Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
Lời mở đầu
Thu nhập và chi tiêu là hai khái niệm đã trở nên quá quen thuộc với tất cả mọi người,
bất kỳ ai khi tham gia vào hoạt động kinh tế thị trường, nghĩa là sự trao đổi – mua bán diễn ra
hàng ngày đều phải có sự cân nhắc, xem xét về khả năng tài chính của mình nhằm đảm bảo
sự hợp lý giữa thu – chi, đáp ứng được nhu cầu, phục vụ cho đời sống của mỗi cá nhân.
Ngày nay, khi công nghệ càng phát triển, xã hội càng hiện đại, quá trình đô thị hóa
nhanh chóng đã làm thay đổi cơ bản điều kiện sống của con người. Mức sống của người Việt
Nam ngày càng được cải thiện và nâng cao, dẫn đến kết quả tất yếu cho việc chi tiêu ngày
càng thoải mái hơn. Việc làm ra thu nhập sẽ không chỉ phục vụ cho nhu cầu ăn no mặc ấm
nữa mà thay vào đó là việc ăn ngon, mặc đẹp, và thư giãn tinh thần. Tuy nhiên, Việt Nam vẫn
đang là một đất nước đang phát triển trong việc hiện đại hóa đất nước, việc chi tiêu hợp lý
của người dân là một trong những yếu tố quan trọng giúp tích lũy nước nhà tăng lên, tạo
nguồn vốn cho nền kinh tế. Đặc biệt là thế hệ học sinh, sinh viên- tầng lớp tri thức trẻ của đất
nước cần có những quan điểm về chi tiêu phù hợp, xây dựng một nếp sống lành mạnh, làm
tiền đề cho sự phát triển bền vững của đất nước sau này.
Chính vì vậy, nhóm chúng em đã quyết định lựa chọn nghiên cứu đề tài “Mối liên hệ
giữa thu nhập và chi tiêu của riêng sinh viên Đại học Khóa 8- Khoa Quản lý kinh doanhtrường Đại học Công nghiệp Hà Nội”. Vậy câu hỏi được đặtt ra là nghiên cứu đề tài này
nhằm mục đích gì? Nghiên cứu này nhằm xác định những yếu tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu
của đối tượng sinh viên Đại học Khóa 8- Khoa Quản lý kinh doanh- trường Đại học Công
nghiệp Hà Nội - để từ đó tìm ra mối liên hệ chặt chẽ giữa hai yếu tố này, đồng thời tìm ra các
giải pháp giúp các bạn sinh viên có cách quản lý chi tiêu tốt hơn, hình thành thói quen chi
tiêu hợp lý sau này.Với đề tài này, nhóm chúng em lựa chọn kết cấu phân tích như sau:
Phần 1: Giới thiệu tổng quan về mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu của sinh viên khóa 8
Khoa QLKD Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội.
Phần 2: Những yếu tố ảnh hưởng đến thu nhập và chi tiêu của sinh viên thông qua mô hình
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
thêm, Nơi ở, Giới tính, Tính cách, Mối quan hệ.
Trong đó các biến: Nơi ở,Giới tính, Tính cách, Mối quan hệ là các biến định tính, các
biến Tiền hỗ trợ từ gia đình, Thu nhập làm thêm là các biến định lượng. Ta có thể xem 2 biến
thu nhập từ Làm thêm và số tiền hỗ trợ từ gia đình chính là các yếu tố đầu vào(Income) và
vấn đề chúng ta cần nghiên cứu là chi tiêu(Expense). Hai yếu tố trên có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau.
1.1.1 Thu nhập
Nhắc đến thu nhập của sinh viên ta thường nghĩ ngay đến sự hỗ trợ của gia đình,
nhưng có rất nhiều bạn đã chịu khó đi làm ngay từ năm đầu tiên để vừa tích lũy được kinh
nghiệm sống, vừa có thêm một khoản thu nhập nho nhỏ cho việc chi tiêu, bên cạnh đó, rất
nhiều bạn còn sáng tạo khi đầu tư kinh doanh mà không phải bỏ ra quá nhiều vốn…tất cả
những khoản tiền các bạn có được từ những yếu tố đó gọi chung là thu nhập.
