skkn một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng dạy học ở tổ sinh công nghệ trường THCSTHPT hà trung - Pdf 34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỪA THIÊN HUẾ
TRƯỜNG THCS & THPT HÀ TRUNG

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG DẠY HỌC Ở TỔ SINH- CÔNG NGHỆ
TRƯỜNG THCS - THPT HÀ TRUNG

Lĩnh vực/Môn: Quản lý
Tên tác giả: Trương Đức Khiêm
Chức vụ: Tổ trưởng

1


Vinh Hà, tháng 3 năm 2015
MỤC LỤC:

Trang

I/ Đặt vấn đề…………………………………………………………………… ……...2
1. Lý do chọn đề tài…………………………………………………………… ………2
2. Mục đích nghiên cứu………………………………………………………... ……...3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu…………………………………………... ……...3
4. Phương pháp nghiên cứu…………………………………………………… ………3
II. Nội dung…………………………………………………………………………….
1. Cơ sở lý luận………………………………………………………………… ……...5
2. Cơ sở pháp lý……………………………………………………………………….. 6
3. Thực trạng chung của vấn đề………………………………………………………...7
3.1. Tình hình và đặc điểm của trường………………………………………………..7
3.2. Những thuận lợi- khó khăn trong hoạt động tổ………………………… ……….9

công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá qua
điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối “ đọcchép” thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến thức.
Nhiều giáo viên chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các bài kiểm
tra còn nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt động kiểm tra, đánh giá ngay trong
quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực hiện một cách
khoa học và hiệu quả. Các hoạt động đánh giá định kỳ, đánh giá diện rộng Quốc gia,
đánh giá Quốc tế được tổ chức chưa thật sự đồng bộ hiệu quả.
Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là không rèn luyện được tính trung thực
trong thi cử, kiểm tra; nhiều học sinh phổ thông còn thụ động trong việc học tập; khả
năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống thực
tiễn trong cuộc sống còn hạn chế.

3


Năm học 2014-2015, năm học đầu tiên triển khai Nghị quyết số 29-NQ/TW
ngày 04 tháng 11 năm 2013 của hội nghi lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương
Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu
công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ
nghĩa và hội nhập quốc tế. “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo
hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ
năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập
nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa,
nghiên cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong
dạy và học”; “Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết
quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan. Việc thi, kiểm tra và đánh giá
kết quả giáo dục, đào tạo cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng
đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận. Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong

5


II. PHẦN NỘI DUNG:
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN:
1.1.Khái niệm quá trình dạy học:
Quá trình dạy học là một quá trình hoạt động thống nhất giữa giáo viên và học
sinh, dưới tác dụng chủ đạo (Tổ chức, điều khiển) của giáo viên, học sinh tự giác,
tích cực tổ chức, tự điều khiển hoạt động học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy
học đã được đề ra.
Sơ đồ hoạt động như sau :

THIẾT KẾ BÀI
HỌC
Quá

trình
GIÁO VIÊN

Chủ đạo
+ Tổ chức
+ Điều khiển

dạy học có

Cộng tác
Giúp đỡ
Phản ảnh kết quả
Từng bước


đó được vận hành một cách có kế hoạch, có tổ chức và được chỉ đạo, kiểm tra, giám
sát thường xuyên nhằm từng bước hướng tới thực hiện mục đích, nhiệm vụ dạy học đề
ra.
1.3. Tổ chức chỉ đạo thực hiện các nội dung cơ bản của hoạt động dạy học gồm
các công việc sau:
a. Hoàn thiện tổ chức chỉ đạo dạy học.

