Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
i
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
Trí Tuệ Và Phát Triển KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP Đề tài:
GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH NAM THĂNG LONG Giáo viên hướng dẫn : TS. Nguyễn Thế Hùng
Sinh viên thực hiện : Ngô Thị Quỳnh Trang
Khóa : I
Ngành : Tài chính Ngân hàng
Chuyên ngành : Tài chính Công
Mã số sinh viên : 5014021044
Khóa : I
Ngành : Tài chính Ngân hàng
Chuyên ngành : Tài chính Công HÀ NỘI – NĂM 2014
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
i
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong khoá luận
này là hoàn toàn trung thực, chưa từng ai sử dụng cũng như công bố trong bất
kỳ công trình nào khác. Các thông tin, tài liệu trong khoá luận đã được ghi rõ
nguồn gốc. TÁC GIẢ Ngô Thị Quỳnh Trang
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
ii
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
iii
2.1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long 20
2.1.1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam 20
2.1.2. Khái quát hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long. 28
2.2. Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long 34
2.2.1. Một số văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt động cho vay tiêu dùng
của Ngân hàng Nhà nước và của Ngân hàng Công Thương Việt Nam 34
2.2.2. Quy trình nghiệp vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long. 37
2.2.3. Tình hình cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long 48
2.3. Đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long 52
2.3.1. Những kết quả đạt được 52
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của hoạt động CVTD tại
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long 53
Tóm tắt Chương 2 57
CHƢƠNG III: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CHI
NHÁNH NAM THĂNG LONG 58
3.1. Định hướng, kế hoạch phát triển của Ngân hàng TMCP Công thương
Việt Nam Chi nhánh Nam Thăng Long trong thời gian tới 58
3.2. Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long 59
NHTM
Ngân hàng thương mại
TMCP
Thương mại cổ phần
NHNN
Ngân hàng nhà nước
TCTD
Tổ chức tín dụng
Vietinbank Nam Thăng Long
Ngân hàng thương mại cổ phần
Công Thương Việt Nam chi nhánh
Nam Thăng Long
HĐTD
Hợp đồng tín dụng
HĐBĐTV
Hợp đồng bảo đảm tiền vay
CBTD
Cán bộ tín dụng
QLRR
Quản lý rủi ro
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
CVTD
CBCNV
Cho vay tiêu dùng
Cán bộ công nhận viên
HĐ
Hợp đồng
NHNNVN
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Trang 7
Sơ đồ 1.2
Sơ đồ cho vay tiêu dùng trực tiếp
Trang 8
Sơ đồ 2.1
Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
Trang 24
Sơ đồ 2.2
Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của Trụ sở chính
Trang 25
Sơ đồ 2.3
Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của Sở giao dịch, Chi nhánh
cấp 1, Chi nhánh cấp 2
Trang 25
Sơ đồ 2.4
Mô hình tổ chức Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
chi nhánh Nam Thăng Long
Trang 26
Sơ đồ 2.5
Quy trình cho vay
Trang 39
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cách đây khoảng hơn 20 năm về trước, khái niệm Cho vay tiêu dùng
còn khá mới đối với hoạt động của các ngân hàng Việt Nam. Nhưng chỉ một
vài năm trở lại đây, cho vay tiêu dùng đã trở thành mục tiêu của nhiều ngân
- Xem xét một cách tổng quát và có hệ thống hoạt động cho vay tiêu
dùng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng
Long, tìm ra hạn chế, tồn tại trong việc mở rộng cho vay tiêu dùng, từ đó đưa
ra giải pháp, kiến nghị nhằm mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt nam chi nhánh Nam Thăng Long.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng
thương mại.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Trong khoá luận sử dụng tổng hợp các phương pháp duy vật biện
chứng, duy vật lịch sử, phân tích, luận giải vấn đề, đồng thời cũng sử dụng
các phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh…
5. Kết cấu của khoá luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài khoá luận tốt nghiệp được chia làm
3 chương:
Chương 1: Tổng quan về cho vay tiêu dùng.
