C ÂU H ỎI
Chương Ⅰ
1.
2.
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam
So sánh luận cương tháng 2/1930 và cương lĩnh tháng 10/1930.
Chương Ⅱ:
3.
4.
5.
6.
Phân tích phương châm kháng chiến toàn dân, toàn diện, trường kỳ , tự lực
cánh sinh?
Cách mạng nhận thức: “trong lúc này nếu không giải quyết được vấn đề dân
tộc giải phóng, không đòi được độc lập, tự do cho toàn thể dân tộc, thì
chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựa trâu, mà
quyền lợi của bộ phận, giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được”. Giải
thích?
Nội dung của sự chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939 - 1945)?
Tại sao lại có sự chuyển hướng như vậy?
Tại sao Đảng lại đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu?
Chương Ⅲ:
Trong Nghị quyết 12 (12/1965): Đảng ta đã nhận định về tương quan lực
lượng như sau:
“mặc dù đế quốc Mỹ đã đưa vào miền Nam hàng chục quân viễn chinh và
chư hầu nhưng so sánh lực lượng giữa ta và địch vẫn không có sự thay đổi
17.
18.
19.
Chương Ⅴ:
Khái niệm KTTT định hướng XHCN?
Ưu điểm, khuyết điểm của KTTT định hướng XHCN?
Tính tất yếu khách quan trong phát triển KTTT ở Việt Nam hnay?
Bốn đặc trưng cơ bản của KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam hnay?
Phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam có mâu thuẫn với mục tiêu định
hướng XHCN hay không? Tại sao?
26. Mâu thuẫn cơ bản của cơ chế kinh tế kế hoạch hóa tập chung với cơ chế
kinh tế thị trường?
27. Vai trò của thành phần kinh tế nhà nước trong nền kinh tế thị trường?
21.
22.
23.
24.
25.
Chương Ⅵ:
Mối quan hệ giữa các bộ phận cấu thành hệ thống chính trị nước ta hiện
nay?
29. Mối quan hệ đổi mới kinh tế, đổi mới chính trị
30. Đấu tranh giai cấp và động lực chủ yếu?
28.
Chương Ⅶ:
Anh (chị) hãy phân tích đề cương văn hóa năm 1943? Nó còn giá trị đối với
công cuộc đổi mới của ngày nay hay không?
PHÂN CÔNG CÁC CÂU HỎI CHO CÁC THÀNH VIÊN
ST
T
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
HỌ VÀ TÊN
Lê Việt Anh
Nguyễn Thị Anh
Nguyễn Thị Biểu
Trần Quốc Chượng
Lý Thị Điền
Trần Thị Mỹ Duyên
Đặng Thị Hồng
Nguyễn Thị Huế
Đinh Thị Huệ
Mai Thu Hương
Nguyễn Thị Hường
25
35
24
26
3
30
44
41
23
18
21
32
36
28
20
4
37
Câu 1: Trình bày vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng cộng
sản?
Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng cộng sản:
-
Sự chuẩn bị về chính trị:
Tham gia vào các diễn đàn, viết báo để tuyên truyền về vấn đề thuộc địa, cách
-
Đoàn, cơ quan tuyên truyền của hội là tuần báo Thanh niên. Đây là một bước
-
chuẩn bị có ý nghĩa quyết định về mặt tổ chức cho sự ra đời của Đảng Cộng sản.
1925 – 1927: Người mở nhiều lớp huấn luyện chính trị.
3 Sự chuẩn bị về mặt tư tưởng
Được thể hiện qua hai tác phẩm “Đường cách mệnh” (1925) và bản án chế độ thực
•
•
dân Pháp (1927). Hai tác phẩm đã thể hiện:
Tội ác của chủ nghĩa thực dân, đế quốc và khẳng định chủ nghĩa đế quốc là kẻ thù.
Người khẳng định chỉ có cách mạng vô sản là con đường triệt để vì quyền lợi của
•
đa số.
Khẳng định mối quan hệ khăng khít giữa cách mạng vô sản ở thuộc địa và ở chính
•
quốc.
Độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
-
•
Về phương pháp cách mạng: Sử dụng sức mạnh của số đông dân chúng
Việt Nam cả về chính trị và vũ trang nhằm đạt được mục tiêu của cuộc
-
cách mạng.
Về vị trí quốc tế: cách mạng Việt Nam là một bộ phận khăng khít với
-
cách mạng thế giới.
Lãnh đạo cách mạng: Đảng lãnh đạo
Sự giống nhau trên là do cả hai văn kiện đều thấm nhuần chủ nghĩa Mác –
Lenin và cách mạng vô sản chịu ảnh hưởng của cách mạng tháng 10 Nga vĩ
đại năm 1927.
•
Khác nhau:
Nội dung
Cương lĩnh tháng 2
so sánh
Nhiệm vụ
Pháp cứu tổ quốc. Vì lợi ích toàn dân và phải do toàn dân tiến hành.
Kháng chiến toàn diện: Trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, quân sự,
ngoại giao. Trong đó
Về chính trị: thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính
quyền, các đoàn thể nhân dân; đoàn kết với Miên, Lào và các dân tộc yêu
chuộng tự do, hòa bình.
Về quân sự: thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân,
tiêu diệt địch giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện chiến tranh du kích tiến lên
vận động tiến đánh chính quy, triệt để dùng du kích, vận động chiến, bảo toàn thực
lực, kháng chiến lâu dài…vừa đánh vừa vũ trang thêm, vừa đào tạo thêm cán bộ.
Về kinh tế: tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung phát
triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp và công nghiệp quốc phòng.
Về văn hóa: xóa bỏ văn hóa thực dân, phong kiến, xây dựng nền văn hóa dân
chủ mới theo ba nguyên tắc dân tộc, khoa học và đại chúng.
Về ngoại giao: thực hiện thêm bạn, bớt thù, biểu dương thực lực. Nhân dân ta
liên hiệp với dân tộc Pháp, chống phản động Pháp, sẵn sàng đàm phán nếu Pháp
công nhận Việt Nam độc lập.
-
Kháng chiến trường kỳ (lâu dài): để chống âm mưu đánh nhanh thắng nhanh của
Pháp, để có thời gian phát huy yếu tố “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” của ta. Chuyển
hóa tương quan lực lượng từ chỗ ta yếu hơn địch đến chỗ ta mạnh hơn địch thắng
-
địch.
Tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ quốc tế: Mặc dù ta rất coi trọng những
Tháng 5/1941, ban chấp hành TW Đảng họp hội nghị lần thứ 8 do Nguyễn Ái
Quốc chủ trì tại Pác Bó, Cao Bằng. Hội nghị đã thay đổi chiến lược và giải thích rõ
“cuộc cách mạng Đông Dương hiện tại không phải cuộc cách mạng tư sản dân
quyền, cuộc cách mạng phải giải quyết hai vấn đề phản đế và điền địa nữa, mà là
cuộc cách mạng chỉ phải giải quyết một vấn đề cần kíp là “dân tộc giải phóng”.
Trong giai đoạn lúc bấy giờ, ai cũng biết rằng nếu không đánh đuổi được Pháp –
Nhật thì vận mạng dân tộc phải chịu mãi làm nô lệ. Vậy thì trong lúc này, muốn
giải quyết nhiệm vụ giải phóng dân tộc không thể đưa thêm nhiệm vụ thứ 2 chưa
cần thiết với toàn thể nhân dân mà có hại cho nhiệm vụ thứ nhất. Nói vậy không có
nghĩa là Đảng ta gạt bỏ hoàn toàn vấn đề giai cấp, nhưng trong giai đoạn hiện tại,
tất thảy những yêu sách của bộ phận mà có hại đến quyền lợi của dân tộc thì phải
gác lại giải quyết sau, đặt dưới vấn đề dân tộc.
