THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦ ĐỨCPHÒNG GIAO DỊCH QUẬN 2 GVHD: - Pdf 34

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU
VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC-PHÒNG
GIAO DỊCH QUẬN 2

GVHD: TH.S LÊ HÀ DIỄM CHI
SVTH : TĂNG KIỀU CHINH
MSSV : 080606K
KHÓA: 12

TP HCM, THÁNG 06 NĂM 2012


LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn, chỉ bảo nhiệt tình của TH.S Lê Hà
Diễm Chi và các anh chị cán bộ trong Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam-chi
nhánh Thủ Đức-PGD quận 2 đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề
này.
Qua nghiên cứu thực tiễn và lý luận em đã đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam-chi
nhánh Thủ Đức-PGD quận 2 nhưng do kiến thức còn hạn chế cũng như thời gian
nghiên cứu có hạn nên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong được
sự góp ý và nhận xét của thầy cô, cán bộ ngân hàng nơi em thực tập để chuyên đề
được hoàn thiện hơn và nâng tầm nhận thức của em về lĩnh vực này.

1.2.2 Đặc điểm………………………………………………………………………...9
1.2.3 Đối tượng………………………………………………………………………10
1.2.4.Điều kiện………………………………………………………………………10
1.2.5 Vai trò của cho vay tiêu dùng.............................................................................11
1.2.5.1. Xét trên phương diện người tiêu dùng.........................................................11
1.2.5.2. Xét trên phương diện NHTM......................................................................11
1.2.5.3. Xét trên phương diện kinh tế xã hội............................................................11
1.2.6 Các hình thức cho vay tiêu dùng........................................................................12
1.2.6.1. Căn cứ theo mục đích vay............................................................................12
1.2.6.2. Căn cứ theo phương thức hoàn trả...............................................................12
1.2.6.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ………………………………………......13
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1……………………………………………………………..14
CHƯƠNG 2:TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM-CHI NHÁNH THỦ ĐỨC-PGD QUẬN 2 .................... 15
2.1Tổng quan về ngân hàng TMCP -chi nhánh Thủ Đức .......................................... 15
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh .............................................. 15
2.1.2 Hệ thống tổ chức của chi nhánh Thủ đức ...................................................... 15
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 15
2.1.2.2 Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban......................................................... 17
2.1.3 Nhiệm vụ và chức năng của chi nhánh Thủ đức ............................................ 18
2.1.3.1 Chức năng ................................................................................................ 18
2.1.3.2 Nhiệm vụ .................................................................................................. 18
2.2 Tổng quan về ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam-CN Thủ Đức- PGD
quận 2 ......................................................................................................................... 19
2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của PGD quận 2.......................................... 19
2.2.2 Hệ thống tổ chức của PGD quận 2 ................................................................. 19
2.2.2.1 Cơ cấu tổ chức .......................................................................................... 19


2.2.2.2 Chức năng ,nhiệm vụ các phòng ban........................................................ 20

4.1Định hướng phát triển cho vay tiêu dùng tại Eximbank PGD quận 2................... 61


4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh của Eximbank PGD quận 2 ... 61
4.1.2 Định hướng hoạt động cho vay tiêu dùng của Eximbank PGD quận 2 ........ 61
4.1.2.1 Nhận định của PGD về lĩnh vực CVTD trong thời gian tới .................. 61
4.1.2.2 Mục tiêu phát triển tín dụng tiêu dùng .................................................. 62
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả cho vay tiêu dùng tại Eximbank PGD quận 2 ....... 63
4.2.1 Đa đạng hoá hình thức và sản phẩm cho vay tiêu dùng …………………….. 63
4.2.2 Xác định những sản phẩm chiến lược .............................................................. 64
4.2.3 Cải thiện chính sách cho vay tiêu dùng............................................................ 65
4.2.4 Mở rộng chiến dịch quảng cáo và tiếp thị sản phẩm…………………………65
4.2.5 Nâng cao trình độ của nguồn nhân lực………………………………………..66
4.2.6 Tăng cường các hoạt động kiểm tra,kiểm soát nội bộ…………………………66
4.3 Kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam-PGD quận 2…..67
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ........................................................................................... .68


