THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT
ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH
NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
SỞ GIAO DỊCH 2

Giảng viên hướng dẫn: Th.s HỒ THANH TÙNG
Sinh viên thực hiện : HỒ THỊ BÍCH PHƯƠNG
MSSV: 082601Q
Khóa: 12

TP HCM, THÁNG 6 NĂM 2012


Lôøi Caûm Ôn

 
Trong những năm học ở trường Đại học Tôn Đức Thắng TPHCM, được sự dạy
bảo tận tình của Thầy Cô đã giúp em có kiến thức cơ bản về lĩnh vực kinh tế, nâng
cao trình độ hiểu biết về các lĩnh vực.
Đặc biệt là sự hướng dẫn nhiệt tình chu đáo của Thầy Hồ Thanh Tùng khoa
Tài chính Ngân hàng, người đã tư vấn đưa ra những ý còn thiếu, nhận xét từng
phần, từng mục nhỏ để bài khóa luận của em chặt chẽ hơn.

................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................


Nhận xét của giáo viên
hướng dẫn
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................

................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................
................................................................


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CAD

: Cash against documents (Phương thức trả tiền lấy chứng từ)


: Ngân hàng Nhà nước

PGD

: Phòng Giao Dịch

QĐ/PTSP

: Quyết định/Phát triển sản phẩm

QHKH

: Quan hệ khách hàng

QLRR

: Quản lý rủi ro

QTTD

: Quản trị tín dụng

SGD

: Sở Giao Dịch

SIBS

: Silverlake Integrated Banking System


CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 (2009 – 2011) ............................................. trang 52
Bảng 3.3 : TÌNH HÌNH DƯ NỢ CHO VAY TẠI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2
............................................................................................................................ trang 54
Bảng 3.4 : TỶ LỆ NỢ QUÁ HẠN CUẢ CHO VAY DOANH NGHIỆP TRONG
CÁC NĂM VỪA QUA ...................................................................................... trang 58
Bảng 3.5 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG CHO VAY DOANH
NGHIỆP TẠI CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 ........................................... trang 59


DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

Hình 2.1

: Sơ đồ tổ chức của Hội sở BIDV ................................................. trang 16

Hình 2.2

: Sơ đồ tổ chức của Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 .......................... trang 20

Hình 3.1

: Sơ đồ tổ chức của Phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp ..............

............................................................................................................................ trang 30
Hình 3.2

: Bước 1 Tiếp thị khách hàng và lập đề xuất tín dụng (Tại chi nhánh) ..

............................................................................................................................ trang 43
Hình 3.3

Hình 3.11 : Bước 7 Điều chỉnh tín dụng ....................................................... trang 47
Hình 3.12 : Bước 8 Thu Nợ, lãi, phí .............................................................. trang 47
Hình 3.13 : Bước 9 Xử lý, thu hồi nợ quá hạn ............................................. trang 48
Hình 3.14 : Bước 10 Thanh lý hợp đồng ....................................................... trang 48
Biểu đồ 2.1 : Tổng tài sản và huy động vốn .................................................... trang 25
Biểu đồ 3.1: Tình hình huy động vốn theo cơ cấu ......................................... trang 50
Biểu đồ 3.2: Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn......................................... trang 52
Biểu đồ 3.3: Tỷ trọng dư nợ cho vay phân theo thời gian (2009-2011) ....... trang 55
Biểu đồ 3.4: Tỷ trọng dư nợ cho vay phân theo nhóm khách hàng ............. trang 56
Biểu đồ 3.5: Biểu đồ tỷ lệ nợ quá hạn của CVDN 2009 – 2011 .................... trang 58


MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng .................................................................... trang 1
1.1.1 Khái niệm ............................................................................................... trang 1
1.1.2 Bản chất và chức năng của tín dụng ngân hàng ..................................... trang 1
1.1.2.1 Bản chất tín dụng ngân hàng...................................................... trang 1
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng ............................................ trang 2
1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng......................................................................... trang 3
1.2.1 Góp phần thúc đẩy sản xuất lưu thông hàng hóa phát triển ................... trang 3
1.2.2 Góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả ................................................ trang 3
1.2.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội .....
......................................................................................................................... trang 4
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại .....
................................................................................................................................ trang 4
1.3.1 Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn........................................................... trang 4
1.3.2 Chỉ tiêu về thu nợ ................................................................................... trang 4
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình trạng nợ quá hạn ........................................... trang 4
1.3.3.1 Tỷ lệ nợ quá hạn ........................................................................ trang 5