Đảng ta quyết định chuyển hướng chỉ đạo, xác định nhiệm vụ giải phóng dân tộc
lên hàng đầu là một quyết định đúng đắn, xác định đúng đắn con đường đi cho dân
tộc.
Câu 5. Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1945)?Tại
sao lại có sự chuyển hướng như vậy?
1.
Nội dung chuyển hướng chỉ đạo chiến lược của Đảng (1939-1945):
Trên cơ sở căn cứ vào khả năng diễn biến của chiến tranh thế giới thứ hai và
căn cứ vào tình hình cụ thể trong nước, Ban chấp hành trung ương Đảng đã
quyết định chuyển hướng chỉ đạo chiến lược như sau:
- Một là, đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu. Ban chấp hành
trung ương Đảng nêu rõ nhiệm vụ chủ yếu và cấp bách ở nước ta lúc này là
giải quyết cấp bách mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát-xít
nặng nề.
6/1940, Đức tấn công Pháp, Pháp đầu hàng Đức.
22/6/1941 Đức tấn công Liên Xô, Liên Xô tham gia chiến tranh làm cho
-
tính chất của cuộc chiến tranh thay đổi.
+ Hoàn cảnh trong nước:
Cuối năm 1939, Pháp trở mặt loại bỏ hết chính sách của mặt trận bình
dân, quay lại đàn áp phong trào trong nước bằng cách thi hành hàng loạt
các chính sách phản động thời chiến trong tất cả các lĩnh vực kinh tế,
chính trị và quân sự.
-
22/9/1940, quân Pháp đầu hàng phátxít Nhật, nân dân ta phải chịu cảnh
-
một cổ hai chòng là Pháp và Nhật.
Sự cấu kết giữa phátxít Nhật và thực dân Pháp làm cho nhân dân ta vô
cùng khốn khổ. Mâu thuẫn nổi lên lúc này là mâu thuẫn dân tộc.
Trước tình hình đó buộc Đảng ta cần phải có sự chỉ đạo chính xác đúng thời cơ
đưa cách mạng đi đến thắng lợi
Câu 6. Đảng ta phải đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu:
Tình hình thế giới
Chiến tranh thế giới thứ 2 bùng nổ. Ngày 1/9/1939 phát xít Đức tấn công Ba
Lan. Tháng 6/ 1940 quân phát xít Đức tấn công Liên Xô, tính chất chiến
bộ” ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và quân chư hầu vào trực tiếp xâm lược miền
Nam. Tình hình đó buộc Đảng ta phải mở các hội nghị nhằm phân tích tình hình để
đề ra các đường lối đấu tranh đúng đắn. Hội nghị trung ương lần thứ 11 và 12 đã
tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến trong cả nước. Trên cơ
sở đó Đảng cũng nhận định “Mặc dù đế quốc Mỹ đưa hàng chục vạn quân viễn
chinh vào miền Nam nước ta nhưng so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch
không có sự thay đổi lớn”.
Vì sao Đảng lại có nhận định như vây? Đảng căn cứ vào 3 vấn đề cơ bản:
Thứ nhất, căn cứ vào thế và lực của ta và địch trên chiến trường. Về phía ta,
đang giành thế chủ động tấn công trên mọi mặt trận đã đánh tan chiến lược chiến
tranh đặc biệt của kẻ thù, vì vậy tạo niềm tin và sức mạnh tinh thần rất lớn, đặc biệt
chúng ta đang ở thế tiến công. Ngược lại, quân địch rơi vào trạng thái hoang mang
lo sợ, bị động do chúng ta đã chiến thắng trên chiến trường. Vì vậy, khi quân địch
tăng cường quân viễn chinh mặc dù cũng là cuộc chiến tranh xâm lược thực dân
kiểu mới nhưng buộc phải thực thi trong thế thua, thế thất bại và thế bị động cho
nên chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược.
