TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
HOẠTĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM-CHI NHÁNH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: Th.S BÙI ĐỨC NHÃ
SVTH : NGUYỄN THỊ NGỌC ÁNH
MSSV : 082279K
KHÓA : 12
TP HCM, THÁNG 6 NĂM 2012
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các Quý thầy cô khoa Tài
chính-Ngân hàng trường Đại học Tôn Đức Thắng đã hết lòng giảng dạy, chỉ dẫn và
trang bị cho em những kiến thức bổ ích, cơ bản và thực tiễn nhất để em cơ sở, nền tảng
hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này.
Để đạt được những kết quả này chính là nhờ sự giảng dạy tận tình của Quý thầy
cô trong Khoa Tài chính-Ngân hàng và các thầy cô trường Đại học Tôn Đức Thắng đã
truyền đạt cho em những kiến thức quý báu. Em xin chân thành cảm ơn Ban giám
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
Tp.Hồ Chí Minh, ngày….. tháng….. năm …..
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
.............................................................................................................................................
DN
Doanh nghiệp
DS
Doanh số
DSCV
Doanh số cho vay
DV
Dịch vụ
LN
Lợi nhuận
NH
Ngân hàng
NHNN
Ngân hàng nhà nước
NHNo&PTNTVN
Bảng 3.1: Nguồn vốn huy động của chi nhánh từ năm 2009-2011 phân theo thời hạn
gửi ...................................................................................................................................... 26
Bảng 3.2: Tình hình huy động vốn của chi nhánh từ năm 2009-2011 phân theo loại
tiên tệ ................................................................................................................................. 28
Bảng 3.3: Cơ cấu huy động vốn phân theo đối tượng khách hàng.................................... 29
Bảng 3.4: Doanh số cho vay phân theo thời hạn từ năm 2009-2011 ................................ 30
Bảng 3.5: Tình hình dư nợ phân theo thời hạn vay và nợ xấu từ năm 2009-2011 ............ 32
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ phân theo thời hạn vay .......................................................... 33
Bảng 3.7: Lợi nhuận hoạt động dịch vụ của chi nhánh từ năm 2009-2011 ...................... 34
Bảng 3.8: Doanh số cho vay, dư nợ và thu nợ của chi nhánh từ năm 2009-2011............. 38
Bảng 3.9: Doanh số cho vay tiêu dùng của chi nhánh phân theo kỳ hạn từ năm 20092011 ................................................................................................................................... 39
Bảng 3.10: Dư nợ cho vay tiêu dùng của chi nhánh từ năm 2009-2011 ........................... 42
Bảng 3.11: Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm từ năm 2009-2011 .......................... 43
Bảng 3.12: Doanh số thư nợ vay tiêu dùng theo sản phẩm từ năm 2009-2011 ................ 46
Bảng 3.13: Tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng......... 47
Bảng 3.14: Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng ............................................. 49
Bảng 3.15: Chỉ tiêu đánh giá quy mô hoạt động tiêu dùng tại chi nhánh ......................... 50
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
SƠ ĐỒ:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức của Agribank.......................................................................... 13
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của chi nhánh ................................................................. 16
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức phòng Tín dụng ....................................................................... 23
Sơ đồ 3.2: Quy trình cho vay tổng quát............................................................................. 24
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ tín dụng chung ....................................................................................... 25
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ năm
2009-2011 .......................................................................................................................... 20
1.4.
