ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ ĐÌNH CHÍNH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ ĐÌNH CHÍNH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ
QUẢN LÝ CỦA TỔNG CÔNG TY GIẤY VIỆT NAM
Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số
: 60 34 04 10
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. PHAN KIM CHIẾN
XÁC NHẬN CỦA
Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đính đã giúp đỡ, động viên, tạo
điều kiện cho em trong quá trính học tập và hoàn thành bản luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về thời gian nghiên cứu, giới hạn
về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kình mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm.
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2015
Tác giả
Đỗ Đình Chính
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ......................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ ...................................................................................... iii
LỜI NÓI ĐẦU.............................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÂNG
CAO CHẤT LƢỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG DOANH NGHIỆP .... 5
1.1.
Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................... 5
1.2.
Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp.... 8
1.2.1. Khái niệm về chất lượng ................................................................................... 8
1.2.2. Chất lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp .............................................. 10
1.2.3. Vai trò của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp .............................................. 12
1.2.4. Yêu cầu của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp ............................................ 14
ii
3.1.1. Quá trính hính thành và phát triển................................................................... 38
3.1.2. Cơ cấu tổ chức, bộ máy và công nghệ sản xuất .............................................. 40
3.1.3. Chức năng, nhiệm vụ ...................................................................................... 46
3.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam
giai đoạn 2010 - 2014 ...................................................................................... 47
3.1.5. Phân tìch các nhân tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ quản lý của Tổng công ty Giấy Việt Nam ................................................. 50
3.2.
Thực trạng nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng công
ty Giấy Việt Nam giai đoạn 2010 - 2014. ..................................................... 56
3.2.1. Thực trạng về phẩm chất đạo đức, chình trị của cán bộ quản lý trong Tổng
công ty Giấy Việt Nam ................................................................................... 56
3.2.2. Thực trạng về năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý trong Tổng công ty..... 58
3.2.3. Thực trạng về năng lực quản lý của cán bộ quản lý trong Tổng công ty ........ 61
3.2.4. Thực trạng về năng lực ra quyết định của cán bộ quản lý trong Tổng công ty.......63
3.2.5. Thực trạng về năng lực làm việc nhóm của cán bộ quản lý trong Tổng công ty....64
3.2.6. Thực trạng về năng lực xử lý tính huống của cán bộ quản lý trong Tổng
công ty ............................................................................................................. 65
3.3.
Đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng công ty giấy Việt Nam giai
đoạn 2010 - 2014 ............................................................................................ 66
3.3.1. Đánh giá theo các tiêu chì ............................................................................... 66
3.3.2. Những kết quả đạt được .................................................................................. 69
4.3.4. Duy trí và phát huy phẩm chất đạo đức, tư tưởng chình trị; năng lực ra
quyết định và năng lực xử lý tính huống của đội ngũ CBQL trong Tổng
công ty ............................................................................................................. 87
4.3.5. Đổi mới tiêu chuẩn và quy trính bổ nhiệm các chức vụ quản lý của Tổng
công ty Giấy Việt Nam ................................................................................... 87
4.3.6. Đổi mới chình sách thu hút và đãi ngộ chuyên gia quản lý của
Tổng công
ty giấy Việt Nam ............................................................................................. 92
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 97
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Nội dung
CBQL
Cán bộ quản lý
DNNN
Doanh nghiệp nhà nước
GBB
VINAPACO
Tổng công ty giấy Việt Nam
XNK
Xuất nhập khẩu
i
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Tổng công ty Giấy Việt Nam ...47
Bảng 3.2 : Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (Phần sản xuất chình Giấy
Bảng 3.3:
Bãi Bằng) ................................................................................................. 48
Hệ số lương cơ bản đối với công chức chuyên môn, nghiệp vụ ............. 53
Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Phụ cấp chức vụ (theo quy định của nhà nước) ...................................... 53
Hệ số lương khoán (hệ số lương trách nhiệm chức vụ) .......................... 53
Bảng 3.6:
Phụ cấp cho các chức danh quản lý kiêm nhiệm ..................................... 54
Bảng 3.7:
Bảng 4.2. Cơ cấu ba loại kiến thức quan trọng đối với cán bộ quản lý ................... 83
Bảng 4.3.