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẲT

01. CN

: Chi nhánh

02. CVTD

: Cho vay tiêu dùng

03.CVCN


11. TMCP

: Thương mại cổ phần

12. Tp HCM

: Thành phố Hồ Chí Minh

13.TGTT

:Tiền gửi thanh toán

14.TGTK

:Tiền gửi tiết kiệm

15.VHĐ

:Vốn huy động


DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Trang

Bảng 2.1 Mô hình hoạt động của Eximbank-CN Thủ Đức ........................................ 16
Bảng 2.2 Mô hình tổ chức của Eximbank-CN Thủ Đức-PGD Q2 ............................. 20
Bảng 2.3 Tổng vốn huy động của Eximbank-CN Thủ Đức-PGD Q2 ........................ 22
Bảng 2.4 Biến động nguồn vốn huy động của Eximbank-CN Thủ Đức
-PGD quận 2 ............................................................................................................... 22

Bảng 3.19 Tình hình nợ quá hạn qua các năm ........................................................... 57
Biểu đồ 2.1 Tổng vốn huy động của Eximbank-chi nhánh Thủ Đức-PGD Q2 ......... 23
Biểu đồ 2.2 Doanh số cho vay tại Eximbank-chi nhánh Thủ Đức-PGD Q2 .............. 24
Biểu đồ 2.3 Dư nợ cho vay tại Eximbank-chi nhánh Thủ Đức-PGD Q2 ................... 26
Biểu đồ 3.1 Doanh số cho vay tiêu dùng tại PGD Q2 ................................................ 40
Biểu đồ 3.2 Doanh số cho vay theo thời hạn cho vay ................................................ 43
Biểu đồ 3.3 Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế: ............................................ 45
Biểu đồ 3.4 Doanh số thu nợ cho vay tiêu dùng qua các kì tại PGD Quận 2 ............ 47
Biểu đồ 3.5 Doanh số thu nợ cho vay theo thời hạn .................................................. 49
Biểu đồ 3.6 Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế ............................................... 51
Biểu đồ 3.7 Doanh số dư nợ cho vay tiêu dùng ......................................................... 53
Biểu đồ 3.8 Doanh số dư nợ cho vay theo thời hạn ................................................... 55
Biểu đồ3.9 Doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế ................................................. 56


Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của Eximbannk-chi nhánh Thủ Đức ................................. 16
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức của Eximbank-chi nhánh Thủ Đức-PGD quận2 ............... 20
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức phòng tín dụng Eximbank-PGD quận 2 ............................ 27
Sơ đồ 3.2 Quy trình cấp tín dụng tại Eximbank……………………………………...39 

 


Lời mở đầu
Ngân hàng bán lẻ là loại hình ngân hàng chuyên phục vụ cho đối tượng khách
hàng là cá nhân. Các sản phẩm dịch vụ được cung cấp phổ biến bao gồm tiết kiệm,
kiểm tra tài khoản, cho vay cá nhân, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng… và rất nhiều dịch vụ
khác. Một trong những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao trong hoạt động của ngân hàng
bán lẻ, đó là cho vay tiêu dùng.
Cho vay tiêu dùng đã xuất hiện ở các nước phát triển từ những năm 70 của thế

1.1.2.1 Dựa vào mục đích của tín dụng :
Theo tiêu thức này,tín dụng ngân hàng có thể phân chia thành các loại sau:
-Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
-Cho vay tiêu dùng cá nhân
-Cho vay mua bán bất động sản
-Cho vay sản xuất nông nghiệp
-Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
1.1.2.2 Dựa vào thời hạn tín dụng:
Theo tiêu thức này tín dụng có thể phân chia thành các loại sau
-Cho vay ngắn hạn: Là loại cho vay có thời hạn dưới một năm.Mục đích của loại cho
vay này thường là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản lưu động.
 

1


-Cho vay trung hạn: Là loại cho vay có thời hạn từ 1 đến 5 năm.Mục đích của loại
cho vay này là nhằm tài trợ cho việc đầu tư vào tài sản cố định.
-Cho vay dài hạn: Là loại cho vay có thời hạn trên 5 năm.Mục đích của loại cho vay
này thường là nhằm tài trợ đầu tư vào các dự án đầu tư.
1.1.2.3 Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng:
Theo tiêu thức này,tín dụng có thể được phân chia thành các loại sau
-Cho vay không có bảo đảm:Là loại cho vay không có tài sản thế chấp,cầm cố hoặc
bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để
quyết định cho vay.
-Cho vay có bảo đảm: Là loại cho vay dựa trên cơ sở các bảo đảm cho tiền vay như
thế chấp,cầm cố hoặc bảo lãnh của một bên thứ ba nào khác.
1.1.2.4 Dựa vào phương thức cho vay:
Theo tiêu thức này,tín dụng có thể chia thành các loại sau:
-Cho vay theo món vay