Về lý thuyết thì thu nhập có 2 loại sau : Thu nhập cá nhân, thu nhập khả dụng.
1.1.1.1.Thu nhập cá nhân( PI) : phản ánh phần thu nhập thực sự được phân chia cho các cá
nhân trong xã hội. Lượng thu nhập mà công dân của một nước tạo ra là NNP chưa chắc được
chia hết cho cá nhân, vì doanh nghiệp còn phải trích một phần lợi nhuận cho chính phủ và giữ
lại một phần đểlập quỹ doanh nghiệp. Mặt khác, một số cá nhân còn được nhận các khoản
chuyển nhượng của chính phủ.
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
Với sinh viên, thu nhập hầu hết đều có được từ những nguồn chính sau : Gia đình,
Công việc làm thêm, Học bổng, Kinh doanh…
1.1.1.2. Thu nhập khả dụng (DI) : Chỉ tiêu thu nhập cá nhân ( PI) phản ánh phần thu nhập
chia cho cá nhân. Nhưng đó chưa phải là lượng thu nhập cuối cùng mà ta có quyền sử dụng.
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
Để thỏa mãn được nhu cầu cá nhân, sinh viên phải bỏ một khoản tiền nhất định và
thường rất phụ thuộc vào thu nhập. Đối với sinh viên đi học xa nhà lại càng phát sinh thêm
nhiều khoản phải chi tiêu, mua sắm và các bạn phải đối mặt với việc học cách chi tiêu hợp lý
sao cho không vượt quá mức thu nhập bình quân mỗi tháng, nghĩa là luôn phải nằm trong
giới hạn về thu nhập, không phải xin thêm từ gia đình mà ngược lại có thể dành riêng cho
mình một khoản tiết kiệm nhỏ để phục vụ cho những mục đích to lớn và ý nghĩa hơn. Nhưng
đó là trên lý thuyết, thực tế, là sinh viên K8 – nghĩa là các bạn đã bước sang năm thứ 3,
không còn quá bỡ ngỡ trong việc chi tiêu ở môi trường sống Hà Nội, tuy nhiên các bạn có thể
hạn chế và tiết kiệm ở khoản này, nhưng lại phải bỏ tiền để chi tiêu những khoản phát sinh
khác. Hành vi tiêu dùng của sinh viên rất đa dạng, phụ thuộc vào nhiều yếu tố như cá tính,
quê quán, môi trường sống,…Nhưng câu cửa miệng vẫn còn nguyên vẹn từ những ngày đầu
chân ướt chân ráo khi bắt đầu trở thành tân sinh viên đó là “Tại sao cứ đến cuối tháng lại hết
sạch tiền, lại phải ăn mỳ tôm”…
Đối với đề tài cũng sẽ dựa trên ba yếu tố sau để xây dựng lại vấn đề nghiên cứu. Đối
tượng nghiên cứu của nhóm là các cách thức khác nhau trong việc chi tiêu của một sinh viên.
Cụ thể hóa trong đề tai này gồm:
Sinh viên có thể so sánh, xếp hạng các cách thức chi tiêu theo sự hài lòng
Nếu một sinh viên hài lòng về cách chi tiêu này hơn cách chi tiêu khác, và có một
cách chi tiêu khác nữa mà sinh viên hài lòng hơn thì sinh viên sẽ hài lòng về cách chi tiêu sau
cùng hơn là cách chi tiêu đầu tiên.
Sinh viên vẫn thích chi tiêu sao cho là lợi nhất.