Phân loại cho vay tiêu dùng ................................................................................... 2
1.4.1. Căn cứ vào mối quan hệ giữa Ngân hàng và người tiêu dùng ....................... 2
1.4.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả .................................................................. 3
1.4.3. Căn cứ vào mục đích vay ............................................................................... 3
1.4.4. Căn cứ vào phương thức đảm bảo tiền vay ................................................... 3
1.5. Ưu nhược điểm của cho vay tiêu dùng ..................................................................... 4
1.5.1. Ưu điểm ......................................................................................................... 4
1.5.2. Nhược điểm.................................................................................................... 4
1.6. Quy trình cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương mại ......................................... 5
1.7. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng .................... 7
1.7.1. Tỷ lệ nợ quá hạn ............................................................................................ 7
1.7.2. Chỉ tiêu nợ xấu đối với cho vay tiêu dùng ..................................................... 7
1.7.3. Chỉ tiêu quy mô hoạt động tín dụng tiêu dùng .............................................. 8
1.7.4. Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay tiêu dùng ............................................... 8
1.8. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng thương
mại .................................................................................................................................. 8
1.8.1. Nhân tố khách quan ....................................................................................... 8
1.8.2. Nhân tố chủ quan ........................................................................................... 9
Kết luận chương 1............................................................................................................ 10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT-CN TP.HCM
2.1. Giới thiệu chung về NHNo&PTNT-CN TP.HCM ................................................... 11
2.1.1. Giới thiệu chung về NHNo&PTNTVN ......................................................... 11
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển của NHNo&PTNT-CN TP.HCM ........... 15
2.2. Hệ thống tổ chức của NHNo&PTNT-CN TP.HCM ................................................. 16
2.2.1. Cơ cấu tổ chức ............................................................................................... 16
TP.HCM từ năm 2009-2011 .............................................................................................. 42
3.3.3.1. Tỷ trọng dư nợ cho vay tiêu dùng trong tổng sư nợ cho vay của chi
nhánh từ năm 2009-2011 ................................................................................................... 42
3.3.3.2. Dư nợ cho vay tiêu dùng theo sản phẩm ......................................... 43
3.3.3.3. Tình hình thu nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích khoản vay ....... 46
3.3.4. Đánh giá một số chỉ tiêu hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN
TP.HCM từ năm 2009-2011 .............................................................................................. 47
3.3.4.1. Chỉ tiêu nợ quá hạn trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng................... 47
3.3.4.2. Chỉ tiêu nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay tiêu dùng ......................... 49
3.3.4.3. Chỉ tiêu tổng dư nợ cho vay tiêu dùng trên tổng vốn huy động ...... 50
3.4. Một số nhận xét về hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNT-CN TP.HCM từ
năm 2009-2011 .................................................................................................................. 51
3.4.1. Ưu điểm ......................................................................................................... 51
3.4.2. Hạn chế .......................................................................................................... 51
3.4.3. Nguyên nhân .................................................................................................. 53
Kết luận chương 3............................................................................................................ 54
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO
VAY TIÊU DÙNG TẠI NHNo&PTNT-CN TP.HCM
4.1. Định hướng phát triển của NHNo&PTNT-CN TP.HCM trong thời gian tới........... 55
4.1.1. Mục tiêu phát triển chung .............................................................................. 55
4.1.2. Mục tiêu phát triển cụ thể .............................................................................. 55
4.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng tại
NHNo&PTNT-CN TP.HCM ............................................................................................. 56
4.2.1. Phát triển sản phẩm cho vay tiêu dùng phù hợp ............................................ 56
4.2.2. Đẩy mạnh hoạt động Marketing .................................................................... 57
4.2.3. Đa dạng hóa đối tượng khách hàng ............................................................... 58
4.2.4. Cải thiện công tác thu thập và thẩm định thông tin trước khi cho vay .......... 59
4.2.5. Tăng cường công tác theo dõi, thu hồi và xử lý nợ quá hạn.......................... 59
ra một số ý kiến của bản thân về hoạt động cho vay tiêu dùng của NHNo&PTNT-CN
TP.HCM và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích tình hình hoạt động cho vay tiêu dùng hiện tại cuả chi nhánh từ đó đưa
ra một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHNo&PTNTCN TP.HCM trong thời gian tới.
3. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện chuyên đề này, em sử dụng 4 phương pháp:
Phương pháp tham khảo tài liệu:thu thập dữ liệu từ các nguồn như báo cáo
hoạt động tín dụng, báo cáo hoạt động kinh doanh qua các năm, quy trình tín dụng,
quy chế về các hoạt động tín dụng tiêu dùng, thẩm định TSĐB tiền vay…của Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn và các loại sách báo, Internet có liên quan
đến hoạt động tín dụng.