6


b. Chỉ đạo xây dựng nề nếp dạy học.
c. Chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy học.
d. Tổ chức phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt”.
1.4. Người dạy và người học là hai yếu tố cơ bản của quá trình dạy học, trong
đó năng lực của người dạy có vai trò cực kỳ quan trọng. Vì vậy để nâng cao chất chất
lượng quá trình dạy học, nhất thiết phải thường xuyên bồi dưỡng nâng cao trình độ của
đội ngũ giáo viên. Đồng thời phải tận dụng mọi nguồn lực để tăng cường cơ sở vật
chất, thiết bị, nhất là việc ứng dụng Công nghệ thông tin để nâng cao chất lượng dạy
học.
2. CƠ SỞ PHÁP LÝ:
Những quan điểm và đường lối chỉ đạo của Nhà nước về đổi mới giáo dục nói
chung và giáo dục trung học nói riêng được thẻ hiện trong nhiều văn bản, đặc biệt
trong các văn bản sau đây:
2.1. Luật giáo dục số 38/2005/QH11, Điều 28 quy định: “Phương pháp giáo dục
phổ thông phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù
hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả
năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác
động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”

2.2. Báo cáo chính tri Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI “Đổi mới

Bậc

Tổng số Tốt
SL
HS

THCS 648
THPT 571
TC
1219
-Học lưc:

Khá
TL% SL

438 67.6
480 84.1
918 75.3

165
85
250

Tổng số Giỏi
SL TL%
HS
THCS 648
66 10.2
THPT 571
27 4.7

26.4
46.4
35.8

260
233
493

40.1
40.8
40.4

3
2
5

TL
%
0.4
0.4
0.4

Yếu

Kém

148 22.8
45 7.9
193 15.8


- Cơ sở vật chất và trang thiết bị cho dạy học tuy đầy đủ nhưng chưa có phòng bộ
môn. Phòng thiết bị tuy đã được sắp xếp nhưng còn quá chật so với thiết bị hiện có nên
giáo viên còn ngại trong việc sử dụng
- Đa số giáo viên tuổi đời còn non trẻ có trình độ, có năng lực nhưng còn thiếu kinh
nghiệm nên việc vận dụng các phương pháp dạy học còn hạn chế.
b/. Về phía địa phương:
- Kinh tế địa phương còn nhiều khó khăn, thuộc diện “Xã bãi ngang”. Nhiều gia đình
bố mẹ phải đi làm ăn xa để mưu sinh, việc học của con em chỉ phó thác cho nhà
trường “Được chữ nào hay chữ đó”.
- Vẫn còn một số bộ phận phụ huynh học sinh nhận thức chưa đúng đắn về giáo dục.
Họ cho rằng việc dạy chữ, dạy người là của nhà trường, họ chưa quan tâm đến việc
chăm lo cho con họ, hơn nữa sự phát triển như vũ bão của công nghệ thông tin nhiều
gia đình không kiểm soát được con em mình nên nhiều học sinh ham chơi bỏ tiết, bỏ
học.
3.2. Những thuận lợi – khó khăn trong hoạt động tổ:
3.2.1. Thuận lợi:
- Có sự giao thoa giữa giáo viên trẻ trung năng động sáng tạo và giáo viên giảng
dạy lâu năm dạn dày kinh nghiệm.
- Luôn luôn nhận được sự hỗ trợ kịp thời của BGH trong mọi hoạt động dạy và
học cũng như sự chỉ đạo trực tiếp của Phó hiệu trưởng chuyên môn.
- Tổ phó đảm nhiệm nhóm trưởng thực hiện việc sinh hoạt nhóm đồng bộ và sâu

9


sát trong mọi hoạt động chuyên môn của nhóm.
- 100% giáo viên đều đạt chuẩn và trên chuẩn (7 đại học, 1 cao đẳng) đa số là nữ
chiếm tỉ lệ 70% với tinh thần ý thức trách nhiệm cao và luôn tự giác trong các hoạt
động chuyên môn của tổ.
- Giáo viên trong tổ tham dự tốt các sinh hoạt chuyên môn và cập nhật thông tin