Thứ hai, các lực lượng tiến bộ trên thế giới phản đối cuộc chiến tranh
xâm lược của Mỹ một cách gay gắt vì vậy chúng tăng cường quân viễn chinh cũng
chỉ là hành vi uy hiếp tinh thần, chúng muốn chứng tỏ sức mạnh quân sự của mình
nhưng thực chất bọc lộ sự nhu nhược và bất lực. Bởi lẽ, chúng đang tiến hành một
cuộc chiến tranh xâm lược phi nghĩa nhưng nhân dân ta đang tiến hành cuộc chién
tranh chính nghĩa chông lại đế quốc để giành độc lập, tự do, vì vậy luôn được sự
ủng hộ của nhân dân thế giới. Chính điều này cũng phần nào tạo tâm lý lo ngại cho
kẻ địch nhưng lại là nguồn lực tinh thần vô cùng to lớn cho chúng ta tiến công địch
khi chúng tăng cường quân viễn chinh.
Thứ ba, xuát phát từ vị trì địa lí của miền Nam, đây là vùng đồng bằng
nhưng lại có tính phức tạp, có nhièu vùng chiêm trũng rộng lớn…vì vậy khi quân
thù tăng cường quân viễn chinh buộc phải dàn mỏng lực lượng để đối phó với quân
đội ta (áp dụng lối đánh du kích). Do đó khi chúng rải quân cũng sẽ rơi vào bất lợi,
lực lượng mỏng sẽ không thể phát huy sức mạnh quân đội và quân ta lại am hiểu
mình vì không muốn phong trào cách mạng ở Việt Nam “làm gương” cho các
thuộc địa của Anh.
23/9/1945 được Anh và Nhật giúp sức Pháp đã nổ súng chiếm Sài Gòn. Mở đầu
cuộc xâm lược thứ 2 hòng đặt ách thống trị ở Việt Nam và Đông Dương.Quân đội
Pháp là đội quân tinh nhuệ trang bị vũ khí hiện đại.
Thứ hai: 20 vạn Quân Tưởng- đồng minh của đế quốc Mỹ kéo vào dưới danh nghia
quân đồng minh vào tước vũ khí của quân Nhật nhưng âm mưu là “diệt cộng cầm
Hồ nhưng quân của Tưởng là đội quân ô hợp, sang cướp bóc dân ta.Hơn nữa dưới
danh nghĩa quân đồng minh nên chúng chưa dám tỏ rõ thái độ vì phong trào cộng
sản Trung Quốc cũng đãng lớn mạnh.
Câu 10: Phương châm kháng chiến toàn dân toàn diện (1945 – 1954). Sự vận
dụng quan điểm này vào thời kỳ hiện nay ?
1.
Phương châm kháng chiến toàn dân toàn diện (1945 – 1954):Đánh địch về
moị mặt chính trị, quân sự, kinh tế ,văn hóa, ngoại giao.Trong đó
-Về chính trị:Thực hiện đoàn kết toàn dân, tăng cường xây dựng Đảng, chính
quyền ,Các đoàn thể nhân dân;đoàn kết Miên, Lào và các dân tộc yêu chuộng tự
do hòa bình
-Về quân sự: Thực hiện vũ trang toàn dân, xây dựng lực lượng vũ trang toàn
dân, tiêu diệt địch, giải phóng nhân dân và đất đai, thực hiện du kích chiến
tuyến lên vận động chiến, đánh chính quy là “triệt để dùng du kích, vận động
chiến, bảo toàn thực lực, kháng chiến lâu dài…Vừa đánh vừa võ trang thêm,
vừa đánh vừa đào tạo thêm cán bộ ”
-Về kinh tế: Tiêu thổ kháng chiến, xây dựng kinh tế tự cung tự cấp, tập trung
phát triển nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp, công nghiệp quốc
phòng.
