phần hữu cơ dễ phân hủy phải thu gom trong ngày và ưu
tiên xử lý theo phương pháp sinh học.
GVHD: Th.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG Trang 10

-Thực phẩm 48 6,4 38 2,5 0,5 5
- Giấy 43,5 6 44 0,3 0,2 6
- Nhựa 60 7 23 10
- Thủy tinh 0,5 0,1 0,4 <0,1 99
- Kim loại 5 0,6 4,3 0,1 90
- Da; cao su, vải 55 7 30 5 0,2 3
- Bụi, tro, gạch 26 3 2 0,5 0,2 68
Nguồn: Giáo trình xử lý chất thải rắn, Viện Tài nguyên và Môi trường
Bảng 8: Giá trò nhiệt lượng của rác thải các đô thò
Thành phần Giá trò nhiệt lượng (KJ/ Kg)
Khoảng giá trò Trung bình
SVTH: ĐẶNG THỊ HỒNG YẾN Trang 11
Đồ án tốt nghiệp
- Thực phẩm 3489 - 6978 4652
- Giấy 11630 - 1608 16747,2
- Plastic 27912 - 37216 32564
- Vải 15119 - 18608 17445
- Cao su 20934 - 27912 23260
- Da 15119 - 19771 17445
- Gỗ 17445 - 19771 17445
- Rác làm vườn 2326 - 18608 6512,8
- Thủy tinh 116,3 – 22,6 18608
- Kim loại 232,6 - 1163 697,8
- Tro, bụi, gạch 2326 - 11630 6978
Nguồn: Giáo trình xử lý chất thải rắn, Viện Tài nguyên và Môi trường
II.2 GIỚI THIỆU CÁC CÔNG NGHỆ XỬ LÝ CTRSH ĐIỂN HÌNH Ở VIỆT
NAM
Mặc dù có khá nhiều giải pháp công nghệ và kỹ thuật được đưa ra cho vấn
đề xử lý rác thải, song do giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ trong một
huyện nên tác giả chỉ lựa chọn giới thiệu các phương pháp công nghệ cơ bản theo

nước cho chất thải khô để tránh bụi khi vận chuyển và tạo độ ẩm cần thiết. Bãi
chôn lấp được xây dựng ở nơi khô ráo
2. Bãi chôn lấp ướt: là một khu vực được ngăn để chôn lấp chất thải thường
là tro hoặc các phế thải khai thác mỏ dưới dạng bùn nhão.
Các dạng chính của bãi chôn lấp ướt là dạng bãi chôn lấp chất thải ẩm ướt
như bùn nhão được để trong đất. Ở dạng này thường là một khu vực được đổ đất
lên, chất thải nhão chảy tràn và lắng xuống. Bãi có cấu tạo để chứa các chất thải
chứa nước như bùn nhão. Phương tiện vận chuyển là đường ống. vì nước chảy ra
thừơng bò nhiễm bẩn nên cần được tuần hoàn trở lại .
Dạng thứ 2 là dạng bãi chôn lấp chất thải khô trong đất ẩm ướt
3. Bãi chôn lấp hỗn hợp khô ướt: là nơi dùng để chôn lấp chất thải thông
thường và cả dạng bùn nhão. Điều cần lưu ý là đối với các ô dùng để chôn lấp
ướt và kết hợp, bắt buộc không cho phép nước rác thấm đến nước ngầm trong bất
cứ trường hợp nào.
4. Bãi chôn lấp nổi: là bãi chôn lấp xây nổi trên mặt đất ở những nơi có
đòa hình bằng phẳng hoặc không dốc lắm, chất thải được chất thành đống cao đến
SVTH: ĐẶNG THỊ HỒNG YẾN Trang 13
Đồ án tốt nghiệp
15m. Trong trường hợp này xung quanh bãi phải có các đê và đê phải không thấm
để ngăn chặn quan hệ nước rác với nước mặt xung quanh
5.Bãi chôn lấp chìm: là loại bãi chìm dưới mặt đất hoặc tận dụng điều kiện
đòa hình tại các khu vực ao hồ tự nhiên, các moong khai thác mỏ, các hào rãnh
hay thung lũng có sẵng. Trên cơ sở đó kết cấu các lớp lót đáy bãi và thành bãi có
kha năng chống thấm. Rác thải sẽ được chôn lấp theo phương thức lấp đầy
6. Bãi chôn lấp kết hợp chìm nổi: là loại bãi xây dựng nửa chìm nữa nổi,
chất thải không chỉ được chôn lấp đầy hố mà sau đó tiếp tục được chất đống lên
trên .Bãi chôn lấp dạng này tiết kiệm được nhiều diện tích và có nhiều ưu điểm
7. Bãi chôn lấp ở khe núi: là loại bãi được hình thành bằng cách tận dụng
khe núi ở các vùng núi, đồi cao
II.2.1.2 Quy mô các bãi chôn lấp


Nơi xử lý nước rác rò ró hoặc trạm bơm.