NHTM thường dựa vào lãi suất cơ bản để xác định lãi suất cho vay đối với
khách hàng sau khi điều chỉnh rủi ro. Công thức xác định lãi suất cho vay như sau:
R = Rcb + Rth + Rct
Trong đó:
R là lãi suất cho vay
Rcb là lãi suất cơ bản
Rth là tỷ lệ điều chỉnh rủi ro thời hạn
Rct là tỷ lệ điều chỉnh cạnh tranh
1.1.3.5Cách xác định lãi suất cho vay dựa vào lãi suất LIBOR hoặc SIBOR
Đối với các khoản tín dụng bằng USD, NHTM có thể xác định lãi suất cho vay
dựa vào lãi suất LIBOR (London Interbank Offer Rate) hoặc SIBOR (Singapore
Interbank Offer Rate). LIBOR là lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng
London do Hiệp hội các ngân hàng đầu của Anh xác định hàng ngày vào lúc 11:30.
Ngân hàng có thể xác định lãi suất cho vay dựa vào LIBOR bằng công thức sau:
 

3


R = LIBOR + Rtd + Rth
1.1.4 Quy trình tín dụng:
1.1.4.1Ý nghĩa của việc thiết lập quy trình tín dụng:
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả công việc của ngân hàng từ khi tiếp
nhận hồ sơ vay vốn của một khách hàng cho đến khi quyết định cho vay, giải ngân, thu
nợ và thanh lý hợp đồng tín dụng.
Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện nó đặc biệt
quan trọng đối với một NHTM.
Về mặt hiệu quả, một quy trình tín dụng hợp lý sẽ giúp cho ngân hàng nâng cao
chất lượng tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng.
Về mặt quản lý, quy trình tín dụng có tác dụng:

Mục tiêu:
- Tìm kiếm những tình huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự
đoán khả năng khắc phục những rủi ro đó, dự kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro
và hạn chế tổn thất cho ngân hàng.
- Phân tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách
hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay.
Quyết định và ký hợp đồng tín dụng:
Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định đồng ý hoặc từ chối cho vay đối
với một hồ sơ vay vốn của khách hàng. Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình
tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau, ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả
hoạt động tín dụng của ngân hàng.
Khi ra quyết định, thường mắc 2 sai lầm cơ bản:
- Đồng ý cho vay với một khách hàng không tốt
- Từ chối cho vay với một khách hàng tôt.
Cả 2 sai lầm đều ảnh hưởng đến hoạt đông kinh doanh tín dụng, thậm chí sai
lầm thứ 2 dễ dẫn đến thiệt hại về uy tín và mất cơ hội cho vay.
Giải ngân: là khâu tiếp theo khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết.
Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành phát tiền cho khách hàng theo hạn mức tín
dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Tuy là khâu tiếp sau của quyết định tín dụng
nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và chấn
chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước. Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp
phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết
hay không.
Nguyên tắc giải ngân: phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng
hóa hoặc dịch vụ có liên quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách
hàng và đảm bảo khả năng thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh
gây phiền hà cho công việc sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Giám sát tín dụng:
 

mình cho bên cho vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Động sản cầm cố có thể là:
 

6


+ Loại không cần đăng ký quyền sở hữu: khi cầm cố, tài sản phải được giao nộp
cho bên cho vay.
+ Loại cần đăng ký quyền sở hữu (xe cộ, phương tiện vận chuyển): khi cầm cố,
hai bên có thể thoả thuận để bên cầm cố giữ tài sản, hoặc giao tài sản cầm cố cho bên
thứ ba giữ.
Tài sản cầm cố có thể bao gồm các loại tài sản sau:
+ Tài sản hữu hình: xe cộ, máy móc, hàng hóc, vàng bạc, tàu biển, máy bay,…
và các loại tài sản khác.
+ Tiền trên tàu khoản tiền gửi hoặc ngoại tệ.
+ Giấy tờ có giá như cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, thương phiếu.
+ Quyền tài sản phát sinh từ quyền tác giả, quyền sở hữu công nghiệp, quyền
thụ trái, và các quyền phát sinh tư tài sản khác.
+ Lợi tức và quyền phát sinh từ tài sản cầm cố.
*Bảo đảm tín dụng bằng tài sản hình thành từ vốn vay
Tài sản hình thành từ vốn vay là tài sản của khách hàng vay mà giá trị tài sản
được tạo ra bởi một phần hoặc toàn bộ khoản cho vay của ngân hàng.
Bảo đảm tiền vay bằng tài sản hình từ vốn vay là việc khách hàng vay dùng tài
sản hình thành từ vốn vay để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho chính khoản vay
đó đối với ngân hàng. Bảo đảm tài sản hình thành từ vốn vay được áp dụng trong các
trường hợp sau đây:
+ Trường hợp Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ quyết định giao cho ngân hàng
cho vay đối với khách hàng và đối tượng vay.
+ Ngân hàng cho vay trung hạn, dài hạn với các dự án đầu tư phát triển sản