+cách mạng khoa học công nghệ trên thế giới trải qua 3 cuộc cách mạng khoa học
kĩ thuật .... mở ra kỉ nguyên khoa học kĩ thuật phát triển kích thích sự phát triển
trình độ lực lượng lao động năng suất lao động tăng lên rõ rệt
-toàn cầu hóa , hội nhập quốc tế mang lại những thời cơ
+Chủ động và tích cực hội nhập kinh tế quốc tế trong bối cảnh toàn cầu hoá mở ra
nhiều thời cơ cho nước ta,
+nước ta là thành viên chính thức WTO .khi đó , nước ta tham gia nhanh và hiệu
quả vào hệ thống phân công lao động quốc tế, tận dụng mọi nguồn lực phục vụ
mục tiêu phát triển
chúng ta có cơ hội thuận lợi đẩy nhanh quá trình điều chỉnh cơ cấu kinh tế,
chuyển dịch cơ cấu lao động và rút ngắn thời gian vật chất của công cuộc
công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
tạo cơ hội tiếp cận thị trường hàng hoá và dịch vụ ở tất cả các nước thành
viên với mức thuế nhập khẩu đã được cắt giảm và các ngành dịch vụ mà các
nước mở cửa theo quy định.
giúp nước ta có được vị thế bình đẳng như các thành viên khác trong việc
hoạch định chính sách thương mại toàn cầu, tiếng nói được tôn trọng hơn, có
quyền thương lượng và khiếu nại công bằng hơn đối với các tranh chấp
thương mại trong khuôn khổ WTO, có điều kiện để bảo vệ lợi ích của đất
nước, của doanh nghiệp
+ Theo nghĩa hẹp : CNH được hiểu là quá trình chuyển dịch từ kinh tế nông nghiệp
sang nền kinh tế lấy công nghiệp làm chủ đạo , từ chỗ tỷ trọng lao động nông
nghiệp chiếm đa số giảm dần và nhường chỗ cho lao động công nghiệp chiếm tỷ
trọng lớn hơn .
+ Theo nghĩa rộng : CNH là quá trình chuyển dịch kinh tế nông nghiệp sang công
nghiệp , từ xã hội nông nghiệp sang xã hội công nghiệp , từ văn minh nông nghiệp
sang văn minh công nghiệp
-
HĐH là gì ?
+ là quá trình chuyển dịch căn bản từ xã hội truyền thống sang xã hội hội hiện đại
+ đối với nước phát triển HĐH là quá trình chuyển dịch từ kinh tế công nghiệp
sang kinh tế tri thức
+ đối với nước đang phát triển HĐH là quá trình đẩy nhanh phát triển để đuổi kịp
các nước phát triển , trước mắt là hoàn thành giai đoạn CNH
Tiếp theo, lí giải tại sao đảng ta lại gắn CNH với HĐH :
-
bối cảnh thế giới phát triển như vũ bão của KH-CN . Tuy nhiên, phát triển KHKT phụ thuộc vào kinh tế của mỗi nước
+ thế giới hướng tới mục tiêu : rút ngắn thời gian sống của một công nghệ tức là sự
đổi mới , nâng cao công nghệ do sự phát triển của khoa học –kĩ thuật
sự phát triển KH-KT khẳng định vị trí kinh tế của một quốc gia trên thị trường
quốc tế .
Ví dụ : iphone :
-
+) Về năng lượng: ngoài những dạng năng lượng truyền thống (nhiệt điện,
thủy điện) ngày nay đã và đang chuyển sang lấy dạng năng lượng nguyên tử là chủ
yếu và các dạng năng lượng "sạch" như năng lượng mặt trời, v.v..
+)Về tự động hóa: sử dụng ngày càng nhiều máy tự động :rô bốt, máy công cụ
điều khiển bằng số.
+)Về công nghệ sinh học: được ứng dụng ngày càng nhiều trong công nghiệp,
nông nghiệp, y tế, hóa chất, bảo vệ môi trường… như kỹ thuật cuzin, công nghệ vi
sinh, kỹ thuật gen và nuôi cấy tế bào.
Tăng năng suất lao động , từ đó trình độ lao động tăng lên
Cuối cùng , ta thấy xu thế hội nhập và tác động của quá trình toàn cầu hóa đã tạo ra
nhiều cơ hội cũng như thách thức đối với nước ta
*Kết luận : trong bối cảnh trên , khẳng định nước ta phải tiến hành CNH rút ngắn
thời gian và kết hợp với HĐH ( tiến hành CNH gắn với HĐH ) . Nhận định , CNH
gắn liền với HĐH không phải đặc điểm riêng ở Việt Nam mà nó là điểm chung của
tất cả các nước đang phát triển trên thế giới ( ví dụ : campuchia, lào, thái lan...)