Các giếng khoan kiểm tra nùc rác.

Rào chắn.
II.2.1.4 Kỹ thuật vận hành bãi chôn lấp
II.2.1.4.1 Nguyên tắc vận hành
Việc vận hành bãi được tuân thủ theo các nguyên tắc sau:

Toàn bộ rác chôn lấp được đổ thành từng lớp riêng rẽ. Độ dày của mỗi lớp
không quá 60cm

Khi các lớp rác đã đầm nén xong và gò rác đạt được độ cao thích hợp thì
phủ một lớp đất hoặc vật liệu tương tự khác dày khoảng 10 – 15 cm

Rác cần được phủ đất sau 24 tiếng vận hành, không được để quá thời gian
qui đònh

Tiến hành những biện pháp phòng ngừa thích đáng để tránh hoả hoạn

Tiến hành những biện pháp phòng ngừa để đảm bảo sâu bọ không thể
sống trong bãi đïc.

Cần đào tạo và trang bò đầy đủ các nhân viên làm viecä tại bãi như nhân
viên cân rác, nhân viên lái xe
II.2.1.4.2 Phương pháp vận hành bãi chôn lấp
Thực tế việc đổ rác, đầm nén và phủ bãi có thể được tiến hành theo một
vài cách. Sự quyết đònh áp dụng phương pháp vận hành bãi phụ thuộc vào phương
pháp chôn lấp, phụ thuộc vào khả năng tiếp cận vùng đổ của phương tiện đổ rác

sinh học đến ngưỡng nhiệt mesophilic.
 Pha ưa nhiệt: là giai đoạn nhiệt độ tăng cao nhất. Đây là giai đoạn ổn đònh
hóa chất thải và tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh hiệu quả nhất.
 Pha trưởng thành: là giai đoạn giảm nhiệt độ đến mức mesophilic và cuối
cùng bằng nhiệt độ môi trường. Quá trình lên men lần thứ hai chậm và
thích hợp cho sự hình thành keo mùn (là quá trình chuyển hóa các chất hữu
cơ thành mùn và các khoáng chất sắt, canxi, nitơ …) và cuối cùng thành
mùn.
II.2.2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quy trình chế biến Compost
1) Yếu tố nhiệt độ
Đây là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost vì nó quyết
đònh thành phần quần thể vi sinh vật (ban đầu là nhóm mesophilic và sau đó là
nhóm thermophilic chiếm ưu thế), ngoài ra nhiệt độ còn là một chỉ thò để nhận
biết các giai đoạn xảy ra trong quá trình ủ Compost.
Nhiệt độ tối ưu là 50 – 60
0
C, thích hợp với vi khuẩn thermophilic và tốc độ
phân hủy rác là cao nhất. Nhiệt độ trên ngưỡng này sẽ ức chế hoạt động của vi
sinh vật làm cho quá trình phân hủy diễn ra không thuận lợi, còn nhiệt độ thấp
hơn ngưỡng này phân Compost sẽ không đạt tiêu chuẩn về mầm bệnh.
2) Yếu tố độ ẩm
Là yếu tố cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật trong quá trình chế biến
Compost vì nước cần thiết cho quá trình hòa tan dinh dưỡng và nguyên sinh chất
của tế bào.
SVTH: ĐẶNG THỊ HỒNG YẾN Trang 17
Đồ án tốt nghiệp
Độ ẩm tối ưu thường từ 50 – 60%. Nếu độ ẩm thấp hơn 20% không đủ cho
sự tồn tại của vi sinh vật. Còn độ ẩm quá cao sẽ dẫn đến tình trạng rò rỉ chất dinh
dưỡng và bất lợi cho quá trình thổi khí, do các lỗ hổng không gian bò bít kín và
chứùa đầy nước không cho không khí đi qua, vật liệu sẽ không xốp và tạo môi