Khi thực hiện giao dịch tín dụng,từ lúc giải ngân cho đến khi thu hồi vốn về cả
gốc và lãi,ngân hàng không biết chắc được giao dịch đó có hoàn thành hay không,nó
có khả năng hoàn thành cũng có khả năng không hoàn thành.Do đó,rủi ro tín dụng thể
hiện ở khả năng hay xác suất hoàn thành giao dịch tín dụng đó.Có thể nói,tất cả các
hình thức cấp tín dụng của ngân hàng bao gồm cho vay ngắn hạn,cho vay trung
hạn,cho vay dài hạn,cho thuê tài chính,chiết khấu chứng từ có giá,tài trợ xuất nhập
khẩu,tài trợ dự án,bao thanh toán và bảo lãnh ngân hàng đều chứa đựng rủi ro tín
dụng.Lúc quyết định cấp tín dụng ,ngân hàng chưa biết chắc được khả năng có thu
hồi được khoản tín dụng ấy hay không đơn giản là vì lúc đó việc thu hồi khoản tín
dụng chưa xảy ra.
 

8


1.2 Tổng quan về cho vay tiêu dùng:
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng:
Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. các khoản cho vay tiêu dùng là
nguồn tài chính quan trọng giúp người tiêu dùng có thể trang trải các nhu cầu trong
cuộc sống như : nhà ở, phương tiện đi lại, tiện nghi sinh hoạt, học tập, du lịch, y
tế....trước khi họ có đủ khả năng tài chính để hưởng thụ.
1.2.2 Đặc điểm
- Tiền lãi tính theo lãi gộp hay lãi giảm dần.
- Thời hạn cho vay tương đối dài.
- Phục vụ cho nhu cầu đời sống – nhu cầu phát sinh hàng ngày của đại đa số
dân chúng.
- Cho vay tiêu dùng thường có tài sản đảm bảo.
- Các khoản cho vay tiêu dùng luôn được đánh giá là đem lại nhiều lợi nhuận
cho ngân hàng do lãi suất cho vay thường cao hơn so với lãi suất ngân hàng phải huy

mong muốn hơn là một cơ sở an toàn trong những trường hợp khẩn cấp.
- Bản chất của cho vay tiêu dùng là ứng trước, trả dần, là động lực để người vay
kiếm thêm thu nhập và tiết kiệm, đảm bảo nghĩa vụ nợ, họ lo dành dụm cho những
mục tiêu lớn, không chi tiêu vô ích. Khác với cho vay kinh doanh, CVTD thiên về
giám sát mục đích sử dụng món vay và kiểm soát thu nhập của người vay hơn.
1.2.3 Đối tượng
- Khách hàng là cá nhân người Việt Nam.
+ Hộ gia đình: là tập hợp các thành viên có tài sản chung để hoạt động sản xuất
kinh doanh theo quy định của pháp luật. chủ hộ là người đại diện cho hộ gia đình để
giao dịch với ngân hàng.
+ Hộ kinh doanh cá thể/ cá nhân có đăng ký kinh doanh: là chủ thể kinh doanh
do một cá nhân hoặc một gia đình làm chủ thể, chỉ đăng ký kinh doanh tại một địa
điểm, không có con dấu riêng, chịu trách nhiệm trước pháp luật bằng toàn bộ tài sản
đối với hoạt động kinh doanh của mình.
+ Tổ hợp tác: là một nhóm người (từ 3 người trở lên) cùng đóng góp tài sản,
công sức để thực hiện những công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách
nhiệm trên cơ sở hợp đồng hợp tác có chứng thực của UBND phường xã.
+ Cá nhân: là những cá nhân có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực
hành vi dân sự trong quy định của pháp luật.
- Có thu nhập ổn định đủ đảm bảo khả năng trả nợ cho ngân hàng.
- Có tài sản thế chấp cầm cố (nhà, đất, sổ tiết kiệm…) dùng để đảm bảo thuộc
sở hữu của chính người vay hoặc thân nhân có tài sản thế chấp, cầm cố bảo lãnh.
- Có mục đích sử dụng vốn phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng hợp pháp.
- Không thế chấp tài sản: khách hàng là cán bộ, công nhân viên đang công tác
tại các đơn vị có trụ sở trên cùng địa bàn hoạt động của ACB, có thời gian công tác
tính đến ngày vay trên 12 tháng, có bảo lãnh của đơn vị.
1.2.4.Điều kiện:
- Có đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự.
- Có hộ khẩu thường trú/ KT3/ KT4 tại địa phương ngân hàng cho vay đặt trụ
sở giao dịch.