Đánh giá cho điểm một số chỉ tiêu tài chình trong doanh nghiệp ........... 83
ii
DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
HÌNH
Hính 3.1:
Sơ đồ tổ chức Tổng công ty Giấy Việt Nam ............................................. 41
Hính 3.2:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Tổng công ty Giấy Việt Nam .................... 42
Hính 3.3:
Công nghệ sản xuất của Tổng công ty Giấy Việt Nam .............................. 45
Hính 3.4.
Cơ cấu trính độ chuyên môn đào tạo của CBQL trong Tổng công ty
Giấy Việt Nam qua các năm ...................................................................... 59
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 4.1: Quy trính bổ nhiệm cán bộ của Tổng công ty giấy Việt Nam ................... 91
iii
bô ̣ quản lý có chất lượng.
1
Do đó , viê ̣c nâng cao chấ t lươ ̣ng của đô ̣i ngũ cán bô ̣ quản lý của T ổng công ty
Giấ y Viê ̣t Nam là thực sự cầ n thiế t và có ý nghiã quyế t đinh
̣ đế n sự tồ n ta ̣i và phát
triể n của Tổ ng công ty Giấ y Viê ̣t Nam hiê ̣n nay và trong tương lai . Nhận thức được
tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Nâng cao chấ t lượng
đội ngũ cán bộ quản lý c ủa Tổng công ty Giấy Việt Nam” làm luận văn tốt nghiệp
của mính.
2. Mục đích, nhiệm vụ và câu hỏi nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu:
Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của
Tổng công ty giấy Việt Nam.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Lựa chọn và hệ thống hoá cơ sở lý thuyết về chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý trong doanh nghiệp.
- Đánh giá thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý của Tổng công ty
giấy Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý
của Tổng công ty giấy Việt Nam đến năm 2020.
2.3. Câu hỏi nghiên cứu:
Để thực hiện nghiên cứu, luận văn xoay quanh trả lời những câu hỏi sau để
làm rõ vấn đề:
- Muốn nâng cao chất lượng cán bộ quản lý thí Tổng công ty giấy Việt Nam
cần phải làm gí?
- Thực trạng chất lượng cán bộ quản lý của Tổng công ty giấy Việt Nam hiện
nay như thế nào?
liên quan tham khảo, khai thác và sử dụng.
Ý nghĩa thực tiễn
- Luận văn chỉ ra những điểm đã làm được, hạn chế trong việc nâng cao
chất lượng CBQL của Tổng công ty giấy Việt Nam và các nguyên nhân của
thực trạng đó.
- Đánh giá đúng về chất lượng CBQL của Tổng công ty giấy Việt Nam trên cơ
sở đó đưa ra những giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng CBQL trong Tổng
công ty.
3
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận. Kết cấu luận văn bao gồm 4 chương:
Chƣơng 1: Tổ ng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng cán
bô ̣ quản lý trong doanh nghiệp.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bô ̣ quản lý tại Tổ ng
công ty Giấy Việt Nam
Chƣơng 4: Giải pháp nâng cao chấ t lươ ̣ng đô ̣i ngũ cán bô ̣ quản lý của
công ty Giấy Việt Nam đến năm 2020.
4
Tổng
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG CÁN BỘ QUẢN LÝ TRONG
Trong nước vấn đề nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý được nhiều
nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong đó có bài viết của các tác giả:
- Lê Minh An , “Một số chính sách nâng cao chất lượng cán bộ quản lý cấp
cao tại Tổng công ty xăng dầu Việt Nam” (2009), Luận án tiến sĩ
- Lê Quỳnh Mai, “ Hệ thống các công cụ tạo động lực cho lao động quản lý
các cấp trong công ty TNHH Hải Nam” (2008), Luận án tiến sĩ.
- Ninh Văn Hùng, “Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản
lý của công ty than Hà Tu” (2007), Luận văn thạc sĩ kinh tế
- Cù Thị Hương Giang, “ Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản
lý của các doanh nghiệp chế biến nông lâm sản tại Tuyên Quang” (2014), Luận văn
thạc kinh tế
- Dương Văn Lực, “Một số giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ quản lý các
trường trung học cơ sở Huyện Quan Sơn – Tỉnh Thanh Hóa” (2014), Luận văn thạc
sĩ quản lý giáo dục
Bên cạnh đó, còn có một số đề tài nghiên cứu khoa học, các bài báo, đề án, tạp
chì có nghiên cứu đến vấn đề chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý như:
-Đề tài “Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo ở Học viện Chính trị quốc gia
Hồ Chí Minh trong thời kỳ đổi mới – vấn đề và kinh nghiệm” (2002), do
PGS,TS. Vũ Nhật Khải làm chủ nhiệm.