Câu 13: Vì sao việt nam lại phải gắn CNH-HĐH với kinh tế tri thức ?
Đầu tiên, ta hiểu kinh tế tri thức là gì ?
- theo tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế (OECD) thì kinh tế tri thức là một nền
kinh tế , tạo ra của cải , nâng cao chất lượng cuộc sống , trong nền kinh tế tri thức .
- những ngành kinh tế có tác động to lớn đối với sự phát triển là những ngành dựa
nhiều vào tri thức , dựa vào các thành tựu mới của khoa học công nghệ thông tin ,
công nghệ sinh học và cả ngành kinh tế truyền thống như nông nghiệp , công
nghiệp , dịch vụ và được ứng dụng khoa học , công nghệ cao
* Vai trò :
-kinh tế tri thức mang lại những cơ hội và thách thức lớn trong sự phát triển chưa
từng thấy của nhân loại
vực của đời sống xã hội
+xu thế hội nhập hóa và tác động mạnh mẽ của toàn cầu hóa đã tạo nhiều cơ hội
cũng như thách thức đối với đất nước
-Nước ta thực hiện CNH,HĐH khi trên thế giới kinh tế tri thức đã phát triển cho
nên chúng ta không trải qua các bước tuần tự từ kinh tế nông nghiệp lên kinh tế
công nghiệp rồi mới phát triển kinh tế tri thức .
vì vậy mà Đại hội X của đảng chỉ rõ :”đẩy mạnh CNH-HDDH gắn với phát
triển kinh tế tri thức , coi tri thức là yếu tố quan trọng của kinh tế và của CNHHĐH”
-Đại hội XI nhấn mạnh thêm :” thực hiện CNH, HĐH đất nước gắn với phát triển
kinh tế tri thức và bảo vệ tài nguyên, môi trường ; xây dựng cơ cấu kinh tế hợp
lý , hiện đại , có hiệu quả và bền vững , gắn chặt chặt chẽ công nghiệp, nông
nghiệp và dịch vụ”.
Câu 14: Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp CNH-HDH
Con người là nhân tố quan trọng nhất trong sự nghiệp CNH- HDH. CNH-HĐH là
con đường duy nhất để phát triển kinh tế đối với bất kì quốc gia nào nhất là đối với
các quốc gia đang phát triển. trong công cuộc CNH-HĐH con người là lực lượng
sản xuất hàng đầu của xã hội.
Đảng ta xác định nhân tố con người , chính xác là vốn con người, vốn nhân lực bao
gồm cả sức lao động , trí tuệ với tinh thần gắn với truyền thống của dân tộc là yếu
tố vốn quý nhất, quyết định sự phát triển của đất nước trong thời kì CNH-HDH để
xây dựng chủ nghĩa xã hội . Vì thế giải phóng tiềm năng con người để phát huy
tối đa tiềm lực trong sự nghiệp CNH- HDH là một trong những quan điểm đổi mới
có tính đột phá trong quá trình phát triển kinh tế xã hội của Đảng ta trong thời
kì đổi mới.
Nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện rút ngắn khoảng cách tụt hậu, thúc đẩy
phát triển kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH-HDH nhằm phát triển bền vững.
Câu 15: Vai trò của nguồn nhân lực trong sự nghiệp CNH-HĐH?
cách tụt hậu, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đẩy nhanh sự nghiệp CNH,
HĐH đất nước nhằm phát triển bền vững.
+ Thứ tư là, nguồn nhân lực chất lượng cao là điều kiện hội nhập kinh tế
quốc tế. Quá trình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và quốc tế, nguồn nhân
lực đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao của Việt Nam đang đứng
trước nhiều thách thức lớn.