Các vi sinh vật tham gia vào quá trình phân hủy rác bao gồm cả đơn bào và
đa bào, đặc biệt là vi khuẩn, nấm, men và actinomycetes là các loại vi sinh vật đóng
vai trò quan trọng nhất trong quá trình phân hủy rác.
Thông thường vi khuẩn là các đơn bào, bao gồm các dạng hình cầu, que và
xoắn. Cầu khuẩn thường có đường kính dao động từ 0,5 đến 4µm, vi khuẩn dạng que
có chiều rộng trung bình từ 0,5 đến 4µm và dài từ 0,5 đến 20µm, vi khuẩn dạng
xoắn có chiều rộng trung bình 0,5µm và chiều dài trung bình có thể hơn 10 µm.
Công thức hóa học của vi khuẩn là C
5
H
7
NO
2
.
Nấm là các cơ thể đa bào, không quang hợp, có kích thước tương đối lớn và
rất dễ dàng phân biệt chúng với khuẩn roi hoặc actinomycetes. Hầu hết các loại
nấm có khả năng phát triển ở môi trường có nồng độ nitơ, pH và độ ẩm thấp. pH tối
ưu cho nấm phát triển là 5,6. Cơ chế trao đổi chất của nấm là hiếu khí, chúng phát
triển trong những sợi dài bao gồm các đơn vò tế bào có nhân được gọi là “hyphae”,
và có bề rộng dao động từ 4 đến 20µm.
Men là những tế bào nấm không thể hình thành trong những sợi dài, và vì
vậy chúng là đơn bào. Một số men tạo tế bào có dạng hình elip kích thước chiều dài
từ 8 đến 15µm và chiều rộng từ 3 đến 5µm, một số khác có dạng cầu có đường kính
dao động từ 8 đến 12µm.
Actinomycetes là những vi sinh vật mang tính trung gian giữa vi khuẩn và
nấm. Về hình dạng, chúng giống với nấm, chỉ khác là bề rộng chỉ dao động từ 0,5
đến 1,4 µm.
SVTH: ĐẶNG THỊ HỒNG YẾN Trang 19
Đồ án tốt nghiệp
Cả hai quá trình kò khí và hiếu khí đều được sử dụng để xứ lý rác. Trong quá

H
b
O
c
N
d
+ 0,5(ny + 2s + r - c)O
2
>nC
w
H
x
O
y
N
z
+ sCO
2
+ rH
2
O + (d -
nx)NH
3
trong đó: r = 0,5[b - nx - 3(d - nx)]
s = a - nw
C
a
H
b
O

> aCO
2
+ (b - 3d)H
2
O + dNH
3
GVHD: Th.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG Trang 20
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Châu Thành
Lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn NH
3
thành NO
3
được tính theo
công thức:
NH
3
+ 3/2O
2
> HNO
2
+ H
2
O
HNO
2
+ 1/2O
2
> HNO
3


2
O + (d -nz)NH
3
trong đó: r = c - ny - 2s
s = a - nw - m
C
a
H
b
O
c
N
d
và C
w
H
x
O
y
N
z
biểu diễn chất hữu cơ đầu và cuối của quá trình. Khi
quá trình kò khí xảy ra hoàn toàn, tức là toàn bộ chất hữu cơ bò khoáng hóa thành
CH
4
, CO
2
, và NH
3
, thì phương trình phản ứng trên có dạng như sau:

2.5m vật liệu ủ là 0.1 – 0.15m cột nước. Áp lực đó chỉ cần quạt gió là đủ chứ
không cần máy nén. Ngoài ra các cửa sổ của hầm ủ cũng sẽ đủ cho làm thoáng,
chỉ cần đảo cửa sổ mỗi ngày một lần hoặc nhiều ngày một lần.
Đảo trộn liên tục sẽ đạt mức phân giải tối ưu trong vòng 10 – 14 ngày. Nên
đảo trộn một lần một ngày hoặc nhiều lần một ngày.
7) Kích thước hạt
Kích thước hạt là yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giữ ẩm và tốc độ phân
hủy. Quá trình phân hủy hiếu khí sẽ xảy ra trên bề mặt hạt, hạt có kích thước nhỏ
sẽ có tổng diện tích bề mặt lớn nên sẽ tăng sự tiếp xúc với Oxi, do đó có thể làm
tăng tốc độ phân hủy trong một khoảng độ xốp nhất đònh.
Đường kính của hạt tối ưu là 3 – 50mm. Hạt có kích thước quá nhỏ sẽ có
độ xốp thấp, ức chế tốc độ phân hủy. Còn hạt quá lớn sẽ có độ xốp cao, làm cho
sự phân bố khí không đồng đều, không có lợi cho quá trình chế biến Compost.
Là yếu tố quan trọng trong quá trình chế biến Compost. Độ xốp thay đổi
tùy theo thành phần của chất thải rắn.
Vật liệu có độ xốp 35 – 60% là có thể chế biến Compost một cách thành
công. Độ xốp thấp sẽ hạn chế sự vận chuyển Oxi nên hạn chế giải phóng nhiệt
và làm tăng nhiệt độ trong khối ủ Compost. Còn độ xốp cao có thể làm cho nhiệt
độ trong khối ủ Compost thấp, không đảm bảo tiêu diệt hết mầm bệnh.
8) Các chất dinh dưỡng
Thông số dinh dưỡng quan trọng nhất là tỉ lệ Cacbon : Nitơ (C:N), Phospho
(P), Lưu huỳnh (S), Canxi (Ca) là những nguyên tố quan trọng kế tiếp.
Tỉ lệ C:N tối ưu dao động trong khoảng 25 – 30. Nếu cao hơn tỉ lệ trên sẽ
hạn chế sự phát triển của vi sinh vật do thiếu Nitơ, chúng phải trãi qua nhiều quá
GVHD: Th.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG Trang 22
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Châu Thành
trình chuyển hóa và oxi hóa phần Cacbon dư cho đến khi đạt đến tỉ lệ thích hợp,
do đó thời gian cần thiết cho quá trình làm Compost sẽ bò kéo dài và sản phẩm
thu được ít mùn. Còn tỉ lệ C : N thấp sẽ bò thất thoát dưới dạng NH
3

2
O. Tuy nhiên cũng có thể gặp một
số vấn đề xảy ra nếu như sự đốt cháy không hoàn toàn của nhiều hợp chất hữu
cơ, kết quả là sẽ tạo ra những Aldehydes và Acide hữu cơ có thể làm tăng thêm
mức độ ô nhiễm hoặc sự Ôxy hoá những dẫn xuất hữu cơ có chứa Sulfure,
Phosphorus hoặc Halogens sẽ tạo ra những chất gây ô nhiễm không mong muốn
như SO
2
, HCl, HF, Phosgena2.
II.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy
Có bốn yếu tố ảnh hưởng đến quá trình cháy và hiệu quả xử lý của phương
pháp là:
- Nhiệt độ cháy.
- Thời gian đốt (hay thời gian lưu của dòng khí trong thiết bò đốt).
- Sự hoà trộn chất khí.
- Sự cung cấp Ôxy.
Cả bốn yếu tố này đều mang ý nghóa quyết đònh. Đặc biệt lưu ý là nếu
cung cấp thiếu Ôxy sẽ sinh ra nhiều chất ô nhiễm thứ cấp thì tác hại còn nghiêm
trọng hơn so với trước khi xử lý. Do đó trong quá trình vận hành phải tính đến hệ
số dư thừa không khí cung cấp cho phản ứng cháy. Nếu nhiệt độ đốt cháy thấp thì
phản ứng cháy có tốc độ thấp và rất dễ sinh ra hiện tượng cháy không hoàn toàn
nên cũng dễ sinh ra chất ô nhiễm thứ cấp. Với các chất hữu cơ là dẫn xuất của
chlorine khi nhiệt độ đốt cháy thấp còn có một nguy cơ đáng sợ nữa là dễ tạo
nên Dioxin cực kỳ độc hại cho con người.
Quá trình đốt được thực hiện trong hệ thống gồm những thiết bò liên kết
đơn giản có khả năng đạt hiệu suất phân huỷ rất cao. Hệ thống đốt bao gồm cửa
GVHD: Th.S NGUYỄN XUÂN TRƯỜNG Trang 24
Thiết kế bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt cho huyện Châu Thành
lò đốt, bộ mồi lửa đốt bằng nhiên liệu và khí thải (chất hữu cơ), buồng đốt tạo đủ
thời gian Ôxy hoá. Do chi phí đốt thường cao và để giảm lượng nhiên liệu sử

Trích đoạn IV.4 ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH IV.6 HIỆN TRẠNG KINH TẾ VAØ KHẢ NĂNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ TÍNH TOÁN THIẾT KẾ BÃI CHÔN LẤP Thuyết minh dây chuyền công nghệ TÍNH TOÁN BÁN KÍNH THU HỒI KHÍ TRÊN CÁC HỐ CHÔN
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status