- Đề án " Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ lãnh đạo, quản lý ở nước ngoài bằng
ngân sách Nhà nước" ( Đề án 165) của Chình phủ.
- Tác phẩm “Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt của hệ thống chính
trị cấp tỉnh, thành phố - qua kinh nghiệm Hà Nội” (Nxb Chình trị quốc gia, Hà Nội,
(2008) của tác giả Cao Khoa Bảng
- Sách “Một số vấn đề về xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo chủ chốt cấp
huyện người các dân tộc ở Tây Nguyên” (Nxb Chình trị quốc gia, Hà Nội, 2001), do
GS.TS. Lê Hữu Nghĩa chủ biên
- “Đào tạo cán bộ quản lý kinh tế vĩ mô ở Việt Nam – thực trạng và giải pháp”
do PGS,TS. Lê Du Phong và PGS.TS. Hoàng Văn Hoa đồng chủ biên (Nxb Chình
trị quốc gia, Hà Nội, 1998).
v...v nói trên đều đã đưa ra được cơ sở lý luận về cán bộ quản lý, chất lượng cán bộ
quản lý. Thông qua đó, đã phân tìch thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao chất
lượng đội ngũ cán bộ quản lý ở các ngành giáo dục; nông lâm sản; than khoáng
7
sản...nhưng chưa có một đề tài nào nghiên cứu về nâng cao chất lượng cán bộ quản
lý đối với lĩnh vực sản xuất và kinh doanh giấy tại Việt Nam. Chình ví vậy tác giả
mạnh dạn nghiên cứu đề tài này với lòng mong muốn góp phần nhỏ bé vào luận giải
những vấn đề mà lý luận và thực tiễn đã và đang đặt ra.
1.2. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lƣợng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
1.2.1. Khái niệm về chất lượng
Chất lượng là một phạm trù phức tạp và có nhiều định nghĩa khác nhau. Có rất
nhiều quan điểm khác nhau về chất lượng. Hiện nay có một số định nghĩa về chất
lượng đã được các chuyên gia chất lượng đưa ra như sau:
Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu" (theo Juran - một Giáo sư người Mỹ).
Chất lượng là sự phù hợp với các yêu cầu hay đặc tình nhất định" Theo Giáo
sư Crosby.
Chất lượng là sự sự thoả mãn nhu cầu thị trường với chi phì thấp nhất" Theo
Giáo sư người Nhật – Ishikawa.
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đìch khác nhau nên có nhiều quan
điểm về chất lượng khác nhau. Tuy nhiên, có một định nghĩa về chất lượng được
thừa nhận ở phạm vi quốc tế, đó là định nghĩa của Tổ chức Tiêu chuẩn hoá Quốc tế.
Theo điều 3.1.1 của tiêu chuẩn ISO 9000:2005 định nghĩa chất lượng là: "Mức độ
đáp ứng các yêu cầu của một tập hợp có đặc tình vốn có"
Chất lượng là khái niệm đặc trưng cho khả năng thoả mãn nhu cầu của khách
hàng. Ví vậy, sản phẩm hay dịch vụ nào không đáp ứng được nhu cầu của khách
hàng thí bị coi là kém chất lượng cho dù trính độ công nghệ sản xuất ra có hiện đại
đến đâu đi nữa. Đánh giá chất lượng cao hay thấp phải đứng trên quan điểm người
động nên chất lượng cũng luôn luôn biến động theo thời gian, không gian, điều kiện
sử dụng.
Khi đánh giá chất lượng của một đối tượng, ta phải xét và chỉ xét đến mọi đặc
tình của đối tượng có liên quan đến sự thỏa mãn những nhu cầu cụ thể. Các nhu cầu
này không chỉ từ phìa khách hàng mà còn từ các bên có liên quan, vì dụ như các yêu
cầu mang tình pháp chế, nhu cầu của cộng đồng xã hội.
Nhu cầu có thể được công bố rõ ràng dưới dạng các qui định, tiêu chuẩn nhưng
cũng có những nhu cầu không thể miêu tả rõ ràng, người sử dụng chỉ có thể cảm nhận
chúng, hoặc có khi chỉ phát hiện được trong chúng trong quá trính sử dụng.
9
Chất lượng không phải chỉ là thuộc tình của sản phẩm, hàng hóa mà ta vẫn hiểu
hàng ngày. Chất lượng có thể áp dụng cho một hệ thống, một quá trính.