1.2.2. Mối liên hệ giữa thu nhập và chi tiêu
Có thể hiểu đơn giản rằng, ứng với mỗi mức thu nhập ta lại có một mức chi tiêu nhất
2.1 Xây dựng mô hình hồi quy những yếu tố ảnh hưởng đến chi tiêu hàng tháng
của sinh viên K8 KHOA QLKD.
2.1.1. Thế nào là mô hình hồi quy?
Mô hình hồi quy là một công cụ quan trọng nhất của các nhà nghiên cứu kinh tế. Hồi
quy là phương pháp mô tả và đánh giá mỗi quan hệ giữa một biến (gọi là biến phụ thuộc,
thường ký hiệu là y) với một hay nhiều biến khác (gọi là biến độc lập, x 1, x2, x3…) . Trong
mô hình hồi quy, chúng ta coi biến độc lập và biến phụ thuốc là hoàn toàn khác nhau. Biến y
được giả định là có tính ngẫu nhiên, biến x được giả thiết là cố định (giá trị cố định)
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
Trong quá trình xây dựng mô hình hồi quy, chúng em lựa chọn mô hình hồi quy đơn giản,
nghĩa là mô hình chỉ bao gồm 1 biến độc lập, biến y phụ thuộc vào biến x. Như vậy:
Biến phụ thuộc y nghĩa là chi tiêu của sinh viên
Biến độc lập x nghĩa là thu nhập của sinh viên
2.1.1.1. Biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc sử dụng trong mô hình là số tiền trung bình mà một sinh viên chi tiêu
hàng tháng, là đại lượng phải ánh rõ nhất sự tiêu dùnghàng tháng của cá nhân. Mọi nhân tố
làm tăng hay giảm lượng chi tiêu hàng tháng của đối tượng nghiên cứu chính là các nhân tố
tác động đến chi tiêu hàng tháng của sinh viên.
2.1.1.2. Biến độc lập
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
Trên cơ sở của các nghiên cứu có liên quan, mô hình nghiên cứu được xây dựng trong tiểu
luận này như sau:
Ngoài các nhân tố kể trên các mô hình nghiên cứu trước đây của các tác giả nước
ngoài cũng đề cập đến một số nhân tố khác như: khóa, lớp, sản phẩm và dịch vụ chi tiêu
nhiều nhất, chi tiêu nhiều nhất vào thời điểm nào, số tiền còn lại kết thúc mỗi tháng….không
được đưavào mô hình một phần do sự hạn chế trong thu thập số liệu thống kê và một phần
khác do nhóm nghiên cứu nhận thấy các nhân tố này không phù hợp với đối tượng nghiên
cứu hiện tại.
2.1.2. Nội dung khảo sát phục vụ cho mô hình hồi quy
Mục đích khảo sát : Dựa vào bảng câu hỏi, thu thập kết quả và chạy mô hình hồi quy.
Các câu hỏi sát với ý nghĩa của mô hình đó là các yếu tố ảnh hưởng đến việc chi tiêu của sinh
viên K8. Bên cạnh đó, việc khảo sát thực tế sẽ đưa ra những kết quả chuẩn xác với ít sai số,
tìm hiểu ra những lý do mất cân bằng thu chi của sinh viên.
Đối tượng khảo sát : Sinh viên K8 thuộc Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
EX
PENES
B
iến độc
lập
SU
P
B
iến độc
lập
Chỉ
tiêu
viên đo bằng Việt Nam đồng (đơn vị: Nghìn đồng)
Tiền
hỗ trợ từ gia
đình
IN
C
Tổng chi tiêu trung bình hàng tháng của sinh
Thu
nhập thêm
GE
N
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
+
thuê nhà nhận giá trị 1.