Phương pháp quan sát: quan sát quá trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng và quy
trình cho vay tiêu dùng thực tế tại phòng Tín dụng.
Phương pháp phỏng vấn: thu thập dữ liệu bằng cách đối thoại trực tiếp với các
bộ tín dụng để thu thập thông tin, số liệu cần thiết để hoàn thành chuyên đề.
Phương pháp thống kê: so sánh, phân tích, tổng hợp từ các số liệu của báo cáo,
các văn kiện được tổng hợp, phân tích và so sánh qua các năm để đưa ra nhận xét.
Dùng các biểu đồ để thấy được xu hướng vận động và cơ cấu của các yếu tố cần phân
tích.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng được nghiên cứu trong đề tài này là “Tín dụng tiêu dùng”. Phòng Tín
dụng của NHNo&PTNT-CN TP.HCM sẽ là phạm vi nghiên cứu chính của đề tài này
và một phần đề cập đến hoạt động tín dụng chung củ toàn chi nhánh.
5. Bố cục bài báo cáo
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung bài Khóa luận tốt nghiệp được chia làm 4
chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hoạt động cho vay tiêu dùng
phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ. Trong đó không môt tổ chức nào
đảm nhiệm được vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các
Ngân hàng.
1.3. Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:
Do cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho mục đích chi tiêu của cá nhân, hộ
gia đình nên nó có đặ điểm riêng khác với tín dụng Ngân hàng nói chung. Cụ thể:
Khách hàng vay là cá nhân và các hộ gia đình.
1
Mục đích vay nhằm phục vụ nhu cầu tiêu dùng của cá nhân, hộ gia đình không
phải xuất phát từ mục đích kinh doanh. Do đó phụ thuộc vào nhu cầu, tính cách của
từng đối tượng khách hàng và chu kỳ kinh tế của người đi vay.
Khách hàng vay tiêu dùng thường ít quan tâm đến lãi suất mà thường quan tâm
đến số tiền mà họ phải thanh toán.
Về lãi suất do quy mô các khoản vay thường nhỏ ( trừ những khoản vay để mua
bất động sản) dẫn đến chi phí cao. Do vậy lãi suất vay tiêu dùng thường cao hơn lãi
suất vay thương mai.
Các nguồn trả nợ chủ yếu của người đi vay có thể biến động lớn phụ thuộc vào
quá trình làm việc, kỹ năng và kinh nghiệm của người này.
Những khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định và có trình độ học vấn là
những tiêu chí quan trọng để Ngân hàng thương mại quyết định cho vay.
1.4. Phân loại cho vay tiêu dùng:
1.4.1. Căn cứ vào mối quan hệ giữa Ngân hàng và người tiêu dùng:
Căn cứ vào quan hệ giữa Ngân hàng và người tiêu dùng, người ta phân chia ra
làm hai hình thức cho vay: cho vay tiêu dùng trực tiếp và cho vay tiêu dùng gián tiếp.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp:
Cho vay tiêu dùng trực tiếp: là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân hàng
được thanh toán một lần khi khoản vay đáo hạn.
Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó Ngân
hàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành loại sec được phép
thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai.
1.4.3. Căn cứ vào mục đích vay:
Cho vay mua bất động sản: Là các khoản cho vay nhằm mục đích mua mới hoặc
sửa chữa, xây dựng nhà ở hoặc đất đai. Quy mô trung bình của một món vay tài trợ đối
với bất động sản thường lớn hơn so với quy mô trung bình của món vay thông thường,
kỳ hạn dài hơn và độ rủi ro cũng cao hơn.
Cho vay tiêu dùng thông thường: căn cứ vào mục đích sử dụng vốn Ngân hàng sẽ
xếp các khoản vay đó là vay du học, vay mua phương tiện đi lại,vay hỗ trợ tiêu dùng
khác…
1.4.4. Căn cứ vào phương thức đảm bảo tiền vay:
Cho vay có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay tiêu dùng trong đó khách hàng
cầm cố hoặc thế chấp tài sản thuộc sở hữu của mình ( thường là bất động sản hoặc
động sản có giá trị lớn) để đảm bảo cho khoản vay.