kiệm trong nước.
- Thứ nhất, đối với doanh nghiệp, tín dụng tiêu dùng kéo nhu cầu tương lai về
hiện tại, quy mô sản xuất tăng nhanh, mức độ đổi mới và phong phú về chất lượng
ngày càng lớn. Chính điều này đã làm cho toàn bộ quá trình sản xuất, trao đổi, phân
phối, tiêu dùng diễn ra nhanh chóng và hiệu quả, đó chính là nền tảng tăng trưởng kinh
tế.
- Thứ hai, cho vay tiêu dùng thúc đẩy thành phần tiêu dùng và do đó gia tăng
cầu trong nước, trong cơ cấu tổng sản phẩm quốc nội, hạn chế sự phụ thuộc vào cầu
nước ngoài, do đó thúc đẩy phát triển kinh tế bền vững hơn.
- Thứ ba, góp phần xoá bỏ vòng luẩn quẩn: thu nhập thấp – tiết kiệm ít – sản
lượng thấp.
 

11


- Thứ tư, cho vay tiêu dùng thúc đầy tăng trưởng kinh tế, tạo việc làm và từ đó
làm tăng thu nhập, tạo khả năng tiết kiệm, mở rộng cơ hội huy động vốn và phát triển
các dịch vụ ngân hàng của các tổ chức tín dụng.
1.2.6 Các hình thức cho vay tiêu dùng
1.2.6.1. Căn cứ theo mục đích vay:
*Cho vay tiêu dùng cư trú (Residential Mortgage Loan): Là loại cho vay nhằm tài
trợ cho nhu cầu mua sắm xây dựng hoặc cải tạo nhà cửa của khách hàng là cá nhân
hay hộ gia đình.
*Cho vay tiêu dùng phi cư trú (Nonresidential Loan): Là loại cho vay tài trợ cho việc
trang trải các khoản chi phí mua sắm xe cộ,đồ dùng gia đình, chi phí học hành…
1.2.6.2. Căn cứ theo phương thức hoàn trả:
*Cho vay trả góp (Installment Consumer Loan): Đây là hình thức cho vay tiêu dùng
trong đó người đi vay trả nợ gốc và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo kì hạn nhất định
trong thời hạn cho vay. Phương thức này thường áp dụng cho các khoản vay không đủ

Đây là hình thức vay tiên tiến, có nhiều ưu điểm, lợi ích cho doanh nghiệp như chủ
động vốn, thủ tục đơn giản...nhưng không phổ biến ở Việt nam do các doanh nghiệp
không có nhu cầu vốn thường xuyên, hành lang pháp lí chưa chặt chẽ dẫn đến việc
ngân hàng khó xử lí trong việc phạt nợ quá hạn... vì vậy ngân hàng ít cung cấp dịch vụ
này.
*Các phương thức cho vay khác:
Tùy theo tình hình thực tế, ngân hàng còn áp dụng các phương thức cho vay
sau: - Cho vay theo dự án đầu tư. - Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng
thẻ tín dụng. - Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng. - Cho vay hợp vốn. - Cho
vay theo hạn mức thấu chi. - Các phương thức cho vay khác.
1.2.6.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ:
*Cho vay tiêu dùng gián tiếp (Indirect Consumer Loan):
Khái niệm: Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa hay dịch vụ cho
người tiêu dùng.
Ưu điểm:
+ Cho phép ngân hàng tăng nhanh về dư nợ cho vay tiêu dùng.
+ Giúp ngân hàng giảm được chi phí trong cho vay tiêu dùng.
+ Là nguồn gốc của việc mở rộng mối quan hệ với khách hàng và các
hoạt động khác của ngân hàng.
+ Trong trường hợp có quan hệ với các công ty bán lẻ tốt, cho vay tiêu dùng
gián tiếp an toàn hơn cho vay tiêu dùng trực tiếp.
Nhược điểm:
+ Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với người tiêu dùng đã được bán chịu do
đó có khả năng lừa đảo, giả mạo, xuyên tạc nhiều hơn so với vay trực tiếp.
+ Thiếu sự kiểm soát của ngân hàng khi công ty bán lẻ thực hiện việc bán chịu
hàng hóa.
+ Kỹ thuật và nghiệp vụ cho vay tiêu dùng gián tiếp có tính phức tạp cao
*Cho vay tiêu dùng trực tiếp (Direct Consumer Loan):
Khái niệm: Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay tiêu dùng trong đó trực

 

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status