Giới
tính
C
quen không phải trả tiền nhà nhận giá trị 0, sinh viên
Tính
Giới tính của sinh viên. Sinh viên nam nhận
-
giá trị bằng 1, sinh viên nữ nhận giá trị bằng 0
Tính cách của sinh viên
+
34
không. Có giá trị 1, Không nhận giá trị 0
2.2.2 Cơ sở chạy mô hình hồi quy
Dựa vào công thức sau : Yi = α +
+
Trong đó:
Yi : Biến phụthuộc của quan sát i
X ij : Biến độc lập
α: Hệ số tự do
βj: Hệ số hồi quy
εi : Sai số hồi quy
Dựa vào các nhân tố đã lựa chọn, mô hình xem xét các nhân t ố tác động đến chi tiêu
hàng tháng của sinh viên k8được mô tả như sau:
EXPENSEt = f(SUPt, INCt, HOMEt, GENt, CHAt, ROMt)
Một cách cụ thể hơn ta có:
Mô hình hồi quy tổng thể (PRF):
EXPENSEi = β1 + β2 SUPt+β3INCt + β4HOMEt + β5GENt + β6CHAt + β7ROMt + Ui
Mô hình hồi quy mẫu (SRF):
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
EXPENSEi =
ROM (Running out of money)
ROM=0: Không ảnh hưởng
ROM=1: Có ảnh hưởng
2.3. Thu thập và xử lý dữ liệu
Dữ liệu dùng cho việc nghiên cứu các nhân tố tác động đến chi tiêu hàng tháng của
sinh viên K8 được thu thập thông qua việc khảo sát các sinh viên đang học chương trình đại
học chính quy tại ĐH Công nghiệp Hà Nội (Haui) Việc chọn đối tượng khảo sát là hoàn toàn
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
ngẩu nhiên. Nhóm đã thực hiện khảo sát 132 sinh viên thuộc khóa K8 trong hơn 3600 sinh
viên học tại trường
Số quan sát được xác định dựa vào công thức chọn mẫu không hoàn lại:
Trong đó:
N là số đơn vị chung của tổng thể: N= 3600
t = 1,96 : độ tin cậy 96%
εx là sai số cho phép, εx = 50 (nghìn đồng)
σx là độ lệch chuẩn về chỉ tiêu, σx = 300 được xác định bằng cuộc điều tra trước .
Thay và ta được
n=
= 133,18
1667
TNN
Đ
ộ lệch
C
hỉ số
Skewness
C
hỉ số
Kurrtosis
Ja
ME
0.2
57576
IN
C
0.6
59091
RO
M
173
2.485
0
500
129
0.4
0.4
0.4
155
155
134
0
826
1.6
71303
7.2
63.202
161
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
0
3.517
-
O
250
0
0.320
chuẩn
HO
0
0
G
GE
N
208
G
23.
5.9
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
rque Bera
.4135
X
Tổ
.061
ương sai
Số
quan sát
2.8
1
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
63129
0.0
0
00016
313
Ph
31137
0.0
0
ác suất
ng
07184
227
500
3.6
1
86734
0.0
00008
44
3.3. Kiểm định phương sai thay đổi
3.3.1 Kiểm định phương sai thay đổi
Ta sử dụng kiểm định White để xem xét liệu mô hình có bị phương sai thay đổikhông. Sử
dụng phần mềm Eviews 6.0 kiểm định White ta thu được kết quả.
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
Mô hình White vẫn còn tồn tại phương sai thay đổi, nghĩa là trong quá trình khảo sát
sẽ có những trường hợp các bạn sinh viên có những lựa chọn không thực tế và bỏ trống. Với
kết quả là p-value xấp xỉ 0.0000
các bạn sẽ có cách để cân đối các khoản chi cần bỏ ra bao nhiêu tiền là hợp lý. Tuyệt đối
không được quá thoáng tay trong việc chi tiêu bởi vì chúng ta là sinh viên, vẫn còn phụ thuộc
và dựa dẫm vào cha mẹ, nên trân trọng số tiền mà mình có hàng tháng mà bố mẹ cho, hay
những khoản tiền tự mình kiếm ra đều rất quý giá để phục vụ cho những mục đích quan trọng
và ý nghĩa.