Cho vay không có tài sản đảm bảo: Là hình thức cho vay dựa trên uy tín và khả
năng trả nợ của khách hàng vay, không căn cứ vào tài sản đảm bảo.
3
1.5. Ưu nhược điểm của cho vay tiêu dùng:
1.5.1. Ưu điểm:
Cho vay tiêu dùng giúp Ngân hàng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn. Cho vay tiêu
dùng có chi phí cao nhưng đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận lớn hơn nhiều trên đồng
vốn bỏ ra so với các hình thức cho vay khác. Cho vay tiêu dùng cũng giúp Ngân hàng
thu hút thêm khách hàng sử dụng các hình thức dịch vụ khác của Ngân hàng. Thông
thường khi cho vay tiêu dùng, Ngân hàng thường có ràng buộc khách hàng phải
hơn nhiều so với các loại hình cho vay khác.
Chi phí và độ rủi ro cao dẫn đến lãi suất cho vay tiêu dùng luôn cao hơn các
khoản vay khác.
Tín dụng tiêu dùng chịu ảnh hưởng lớn của môi trường kinh tế và chính sách nên
khi kinh tế khó khăn sẽ là rào cản trong sự phát triển của cho vay tiêu dùng.
1.6. Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM:
Quy trình cho vay tiêu dùng của NHTM bao gồm các bước sau đây: Tiếp nhận
hồ sơ tín dụng và kiểm tra các thông tin khách hàng cung cấp trên hồ sơ, Thẩm định
tín dụng, Xét duyệt và quyết định cho vay, Hoàn tất các thủ tục pháp lý trước khi giải
ngân, Kiểm tra sau khi giải ngân và phát hiện nhu cầu mới của khách hàng, Thu nợ và
xử lý nợ quá hạn.
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ tín dụng và kiểm tra sơ bộ các thông tin khách hàng đưa
ra trên hồ sơ.
Cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ cho vay đầy đủ và đúng quy
định theo mẫu của NH ( nếu thiếu thì yêu cầu khách hàng bổ sung) bao gồm: giấy đề
nghị vay vốn, phương án vay vốn và trả nợ, danh mục các tài sản cầm cố và thế chấp
và giấy tờ liên quan, hợp đồng lao động có xác nhận của thủ trưởng đơn vị ( đối với
các khách hàng vay thế chấp lương), các giấy tờ chứng minh thu nhập nếu có, hộ khẩu,
chứng minh nhân dân và các giấy tờ liên quan khác.
Bước 2: Thẩm định tín dụng. Đây là khâu quan trọng nhất trong quy trình cho
vay tiêu dùng, quyết định chất lượng tín dụng, thường gồm các nội dung sau:
Thẩm định tư cách đạo đức người đi vay. Cán bộ tín dụng phải đảm bảo khách
hàng vay vốn có đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi dân sự, đủ tư cách pháp lý
vay vốn Ngân hàng. Đồng thời đảm bảo khách hàng vay vốn có ý thức rõ ràng về
trách nhiệm phải hoàn trả đầy đủ và đúng hạn các khoản nợ.
Thẩm định mục đích sử dụng tiền vay: Đây là một trong những nguyên tắc khi
cho vay của Ngân hàng, Ngân hàng cho vay đúng mục đích. Khách hàng được phép
vay để tiêu dùng những tài sản, hàng hóa mà pháp luật không cấm và phù hợp với
chính sách tín dụng của Ngân hàng.
hiện nhu cầu mới của khách hàng để phục vụ. Kiểm soát tín dụng cũng giúp các nhà
quản lý Ngân hàng trong việc đánh giá toàn bộ rủi ro tiềm tàng của Ngân hàng và nhu
cầu vốn của nó trong tương lai.