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 ............... trang 15
2.1 Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam .............................trang 15
2.2 Giới thiệu về NHĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 ................ trang 16
2.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 ..... trang 16
2.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động của Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 .........
.............................................................................................................. trang 18
2.2.2.1 Thuận lợi ................................................................................. trang 19
2.2.2.2 Khó khăn ................................................................................ trang 19
2.2.3 Cơ cấu tổ chức hoạt động .................................................................... trang 19
2.2.3.1 Sơ đồ tổ chức ........................................................................... trang 19
2.2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban ............................ trang 20
2.2.4 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của BIDV-Chi nhánh Sở Giao Dịch 2.....
.............................................................................................................. trang 23
2.2.5 Một số kết quả hoạt động chủ yếu của BIDV – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2
trong thời gian qua ............................................................................... trang 24
2.2.6 Định hướng phát triển của Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 trong tương lai ...........
.............................................................................................................. trang 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................... trang 29


CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2 ............................... trang 30
3.1 Giới thiệu sơ lược về phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp .................. trang 30
3.1.1 Sơ đồ tổ chức ....................................................................................... trang 30
3.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng Quan hệ khách hàng doanh nghiệp .............
......................................................................................................... trang 30
3.2 Một số sản phẩm cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của Chi nhánh Sở
Giao Dịch 2 .................................................................................................... trang 31
3.2.1 Cho vay thi công xây lắp ..................................................................... trang 31

 Cơ sở vật chất và trang thiết bị, công nghệ thông tin ................. trang 62
3.3.3.2 Các yếu tố về khách hàng ........................................................ trang 63
3.3.3.3 Yếu tố khác .............................................................................. trang 63
3.3.4 Những kết quả đạt được tại Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 ...................... trang 64
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 .................................................................................. trang 65
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO
VAY ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG TMCP
ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH SỞ GIAO DỊCH 2..........
............................................................................................................................. trang 66
4.1 Phương hướng phát triển của BIDV - Chi nhánh Sở Giao Dịch 2 năm 2012 ...........
......................................................................................................................... trang 66
4.1.1 Định hướng chung ............................................................................... trang 66
4.1.2 Chiến lược phát triển đối với khách hàng doanh nghiệp của BIDV – Chi
nhánh Sở Giao Dịch 2.................................................................................... trang 66
4.2 Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp của
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2
..................................................................................................................... trang 67
4.2.1 Giải pháp nâng cao về chính sách tín dụng, hoạt động huy động vốn của
Ngân hàng ...................................................................................................... trang 67
4.2.1.1 Về chính sách tín dụng ............................................................ trang 67
4.2.1.2 Tăng cường công tác huy động vốn ......................................... trang 68
4.2.2 Hoàn thiện quy trình cho vay doanh nghiệp ........................................ trang 69
4.2.2.1 Xem xét thẩm định trước khi cho vay ..................................... trang 69
4.2.2.2 Xét duyệt khoản vay ................................................................ trang 70
4.2.2.3 Kiểm tra giám sát sau khi cho vay, thu nợ và thanh lý hợp đồng.........
.............................................................................................................. trang 70


4.2.3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị, công nghệ thông tin ........................... trang 71
4.3 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở

Về phía Ngân hàng, để đảm bảo hoạt động kinh doanh, Ngân hàng muốn tồn tại
và phát triển thì chính bản thân Ngân hàng phải đưa ra chiến lược kinh doanh vừa tạo
ra doanh thu vừa cạnh tranh lành mạnh với Ngân hàng khác. Giữ vai trò chủ chốt trong
nền kinh tế, các Ngân hàng thương mại luôn phải đứng trước sự lựa chọn giữa khách
hàng tốt và khách hàng kém uy tín.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, khi chính sách thắt chặt tiền tệ được đưa
ra cùng với đó là lãi suất ngày càng tăng cao khiến cho khách hàng khó tiếp cận với
nguồn vốn. Trước tình hình đó, các Ngân hàng đã đưa ra các quy định hỗ trợ về lãi
suất đối với các doanh nghiệp trong lĩnh vực xuất nhập khẩu,…. Tuy nhiên, đối với
các khách hàng doanh nghiệp không hưởng lãi suất ưu đãi thì rất khó tiếp cận với
nguồn vốn, dẫn đến kinh doanh ngày càng trì trệ. Trước tình hình cấp thiết đó, cộng
với những kiến thức có được trong quá trình nghiên cứu thực tập tại Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển – Chi nhánh SGD 2, em quyết định chọn tên đề tài “Thực trạng và giải
pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng
TMCP Đầu Tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2” để từ đó có
nhận thức rõ hơn về những điểm mạnh, điểm yếu về cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp của NHTM nói chung và Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển – Chi
nhánh Sở Giao Dịch 2 nói riêng.