Khái niệm chất lượng trên đây được gọi là chất lượng theo nghĩa hẹp. Rõ ràng khi nói
đến chất lượng chúng ta không thể bỏ qua các yếu tố giá cả và dịch vụ sau khi bán, vấn
đề giao hàng đúng lúc, đúng thời hạn đó là những yếu tố mà khách hàng nào cũng quan
tâm sau khi thấy sản phẩm mà họ định mua thỏa mãn nhu cầu của họ.
Chất lượng không tự sinh ra; chất lượng không phải là một kết quả ngẫu
nhiên, nó là kết quả của sự tác động của hàng loạt yếu tố có liên quan chặt chẽ với
nhau. Muốn đạt được chất lượng mong muốn cần phải quản lý một cách đúng đắn
các yếu tố này. Hoạt động quản lý trong lĩnh vực chất lượng được gọi là quản lý
chất lượng. Phải có hiểu biết và kinh nghiệm đúng đắn về quản lý chất lượng mới
giải quyết tốt bài toán chất lượng.
1.2.2. Chất lượng cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Theo GS.TS Đỗ Văn Phức “CBQL DN là người trực tiếp hoặc tham gia, đảm
nhiệm cả bốn loại (chức năng) quản lý ở DN. Đội ngũ cán bộ của DN bao gồm tất
cả những người có quyết định bổ nhiệm và hưởng lương hoặc phụ cấp trách nhiệm
quản lý của DN đó”.
biệt đó là năng lực chuyên môn ,năng lực quản lý ,năng lực ra quyết định ,năng lực
làm việc nhóm và năng lực xử lý tính huống.
Chất lượng CBQL là trạng thái nhất định của nguồn CBQL thể hiện mối quan
hệ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất bên trong của nguồn CBQL. Chất lượng
nguồn CBQL không những là chỉ tiêu phản ánh trính độ phát triển kinh tế, mà còn
là chỉ tiêu phản ánh trính độ phát triển về mặt đời sống xã hội, bởi lẽ chất lượng
CBQL cao sẽ tạo động lực mạnh mẽ hơn trong sự phát triển của DN. Thực tế hoạt
động của các DN luôn chứng minh rằng, chất lượng thực hiện các loại công việc
quản lý DN cao đến đâu hiệu quả hoạt động của DN cao đến đó. Chất lượng thực
hiện các loại công việc quản lý DN chủ yếu phụ thuộc vào chất lượng đội ngũ cán
bộ lãnh đạo, quản lý quyết định.
Nâng cao chất lượng CBQL là làm tăng lên về mặt chất của nguồn CBQL bao
gồm: phẩm chất đạo đức, năng lực chuyên môn, năng lực quản lý, năng lực ra quyết
định, năng lực làm việc nhóm và năng lực xử lý tính huống.
11
1.2.3 . Vai trò của cán bộ quản lý trong doanh nghiệp
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN CBQL giữ vai trò hết sức quan
trọng, là một trong những yếu tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của DN. Trong quá trính này, các nhà quản lý
thường xuyên thực hiện 3 vai trò: vai trò liên kết, vai trò thông tin và vai trò ra
quyết định.
Vai trò kết nối bao gồm những công việc liên quan trực tiếp với những
người khác. Người quản lý đại diện cho đơn vị, công ty mính trong các cuộc gặp
mặt chình thức với đơn vị bạn, đối tác…(vai trò người đại diện); đưa ra các chủ
trương, chình sách nhằm tạo ra và duy trí động lực cho người cán bộ nhằm đạt
được mục tiêu chung của tổ chức, DN (vai trò người lãnh đạo); đảm bảo mối liên
hệ giữa cấp trên với cấp dưới, giữa các bộ phận, phòng ban trong công ty (vai trò
kình trọng lẫn nhau, thúc đẩy mọi người bộc lộ được hết năng lực của họ.
Động viên tinh thần, hướng về con tim người cán bộ: Người lãnh đạo biết
công nhận những đóng góp cá nhân, đánh giá và khen thưởng đúng lúc sự thành
công của người cán bộ và biết cùng nhau chia sẻ thành quả với mọi người.