những học sinh học yếu nhất cũng không thấy bị bỏ rơi, họ cũng tham gia được vào
quá trình khám phá cái mới. Điều này là đặc biệt cần thiết, vì học sinh sẽ hào hứng để
đi tìm tri thức chứ không còn bị động, bị nhồi nhét nữa. Như vậy, nguyện vọng hành
động thế này hay thế khác là kết quả của sự mong muốn của chúng ta.
Khi đổi mới phương pháp dạy học cần tránh xu hướng giản đơn hóa. Có thầy, cô
thay việc “Đọc, chép” bằng việc “Hỏi, đáp” quá nhiều mà phần nhiều các câu hỏi ấy
lại không tạo được “Tình huống có vấn đề”. Có thể họ đã nghĩ sử dụng phương pháp
dạy học mới là việc thay đọc chép bằng việc hỏi đáp, hỏi đáp càng nhiều thì càng đổi
mới.
Qua nhiều tiết kiểm tra đột xuất và dự giờ tiết ôn tập, bản thân thấy tiết ôn tập
chưa thực sự hiệu quả theo hình thức ôn tập thông thường. Đó là giáo viên hệ thống
hóa kiến thức chương trình, sau đó học sinh trả lời các câu hỏi. Phương pháp này trở
nên nhàm chán, học sinh thụ động, không hào hứng trong học tập.
Nên tôi cho xây dựng chuyên đề đổi mới dạy học tiết ôn tập ở tổ Sinh- Công
nghệ bằng hoạt đông trò chơi “Rung chuông vàng”. Trình tự của tiết dạy được tiến
hành như sau:
a/. Phần chuẩn bị:
- Chọn đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ học sinh khối 10
- Chọn địa điểm thực hiện: Tại phòng học
- Thời gian thực hiện: Tiết ôn tập
- Nội dung: Chọn 30 câu hỏi trong các đề kiểm tra học kỳ I của những năm trước đó.
Trong đó phần nhận biết 19 câu (63%), phần thông hiểu có 6 câu (20%), phần vận
dụng có 5 câu (17%)
- Biên soạn trên hiệu ứng Powerpoint gồm: 3 phần khởi động là câu hỏi nhận biết,
phần tăng tốc là câu hỏi thông hiểu, phần về đích là câu hỏi vận dụng. Mỗi câu hỏi học
sinh được suy nghĩ và trả lời trong vòng 15 giây.
b/. Phần hoạt động trong tiết ôn tập:
- Giáo viên trình chiếu và dẫn dắt học sinh hoạt động.
- Học sinh trả lời bằng cách ghi vào bảng nhỏ học sinh bằng phấn. Do phòng học nhỏ,

học, thiết bị dạy học cũng tạo điều kiện trực tiếp cho học sinh phát huy tính cực chủ
động, phát huy năng lực sáng tạo trong tiếp thu kiến thức, góp phần nâng cao chất
lượng giáo dục toàn diện.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của thiết bị dạy học, nhưng thực trạng việc quản lý,
sử dụng thiết bị ở nhà trường còn nhiều hạn chế: chưa được sử dụng đầy đủ, số lần sử
dụng chưa nhiều thậm chí có bài chưa được sử dụng, chỉ sử dụng khi thao giảng, khi
thanh tra.

12


Sở dĩ có tình trạng trên là do nhiều nguyên nhân: không có phòng bộ môn, có
phòng thiết bị nhưng quá nhiều đồ dùng mà không gian lại nhỏ. Mặc dù đã được sắp
xếp khoa học theo bộ môn, nhưng phải mất nhiều thời gian để lấy, để chuẩn bị. Mặt
khác nhận thức của nhiều giáo viên chưa được coi trọng đến phương tiện này, còn ngại
sử dụng các thiết bị dạy học (Do phải mất công mượn, trả, lắp ráp, lau rửa). Với lý do
đó, ngay cả việc đăng ký mua sắm thiết bị phục vụ cho dạy học giáo viên còn e ngại.
Việc sử dụng thiết bị phản ánh tình hình thực hiện chương trình môn học, đáp ứng được
yêu cầu sử dụng thiết bị và yêu cầu tổ chức cho học sinh hoạt động tích cực trong giờ lên
lớp. Kiểm tra bài soạn có thể thấy được dự kiến sử dụng thiết bị dạy học của giáo viên.
Song điều đó chưa phản ánh thực tế sử dụng thiết bị của giáo viên và lại mất quá nhiều
thời gian.
Với tình hình trên tôi đưa ra biện pháp như sau :
Bước 1: Giáo viên lên kế hoạch nhu cầu về thiết bị dạy học. Quy trình này giáo viên
lập từ đầu năm và được xây dựng trên phân phối chương trình. Từ đó tổ trưởng tổng
hợp và đối chiếu với thiết bị hiện có, đề xuất với nhà trường để mua sắm. Đây là điều
kiện cần. (Kèm theo Phụ lục 2.1)
Bước 2: Lập kế hoạch đăng ký sử dụng thiết bị dạy học. Thiết bị ở đây là thiết bị
hiện có tại phòng thiết bị. Khi lập kế hoạch giáo viên phải rà soát lại thiết bị hiện có,
tránh rập khuôn máy móc, không có thiết bị hoặc thiết bị hỏng vẫn đưa vào kế hoạch.