Liệt kê những danh mục các khoản cần phải chi tiêu nhiều nhất, đến trung bình và thấp
nhất. Ví dụ như : Bạn là sinh viên xa nhà, phải đi thuê trọ thì chắc chắc khoản tiền thuê nhà
bao gồm điện, nước, mạng internet sẽ phải chi tiêu nhiều nhất. Sau đó là tiền ăn trung bình
mỗi tháng 1 sinh viên ở một mình sẽ tốn khoảng 1.000.000 – 1.200.000 đồng,…đó là 2 khoản
các bạn cần phải ưu tiên nhất. Bên cạnh đó còn rất nhiều khoản lẻ tẻ nhưng cũng cần thiết
như : thuốc men, chi phí đi lại, uống nước, …
Phải có dự định các khoản phát sinh cho từng tháng như : tiền sinh nhật, tiền mua sắm
các đồ dùng thiết yếu…và những khoản chi phí này cũng cần phải tiết kiệm theo các mối
quan hệ khác nhau.
Theo dõi chi tiêu ở các tháng kế tiếp để xem xét bản thân đã chi tiêu hợp lý hay chưa.
Khi ngân sách sắp hết, bạn nên hạn chế đi ăn ngoài, hạn chế mua sắm quần áo, có chế
độ ăn uống hợp lý. Đặc biệt với những bạn xa nhà, các bạn cầm trong tay một khoản tiền rất
lớn, đôi khi bạn sẽ gặp phải trường hợp “cháy túi”, nếu gia đình ở xa, bạn sẽ rất cần đến một
giải trí cho riêng mình. Thông qua bài nghiên cứu này, hy vọng các bạn sinh viên sẽ phần nào
thay đổi được thói quen chi tiêu và hiểu được giá trị của đồng tiền. Một lần nữa chúng em xin
cảm ơn cô đã cho chúng em được tìm hiểu một đề tài ý nghĩa!
PHỤ LỤC 1. Tổng hợp số liệu sử dụng trong mô hình
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
Báo cáo nghiên cứu Mối liên hệ thu – chi của sinh viên K8 Khoa QLKD Trường ĐHCNHN
STT
EXPENSE SUB
INC
HOME GEN
CHA
ROM
1
2150
3500
1500
8000
1
0
1
1
4
1350
1500
1500
0
0
1
0
5
7
1360
2500
2500
1
0
0
1
8
1910
1500
5000
1
0
0
1
0
11
2070
1500
3000
1
1
0
0
12
1390
2500
2500
1
0
0
0
1
15
3610
2500
2500
1
1
0
0
16
2375
3500
2500
2500
1
0
0
0
19
2260
2500
2500
1
0
0
0
20
0
0
0
1
22
1140
1500
1500
0
0
1
0
Nhóm 5 – Lớp QTKD CLC K7
34
23
25
1510
2500
2500
1
0
0
0
26
1020
1500
2500
0
1
1
1
0
29
2375
3500
3500
1
0
1
1
30
2090
3500
3500
1
1
0
1
0
33
770
1500
4000
0
0
1
1
34
3510
3500
2500
3500
1
0
0
1
37
1195
3500
2500
1
0
0
0
38
40
2070
2500
5500
0
1
1
1
41
1435
3500
2500
1
1
0
1
1
44
910
1500
2500
0
0
0
0
45
1070
3500
2500
1500
0
0
1
0
48
1200
1500
1500
1
1
0
0
49
2120
1120
6000
1500
0
0
0
0
52
2950
1500
3000
1
1
0
0
0
55
2100
3500
5000
1
1
1
0
56
2150
3500
3500
1
0
0
0
0
59
2260
4500
3500
1
0
0
0
60
3360
3500
4500
2500
0
0
0
0
63
1450
5500
2500
0
0
1
0
64
3860
2660
6000
3500
1
1
0
0
67
1050
3500
1500
0
0
0
0
0
0
70
700
2500
7000
0
1
0
0
71
1920
4500
2000
0