Bước 6: Thu nợ và xử lý nợ quá hạn. Đây là bước cuối cùng của quy trình tín
dụng. Cán bộ tín dụng theo dõi việc trả nợ của khách hàng, quá trình này giúp Ngân
hàng thu gốc và lãi đồng thời bổ sung thêm thông tin về khách hàng. Khi phát hiện ra
6
các khoản nợ có dấu hiệu xấu cán bộ tín dụng xem xét việc gia hạn nợ, tăng cường
kiểm tra, bổ sung các điều kiện hoặc cam kết, chuyển nợ quá hạn. Đối với những
khoản nợ quá hạn, khách hàng không có khả năng trả nợ, Ngân hàng tiến hành phát
mãi tài sản theo quy định hiện hành.
1.7. Các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động cho vay tiêu dùng:
Về bản chất Ngân hàng cũng là một tập đoàn kinh doanh được tổ chức vì mục
tiêu tối đa hóa giá trị với rủi ro chấp nhận được. Vì vậy việc đánh giá hiệu quả hoạt
động tín dụng của Ngân hàng nhằm có những biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng,
hạn chế tối đa rủi ro là việc làm thường xuyên và quan trọng. Thông thường các Ngân
hàng áp dụng các chỉ tiêu sau đây:
1.7.1. Tỷ lệ nợ quá hạn:
Nợ quá hạn đối với hoạt động CV TD
Tỷ lệ nợ quá hạn đối với CV tiêu dùng =
Dư nợ cho vay tiêu dùng
Nợ quá hạn là những khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc đã quá hạn. Nợ
quá hạn được chia thành 5 nhóm:
Nợ nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn
Nợ nhóm 2: Nợ cần chú ý
Nợ nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn
Nợ nhóm 4: Nợ nghi ngờ
đồng thu nhập lãi thuần. Nó cho thấy khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay. Chỉ tiêu
này càng cao thì khả năng sinh lời từ hoạt động chi vay tiêu dùng càng cao.
1.8. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM:
1.8.1. Nhân tố khách quan:
Môi trường pháp lý
Mọi hoạt động của nền kinh tế đều dưới sự điều chỉnh của các quy định pháp
luật, hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM cũng vậy. Bên cạnh những quy định của
NHNN, hoạt động kinh doanh của Ngân hàng nói chung và cho vay tiêu dùng nói
riêng đều liên quan đến rất nhiều quy định của các ngành, lĩnh vực khác có liên quan.
Nếu như không có một luật hay quy chế, quy định điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu
dùng của các Ngân hàng một cách rõ ràng và chặt chẽ thì sẽ gây cản trở cho hoạt động
này được diễn ra thông suốt và phát triển bền vững, đồng thời ảnh hưởng đến lợi ích
của cả hai phía Ngân hàng và khách hàng, đặc biệt là khi xảy ra tranh chấp.
8
Môi trường kinh tế:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, tỷ giá hối đoái, tỷ lệ lạm phát … là các yếu tố chủ
yếu của môi trường kinh tế. Một môi trường kinh tế thuận lợi khuyến khích tiêu dùng
sẽ ảnh hưởng tới hoạt động, chính sách cho vay tiêu dùng của Ngân hàng.
Môi trường kinh tế ảnh hưởng đến thu nhập , đời sống của người dân qua đó ảnh
hưởng trực tiếp đến tâm lý mua sắm tiêu dùng, nhu cầu vay vốn tiêu dùng của người
dân. Các yếu tố trong môi trường kinh tế đều ảnh hưởng trưc tiếp hay gián tiếp đến
nhu cầu cho vay tiêu dùng của người dân.
1.8.2. Nhân tố chủ quan:
Bao gồm: quy mô và khả năng phát triển của Ngân hàng, chính sách phát triển
sản phẩm, khách hàng của Ngân hàng, đội ngũ nhân viên… Các yếu tố trên không chỉ
là điều kiện đảm bảo cho hoạt động của Ngân hàng mà còn là yếu tố quan trọng để
khách hàng để khách hàng biết đến và sử dụng thì vô tình đã làm giảm số lượng khách
hàng đồng thời làm giảm chất lượng dịch vụ của NH.