dạy.trong dạy học khác nhau. Do đó, Hội nghị Cán bộ Công chức năm học 2014- 2015
đã thông nhất quy định mỗi giáo viên phải dự giờ đủ 8 tiết/ Học kỳ.
Tuy nhiên hoạt động dự giờ của các giáo viên hiện nay nói chung và giáo
viên tổ Sinh- Công nghệ nói riêng có thể nói chưa thực sự đạt được những hiệu quả
như mong muốn. Xuất phát từ thực tế hầu như các giáo còn chưa tự giác, tích cực dự
giờ của đồng nghiệp bởi tâm lý e ngại cho rằng đi dự giờ tức là kiểm tra tiết dạy của
giáo viên do đó việc dự giờ phần lớn chỉ do các chỉ đạo chuyên môn của nhà trường.
Nói đến dự giờ tức là nói đén hoạt động của Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng, Tổ trưởng
chuyên môn trong khi lẽ ra việc làm này phải là việc làm thường xuyên đối với mỗi
giáo viên. Giáo viên hầu như chỉ tham gia dự giờ trong các hoạt động mang tính chất
“Thao giảng” chào mừng các ngày kỹ niệm trong năm học như 20/10, 20/11, 8/3, 26/3,
… Giáo viên thường đối phó bằng cách mượn giáo án đồng nghiệp ghi vào sổ dự giờ,
miễn sao đủ số tiết dự giờ theo quy định của chuyên môn, nhằm tránh sự kiểm tra sổ
dự giờ của Tổ trưởng, Ban giám hiệu.
Xuất phát những thực tế trên, trong những năm qua, tích cực hưởng ứng cuộc
vận động đổi mới công tác quản lý nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục trong các
nhà trường của ngành Giáo dục phát động, chúng tôi đã chú ý khắc phục đưa ra nhiều

14


cách làm khác nhau nhằm giúp cho giáo viên được dự giờ thăm lớp thường xuyên thực
sự đã nâng cao được hiệu quả công tác này.
Bước 1: Giáo viên lên kế hoạch dự giờ cá nhân (Đính kèm phụ lục 3.1). Kế hoạch
này được lập từ đầu năm cho cả học kỳ theo tuần thực dạy.
Bước 2: Tổ trưởng tổng hợp kế hoạch dự giờ của tổ (Đính kèm phụ lục 3.2).
Hằng ngày Tổ trưởng dựa vào bảng tổng hợp để theo dõi hoặc tìm hiểu qua học
sinh biết xem giáo viên có dự giờ không.
Ngoài biện pháp trên, tôi cho xây dựng chuyên đề đổi mới phương pháp cho một
tiết dạy. Chuyên đề này được đưa vào kế hoạch năm học ở tổ chuyên môn 1 tiết/Học kỳ

Giỏi
SL TL %
13
32.5
15
38.5

Khá
SL TL %
11
27.5
9
23.1

TB
SL TL %
14
35
11
28.2

Yếu
SL TL %
2
5
4
10.3

Kém
SL TL %

27.8
24.3
26

Khá
SL
9
9
18

30
26.9

11
36

TL %
25
27
24.7

TB
SL
11
12
23

27.5
30.3


Bước 2: Giáo viên xây dựng ma trận đề kiểm tra, nếu nhiều giáo viên trong cùng
một khối phải thống nhất chung một ma trận đề.
Bước 3: Tổ trưởng trực tiếp ra đề căn cứ vào ma trận đề kiểm tra đã được thống
nhất. Đề được chọn ra từ ngân hàng đề.
4.5. Quản lý nề nếp dạy học bằng sổ theo dõi nề nếp tổ chuyên môn.
Nề nếp dạy học là một trạng thái hoạt động dạy và học được diễn ra theo một
quy trình vận động có tổ chức, có kế hoạch theo một trật tự, kỷ cương nhất định mang
tính hành chính trong nhà trường.