2. Mục tiêu nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tạo ra giá trị cho ngân hàng thông qua việc quản lý tín dụng
và quản lý danh mục cho vay thận trọng và xác đáng. Chất lượng cho vay đối với
khách hàng doanh nghiệp có quan hệ mật thiết đến rủi ro trong hoạt động cho vay đối
với nhóm khách hàng này, nó ảnh hưởng quyết định đến tài sản có của ngân hàng.


Chất lượng tín dụng kém là nguyên nhân quan trọng dẫn đến phá sản của ngân hàng.
Nâng cao chất lượng tín dụng nói chung và chất lượng cho vay đối với khách hàng
doanh nghiệp nói riêng cũng là góp phần quan trọng làm giảm thiểu rủi ro, nâng cao
hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng cạnh tranh cho ngân hàng.



- Quy trình cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2.
- Thực trạng về dư nợ tín dụng, nợ quá hạn của cho vay doanh nghiệp trong những
năm gần đây tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở
Giao Dịch 2 (2009 - 2011).

5. Kết cấu nội dung nghiên cứu
Đề tài của em được chia thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2.
Chương 3: Thực trạng hoạt động cho vay đối với khách hàng doanh nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Sở Giao Dịch 2.
Chương 4: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động cho vay đối với khách
hàng doanh nghiệp tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Sở Giao Dịch 2.


CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.1 Tổng quan về tín dụng ngân hàng
1.1.1 Khái niệm:
Tín dụng có nguồn gốc từ tiếng Latinh là creditium có nghĩa là sự chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ từ người sở
hữu sang người sử dụng, sau một khoảng thời gian xác định trả lại với một lượng lớn
hơn. Khái niệm trên thể hiện ở 3 đặc điểm cơ bản, nếu thiếu một trong ba đặc điểm
sau thì sẽ không còn là phạm trù tín dụng nữa:
Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người
khác.

hàng hóa, nếu vay bằng tiền thì để thỏa mãn nhu cầu sản xuất hoặc tiêu dung
của người đi vay. Tuy nhiên, quyền sử dụng chỉ có giá trị trong một thời gian
nhất định chứ không có quyền sở hữu giá trị đó.
Giai đoạn 3: Sự hoàn trả của tín dụng
Đây là giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng. Khi vốn tín
dụng đã hoàn tất một chu kì sản xuất để trở thành hình thái tiền tệ. Và nó được
hoàn lại cho người cho vay.
1.1.2.2 Chức năng của tín dụng ngân hàng
 Tập trung và phân phối lại tiền tệ
Đây là hai quá trình thống nhất trong sự vận hành của hệ thống tín dụng. Với
chức năng này, tín dụng đã điều tiết các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi từ các cá
nhân, tổ chức kinh tế để bổ sung kịp thời cho các doanh nghiệp, các cá nhân
đang gặp thiếu hụt về vốn. Như vậy tín dụng vừa góp phần cung ứng vốn cho
doanh nghiệp, vừa là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư, làm tăng hiệu suất sử
dụng vốn của nền kinh tế.
 Tiết kiệm tiền mặt và chi phí lƣu thông cho xã hội
Hoạt động tín dụng tạo điều kiện cho sự ra đời của bút tệ, mở rộng các
nghiệp vụ thanh toán và các phương tiện thanh toán hiện đại không dùng tiền
mặt. Từ đó, giảm nhu cầu tiền mặt trong lưu thông, giảm áp lực lạm phát, giảm
bớt các chi phí có liên quan như in, đúc tiền,….Đồng thời, tín dụng ngân hàng
đã mở ra khả năng lớn trong việc mở tài khoản và dịch vu thanh toán thông qua
ngân hàng dưới các hình thức chuyển khoản hoặc bù trừ cho nhau.
 Phản ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng này được phát huy tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của chức
năng trên, cụ thể là:

Trang 2


 Thông qua việc huy động vốn và cho vay của ngân hàng sẽ phản ánh

Trang 3


Trong chức năng phân phối, tín dụng được cấp đối với tất cả các đối tượng thuộc
các thành phần kinh tế nhưng có sự lựa chọn những khách hàng có khả năng làm ăn
hiệu quả nhằm ổn định kinh tế, tiền tệ.
Từ những phân tích trên cho thấy tín dụng đã góp phần rất lơn trong việc ổn định
tiền tệ, tạo điều kiện để ổn định giá cả, và là tiền đề quan trọng để thúc đẩy sản xuất
và lưu thông hàng hóa phát triển.
1.2.3 Góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm và ổn định trật tự xã hội
Hoat động tín dụng còn đáp ứng nhu cầu nâng cao đời sống vật chất cho dân cư,
tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ổn định việc kinh doanh. Đối với loại hình cho
vay dành cho khách hàng doanh nghiệp, những nhà sản xuất, kinh doanh được ngân
hàng tài trợ vốn, hỗ trợ trong việc thanh toán cho các đối tác nước ngoài,… để đáp
ứng kịp thời nguyên liệu phục vụ cho dây chuyền sản xuất, tiến độ thi công của dự
án,.. tạo công ăn việc làm thường xuyên cho công nhân.
Ngoài ra, Chính phủ còn sử dụng tín dụng như một công cụ tài chính để thực
hiện vai trò quản lý điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội: cho vay xóa đói giảm nghèo,
cho vay giải quyết việc làm,… . Các chương trình này đã mang lại những hiệu quả
rất lớn, đời sống của người nghèo từng bước được cải thiện, một số vấn đề xã hội
phát sinh trong kinh tế thị trường được giải quyết.
1.3 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động tín dụng tại ngân hàng thƣơng
mại
1.3.1 Chỉ tiêu về hiệu suất sử dụng vốn vay (Tổng dƣ nợ cho vay/Tổng nguồn
vốn huy động):
Chỉ tiêu này thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả của đồng vốn huy động.
Nếu tỷ lệ này quá cao gần bằng 100% thì rủi ro hoạt động của ngân hàng cũng
tăng theo vì khi ấy ngân hàng hầu như không có tiền dự trữ cho nhu cầu rút vốn của
khách hàng.
1.3.2 Chỉ tiêu về thu nợ (Doanh số thu nợ/Tổng dƣ nợ bình quân):

cho Ngân hàng.
1.4.2 Hậu quả của rủi ro tín dụng
 Đối với Ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng, ảnh hưởng đến nguồn thu nhập, lợi nhuận của Ngân hàng. Đôi khi
Ngân hàng phải lấy vốn tự có của mình để bù đắp vào các khoản thiếu hụt do rủi ro
tín dụng gây ra. Lúc này, khả năng thanh toán của Ngân hàng kém đi và lòng tin
của khách hàng không còn nữa, người gởi tiền muốn rút tiền về để tránh rủi ro cho
bản thân họ và người vay không muốn vay ở Ngân hàng đó nữa.
Trang 5


Tùy theo mức độ nghiêm trọng mà tác động nhiều hay ít đến hoạt động của
Ngân hàng. Ở mức độ bình thường thì tác động chỉ ảnh hưởng đến việc giảm lợi
nhuận của Ngân hàng. Ở mức độ nghiêm trọng nguồn vốn tự có của Ngân hàng sẽ
không đủ để bù đắp thiệt hại, tất yếu sẽ dẫn đến bờ vực phá sản.
 Đối với nền kinh tế
Ngân hàng hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh tiền tệ tín dụng với tư cách là
trung gian của đời sống kinh tế. Vì vậy kinh doanh Ngân hàng gặp rủi ro tất yếu sẽ
gây ra những ảnh hưởng đối với nền kinh tế. Rủi ro xảy ra làm lợi nhuận Ngân
hàng giảm từ đó Ngân hàng không đủ khả năng cung cấp vốn cho khách hàng và
chi trả chậm đối với người gửi tiền. Do đó, xét trong nền kinh tế rủi ro tín dụng tác
động làm cho sản xuất bị đình trệ, các doanh nghiệp phải đóng cửa, hàng hóa
không đủ đáp ứng nhu cầu của thị trường.
Mặt khác khi một ngân hàng gặp rủi ro có nguy cơ phá sản dễ dàng kéo theo
tình trạng khủng hoảng của cả hệ thống Ngân hàng, gây mất ổn định trên thị trường
tiền tệ.
 Đối với khách hàng
Nếu rủi ro tín dụng xảy ra là do Ngân hàng, khách hàng có thể mất vốn dẫn đến
khó khăn trong sản xuất kinh doanh.