Khách hàng của NH:
Khách hàng là nhân tố quyết định cho sự thành bại của NH bởi vì họ chính là
người sử dụng sản phẩm, mang lại lợi nhuận cho NH. NH càng có nhiều khách hàng
tin tưởng, trung thành thì sẽ ngày càng mở rộng được thị phần, nâng cao được vị thế
cạnh tranh của mình. Chính vì vậy, việc làm hài lòng khách hàng trên mọi phương
diện, việc thu hút khách hàng đến với NH bằng cách đáp ứng đúng, đủ và kịp thời nhu
cầu của họ là điều tối quan trọng mà NH nào cũng cố gắng thực hiện.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Dựa trên những cơ sở lý luận tổng quát trên đây đã giúp cho chũng ta có cái nhìn
tổng thể từ đó phân tích tình hình hoạt động tín dụng tiêu dùng. Qua đó chúng ta thấy
được tầm quan trọng của hoạt động tín dụng tiêu dùng đối với xã hội và nền kinh tế.
Trên cơ sở này kết hợp với việc quan sát thực tế và những số liệu thu thập được chúng
ta sẽ có cái nhìn hoàn chỉnh và hiểu một cách sâu sắc hơn về vấn đề nghiên cứu.
10
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHNo&PTNT-CN TP.HCM
2.1. Giới thiệu chung về NHNo&PTNT-CN TP.HCM
2.1.1.
Giới thiệu chung về NHNo&PTNTVN
Ngày 26/03/1988 NHPTNoVN được thành lập theo nghị định số 53/HĐBT hoạt
động trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.
Ngày 01/03/1991 Thống đốc NHNN ra QĐ18/NH-QĐ về việc thành lập văn
phòng đại diện tại TP.HCM.
bản quyền sử dụng phần mềm với tổng giá trị 1,55 tỷ USD. Theo đó, Agribank đã ký
thỏa thuận hợp tác trị giá 700 triệu USD với Ngân hàng Wachovina; 500 triệu USD
với Standard Chartered Bank; 350 triệu USD với RZB (Áo)… Agribank cũng đã ký
kết các thỏa thuận hợp tác toàn diện với Hyundai Công nghệ thông tin (Hyundai IT),
Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa (Vinasme), CTCP Đầu tư và Phát triển công nghệ
Việt Nam (Vinatech), CTCP Công nghệ sinh học Dược phẩm (ICA).
Năm 2008 là năm ghi dấu chặng đường 20 năm xây dựng và trưởng thành của
Agribank và cũng là năm có tính quyết định trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
theo chủ trương của Đảng và chính phủ.
Năm 2009, Agribank vinh dự được Đảng, Nhà nước, Chính phủ, ngành Ngân
hàng, nhiều tổ chức uy tín trên thế giới trao tặng các bằng khen cùng nhiều phần
thưởng cao quý: TOP 10 giải “Sao Vàng Đất Việt”, TOP 10 thương hiệu Việt Nam uy
tín nhất, TOP 10 doanh nghiệp Việt Nam theo xếp hạng của VNR500…
Năm 2010, Agribank lọt vào TOP 10 trong 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam.
Năm 2011, mặc dù tình hình kinh tế thế giới và kinh tế trong nước gặp nhiều
khó khăn nhưng Agribank vẫn giữ được tỷ lệ phát triển cao và luôn dẫn đầu trong hệ
thống các Ngân hàng tại Việt Nam. Tính đến tháng 9/2011 vị thế dẫn đầu của
Agribank tiếp tục được khẳng định trên nhiều phương diện:
Agribank là NH đầu tiên hoàn thành dự án Hiện đại hóa hệ thống thanh toán và
kế toán khách hàng (IPCAS) do NH thế giới tài trợ. Với hệ thống IPCAS đã được hoàn
thiện, Agribank đã đủ năng lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ NH hiện đại với độ an
toàn chính xác cao đến mọi đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
Agribank là một trong số các NH có quan hệ đại lý NH lớn nhất VN.
Agribank là NH hàng đầu tại Việt Nam trong việc tiếp nhận và triển khai các dự
án nước ngoài…
12