16


Quản lý xây dựng nề nếp dạy học là một quá trình tổ chức nhằm chuyển hóa những
yêu cầu khách quan mang tính hành chính của quá trình dạy học thành ý thức tự giác,
dân chủ, tự quản là tinh thần trách nhiệm cá nhân và tập thể, hình thành thói quen làm
việc có tổ chức có kỷ luật theo nội quy nhà trường và còn bao hàm cả việc xây dựng
một tập thể nhà trường đoàn kết, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
Có thể nói nề nếp dạy học là một khâu quan trọng đặt nền tảng vững chắc cho việc
quyết định chất lượng dạy học của nhà trường.
Thực trạng, nhiều năm qua hiện tương giáo viên vi phạm quy chế chuyên môn
còn nhiều như hiện tượng vào dạy trễ, ra lớp sớm; lên lớp không có giáo án, không sử
dụng thiết bị trong dạy học.
Nguyên nhân: Người quản lý còn nể nang, không phê bình, nhắc nhở kịp thời.
Giáo viên chưa có ý thức cao, còn mang tính đối phó được ngày nào hay ngày đó.
Biện pháp: Xây dựng sổ theo dõi nề nếp tổ chuyên môn. (Kèm theo Phụ lục 3.1)
Sổ theo dõi được lập theo từng giáo viên, theo từng công việc được giao. Nội dung
theo dõi được chia theo hai hình thức theo dõi kiểm tra thường xuyên và theo dõi kiểm
tra định kỳ. Nội dung theo dõi đã được thống nhất trong Hội nghi Công chức đầu năm.
Kiểm tra thường xuyên bao gồm bỏ tiết, trể tiết, vắng chào cờ, hội họp, hội nghị, ngoài
giờ lên lớp, lịch báo giảng, dự giờ, sử dụng thiết bị dạy học…Kiểm tra định kỳ gồm hồ

13
32.5
14
35
1
2.5
10B2 40 11
27.5
11
27.5
17
42.5
1
2.5
10B3 29
3
10.3
8
27.6
15
51.7
3
10.3
10B4 30
7
23.3
9
30
13
43.3

Giỏi
SL TL %
10
25
9
22.5
1
3.4
1
3.3
2
6.5
23
13.5

Khá
SL TL %
12
30
11
27.5
5
17.2
8
26.7
10
32.3
46
27.1


19.4

Kém
SL TL %

Kém
SL TL %

5.2. Quản lý việc sử dụng thiết bị dạy học bằng sổ kế hoạch sử dụng thiết bị.
Biện pháp này được thực hiện ở tổ Sinh- Công nghệ.
Kết quả thực hiện trong học kỳ I năm 2014- 2015 là 100% giáo viên thực hiện đúng
5.3. Quản lý việc dự giờ của giáo viên bằng sổ kế hoạch dự giờ.
Biện pháp này được thực hiện ở tổ Sinh- Công nghệ.
Kết quả thực hiện trong học kỳ I năm 2014- 2015 là 100% giáo viên thực hiện đúng

18


5.4. Đổi mới phương pháp ra đề kiểm tra:
Được áp dụng cho học sinh khối 6 của trường THCS&THPT Hà Trung kết quả thu
được như sau:
Kết quả kiểm tra của học kỳ I năm học 2014- 2015 của hai giáo viên dạy cùng một
khối 6 như sau:
Kết quả các lớp cô Võ Thị Minh Nguyệt
Lớp