Lãnh đạo nhằm giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trính kinh doanh của
các DN. Người lãnh đạo là người đứng ra chịu trách nhiệm về pháp lý do vạy người
lãnh đạo là người đứng đầu của một tổ chức nên phải là người đưa ra các phương án
thúc đẩy kinh doanh hay là người đưa ra các chủ trương, chình sách nhằm đạt được
hiệu quả kinh tế.
Đối với lực lượng CBQL là hoạt động cán bộ trì óc đòi hỏi tư duy và sáng tạo
cao. Tùy vào vị trì công việc đảm nhận đòi hỏi người quản lý phải có sự tập trung tư
tưởng, có tình độc lập và quyết đoán trong công việc khác nhau. Trong quá trính
làm việc đòi hỏi họ phải có khả năng thu nhận và xử lý thông tin để phục vụ cho
quá trính ra quyết định quản lý. Khi thực hiện nhiệm vụ người quản lý phải thực
hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp với cấp trên, đồng nghiệp, cấp dưới, nhà cung cấp
và khách hàng...
Hoạt động sản xuất kinh doanh càng phát triển, sự cạnh tranh càng gay gắt thí
vai trò quan trọng của người quản lý càng tăng. Nhưng mức độ thể hiện vai trò là
khác nhau tùy thuộc vị trì công việc mà họ đảm nhận trong DN. Ở cấp lãnh đạo DN,
nhiệm vụ của họ mang tình chiến lược, đòi hỏi phải có khả năng nhín xa trông rộng,
13
biết phân tìch tính hính, biết cách giành lấy cơ hội để xây dựng các chiến lược kinh
doanh phù hợp để DN có thể thìch ứng với sự biến động của môi trường kinh doanh
nhằm khẳng định vị thế trên thương trường. Cấp quản lý trung gian có nhiệm vụ
quản lý mọi hoạt động của một hoặc nhiều bộ phận thông qua việc lập kế hoạch,
phân bổ các nguồn lực, phối hợp các hoạt động và quản lý kết quả của cả nhóm.
Người quản lý các cấp cần thiết lập và duy trí được các mối quan hệ với mọi người
Hoạch định có xa và gần. Xa là tầm nhín về con đường phát triển của doanh
nghiệp trong dài hạn với câu hỏi chình: "Doanh nghiệp trong 5, 10 và 20 năm tới sẽ
như thế nào?”
Xu thế toàn cầu hóa có ảnh hưởng rất mạnh đến câu hỏi này. Không còn có thể
giới hạn câu trả lời trong phạm vi một ngành và một quốc gia, mà đã đến lúc phải
định vị nó trong bối cảnh cạnh tranh và hợp tác toàn cầu. Hoạch định gần là những
kế hoạch ngắn hạn như từng tháng, quì, hay năm.
Tuy nhiên, công việc chung sẽ không thể tổ chức tốt nếu công việc cá nhân
không được tổ chức hiệu quả. Nhà quản lý hiện đại phải là người tổ chức tốt công
việc và thời gian của chình mính. Cần phân bổ hợp lý các nguồn lực cá nhân cho
các công việc sự vụ hàng ngày, đầu tư phát triển (học tập, nghiên cứu), thư giãn, gia
đính và xã hội. Sự mất cân đối trong bố trì nguồn lực cá nhân sẽ làm giảm hiệu năng
của nhà quản lý.
b. Khả năng lãnh đạo.
Người lãnh đạo là người đứng đầu một tổ chức hay một tập thể có vai trò dẫn
dắt, định hướng, chỉ đạo và xây dựng mối quan hệ giữa những thành viên trong
cùng một tập thể cùng vận hành theo một hệ thống nhất định.
Thật ra, trong mỗi chúng ta đều là nhà lãnh đạo. Bạn có thể đang lãnh đạo một
doanh nghiệp, lãnh đạo một tập thể, một lớp học hay lãnh đạo một nhóm bạn; lãnh
đạo gia đính và lãnh đạo chình bản thân mính (tự lãnh đạo). Người lãnh đạo giỏi là
người có thể lãnh đạo được tốt bản thân mính.
Một nhà lãnh đạo tốt phải dám nhận trách nhiệm, đương đầu với những thử
thách và chấp nhận thay đổi. Họ phải biết động viên nhân viên của mính bằng cách
tạo ra môi trường làm việc tốt (thu nhập, sự hứng thú làm việc, các thử thách, sự an
toàn trong công việc, các thăng tiến...), phải đưa ra các nhận xét (khen và phê bính)
chình xác trên một tinh thần xây dựng. Khen và phê bính đúng lúc và đúng liều
15