thường xuyên.
1.4.3.3 Nguyên nhân từ môi trƣờng kinh doanh
 Môi trƣờng kinh tế:
Chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ bao gồm các chính sách về kinh tế,
tài chính tiền tệ, kinh tế đối ngoại,…. Chỉ cần Chính phủ thay đổi một trong các
chính sách trên, lập tức sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và người chịu tác động trực tiếp là các NHTM.
Nếu chính sách kinh tế vĩ mô của Chính phủ đúng đắn phù hợp với thực tiễn
thì nó sẽ góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển, tạo điều kiện cho các
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, Ngân hàng hoạt động ổn định. Nhưng ngược
lại sẽ kiềm hãm sự phát triển của Ngân hàng lẫn doanh nghiệp.
1.5 Cho vay doanh nghiệp
1.5.1 Khái niệm:
Cho vay doanh nghiệp là hình thức cấp tín dụng theo đó Ngân hàng chuyển
nhượng cho khách hàng doanh nghiệp một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và
thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi.
1.5.2 Đặc điểm của cho vay doanh nghiệp
Quy mô các món vay thường lớn nhưng số lượng các món vay ít.
Trang 7


Số lượng khách hàng ít, không phân tán rộng.
Ngân hàng có thể tiết kiệm chi phí giao dịch dựa vào lợi thế về quy mô giao dịch.
Nhu cầu vay vốn của doanh nghiệp phụ thuộc vào quy mô của các dự án đầu tư,
chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Lượng thông tin tài chính thu thập được của khách hàng doanh nghiệp tương đối
nhiều đặc biệt là các doanh nghiệp lớn.
Nguồn trả nợ chủ yếu của các doanh nghiệp là lợi nhuận thu được từ hoạt động
kinh doanh.
Quá trình thẩm định tài sản đảm bảo, xét duyệt mức cho vay phức tạp hơn so với

chấp hay cầm cố, có thể đối nhân hoặc đối vật phải có người thứ ba.
Cho vay không có bảo đảm: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm
cố hoặc không có sự bảo lãnh của người thứ ba mà việc cho vay chỉ dựa vào uy
tín của bản thân doanh nghiệp.
1.5.3.4 Căn cứ vào đối tƣợng thực hiện vốn tín dụng
Cho vay vốn lưu động: cho vay để bổ sung vốn lưu động cho các tổ chức
kinh tế. Trên thực tế, loại tín dụng này được thực hiện dưới các hình thức: cho
vay để dự trữ hàng hóa, cho vay các khoản chi phí phát sinh trong các công đoạn
của chu kỳ sản xuất.
Cho vay vốn cố định: được sử dụng để bổ sung vốn cố định hình thành nên
tài sản cố định; cải tiến kỹ thuật; mở rộng sản xuất; xây dựng các công trình mới.
Thời gian tín dụng thường là trung và dài hạn.
1.5.4 Một số yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu quả hoạt động cho vay đối với khách
hàng doanh nghiệp
1.5.4.1 Các yếu tố về Ngân hàng
 Chính sách về tín dụng, về vốn huy động của ngân hàng
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố giới hạn mức cho vay đối với một
khách hàng, một nhóm khách hàng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho
vay,… tất cả các yếu tố trên có tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay
của từng ngân hàng. Nếu như tất cả các yếu tố thuộc chính sách tín dụng đúng
đắn, phù hợp với sự biến động của thị trường, đáp ứng nhu cầu đa dạng của
khách hàng về vốn thì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc tăng cường hoạt
động cho vay, đảm bảo được chất lượng tín dụng. Ngược lại thì sẽ dẫn đến
khó khăn trong việc tăng cường hoạt động cho vay của Ngân hàng.
Bên cạnh đó, lãi suất là một yếu tố rất quan trọng tác động đến hoạt động
tín dụng của ngân hàng. Vì vậy, bất cứ một sự thay đổi nào về lãi suất cũng
làm ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng. Lãi suất tăng cao để
Trang 9



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status