SL

Giỏi
Khá

36
37
73

Giỏi
SL TL %
15
41.7
14
37.8
29
39.7

SL
13
11
24

Khá
TL %
36.1
29.7
32.9

SL
8
11
10
29



Kém
SL TL %

SL
1
2
3

Yếu
TL %
2.8
5.4
4.1

Kém
SL TL %

5.5. Quản lý nề nếp dạy học bằng sổ theo dõi nề nếp tổ chuyên môn.
Kết quả học kỳ I năm 2014- 2015 100% giáo viên đạt loại tốt

19


III. PHẦN KẾT LUẬN
Hoạt động dạy học là hoạt động quan trọng trong nhà trường. Vì vậy việc quản lý
nâng cao chất lượng dạy học là một vấn đề hết sức cần thiết và mang tính cấp bách
trong các trường học. Đối với mỗi trường cần có những biện pháp sáng tạo, linh hoạt
cho phù hợp với tình hình thực tế của đơn vị mình nhằm hạn chế và khắc phục những
tồn tại trong công tác quản lý dạy học của nhà trường. Để nâng cao chất lượng dạy học

Hà Trung

-

Luật giáo dục số 38/2005/QH.

-

Báo cáo chính trị Đại Đảng toàn quốc lần thứ XI

-

Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011- 2020

-

Tài liệu tập huấn : Dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo định
hướng phát triển năng lực học sinh.

-

Hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Sở Giáo Dục – Đào Tạo Thừa Thiên Huế

21


PHỤ LỤC 1
Nội dung ôn tập như sau:
Khởi động
1.Ở vi khuẩn, cấu trúc plasmit là:

A. Là những sinh vật đơn bào
B. Cấu tạo tế bào không có nhân chuẩn
C. Sống tự dưỡng
D. Thành tế bào bằng kitin
7. Giới thực vật gồm các sinh vật có đặc điểm:
A. Nhân sơ, cơ thể đơn bào.
B. Nhân sơ, cơ thể đa bào.
C. Nhân thực, cơ thể đơn bào.
D. Nhân thực, cơ thể đa bào
8. Chức năng của enzim là:
A. Xây dựng các mô và cơ quan của cơ thể
B. Điều hoà các hoạt động trao đổi chất
C. Xúc tác các phản ứng trao đổi chất
D. Cung cấp năng lượng cho hoạt động tế bào
9. Điều nào là đúng khi nói về chức năng của bộ máy Gôngi trong tế bào:
A. Phân phối các sản phẩm tổng hợp được đến các nơi trong tế bào
B. Bài tiết các chất độc hại trong tế bào
C. Thực hiện quá trình trao đổi chất
D. Cung cấp năng lượng cho tế bào
10. Tế bào nhân sơ được cấu tạo bởi 3 thành phần chính là:
A. Màng sinh chất, tế bào chất, vùng nhân
B. Tế bào chất, vùng nhân, các bào quan
C. Màng sinh chất, các bào quan, vùng nhân
D. Nhân tế bào, các bào quan, màng sinh chất
11. Bào quan thực hiện chức năng quang hợp của tế bào là:

23


A. Không bào

B. Nhân con

24


C. Ti thể
D. Trung thể
18. Thành phần cấu tạo của mỡ là:
A. Axit amin và glyxerol
B. Nuclêôtit và axit béo
C. Axit béo và glyxerol
D. Nuclêôtit và glyxerol
19. Mạch khuôn của Gen Z có trình tự nuclêôtit là: 3’... TAT GGG XAT... 5’. Mạch
bổ sung của Gen Z có trình tự nuclêôtit là:
A. 5’… AAA XXX GTA …3’
B. 5’… ATA XXX GAA …3’
C. 5’… ATA XXX GTA …3’
D. 3’... TAT GGG XAT ...5
Tăng tốc
20. Prôtêin -kháng thể có chức năng nào sau đây?
A. Vận chuyển các chất cho tế bào.
B. Bảo vệ cơ thể.
C. Cấu tạo nên các mô liên kết.
D. Xúc tác cho các phản ứng sinh hoá.
21. Trong các cơ thể sống, thành phần chủ yếu là:
A. Nước
B. Chất vô cơ
C. Vitamin
D. Chất hữu cơ
22. Đặc điểm chung của prôtêtin và axit nuclêic là:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status