Chương 2: Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long.
Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam chi nhánh Nam Thăng Long.
Do thời gian cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên trong quá trình
hoàn thành chuyên đề của mình đã không tránh khỏi những sai sót, em rất
mong nhận được sự đóng góp và chỉ bảo tận tình của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
3
CHƢƠNG I:
4
Nhu cầu tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc vào chu kì kinh tế
Đặc điểm này thể hiện rất rõ ràng qua các giai đoạn của nền kinh tế.
Khi nền kinh tế tăng trưởng cao khuyến khích các nhà sản xuất đầu tư, nền
kinh tế tăng trưởng làm cho thu nhập của người dân tăng lên, cùng với đó là
nhu cầu hiện tại khi mà tích luỹ chưa đủ cũng tăng lên. Khi nền kinh tế suy
thoái các nhà đầu tư sẽ giảm bớt đầu tư, lạm phát và thất nghiệp cũng tăng
lên. Một mặt, làm cho thu nhập của người dân giảm dẫn đến nhu cầu tiêu
dùng giảm vì vậy nhu cầu vay giảm xuống. Mặt khác, giá cả của các mặt hàng
tăng cao và kỳ vọng của người dân cũng giảm đi.
Quy mô của cho vay tiêu dùng nhỏ
Đặc điểm này của CVTD xuất phát từ đối tượng và mục đích đặc thù
của nó. Thật vậy, khách hàng vay ngân hàng là để chi cho tiêu dùng, mà
những hàng hoá thông thường thì giá trị của nó không quá cao, đối với các
hàng hoá có giá trị cao như ô tô, nhà cửa thì thông thường khách hàng đã có
sự tích luỹ từ trước và họ chỉ vay ngân hàng để bù đắp phần thiếu hụt tạm thời
mà thôi. Chính vì vậy, so với các khoản vay kinh doanh thì các món vay tiêu
dùng có quy mô nhỏ hơn rất nhiều. Trên thực tế không phải tất cả các cá nhân
và hộ gia đình đều là đối tượng vay tiêu dùng vì một bộ phận trong số họ có
thu nhập chưa đủ để tiếp cận với dịch vụ này. Song với xu thế ngày càng gia
tăng thu nhập như hiện nay, nhu cầu hưởng thụ của người dân sẽ gia tăng.
Không những thế, nhu cầu của con người là vô hạn và nhu cầu này còn gia
tăng nhanh hơn thu nhập. Đến lúc này mâu thuẫn giữa mong muốn thoả mãn
nhu cầu và khả năng thanh toán sẽ nảy sinh và số người tìm đến NHTM với
mục đích vay tiêu dùng sẽ ngày càng tăng.
Lãi suất cho vay tiêu dùng cao
Chi phí quản lý từng khoản vay tiêu dùng lớn và là một trong những
khoản mục có chi phí lớn nhất trong các khoản mục tín dụng của ngân hàng.
Do quy mô của từng hợp đồng CVTD thường nhỏ mà số lượng khoản vay lại
lớn nên chi phí giao dịch bình quân cao (chi phí về thông tin, thủ tục, điều
nhuận và người vay không phải cân nhắc tính toán giữa chi phí lãi vay và lợi
nhuận tiềm năng mà khoản vay mang lại. Thêm vào đó, khoản vay nhỏ mà lại
trả trong nhiều kỳ nên tiền lãi phải trả thường không thay đổi nhiều.
Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Tình hình tài chính của cá nhân và hộ gia đình có thể thay đổi nhanh
chóng tuỳ theo tình trạng công việc hay sức khoẻ của họ vì nguồn trả nợ cho các
khoản vay tiêu dùng thường lấy từ lương hoặc các hoạt động kinh doanh khác.
Hơn nữa việc thẩm định và quyết định cho vay đối với các khoản vay tiêu dùng
thường gặp khó khăn do vấn đề thông tin không đầy đủ. Các thông tin của các cá
nhân thường không rõ ràng minh bạch như các báo cáo tài chính của các doanh
nghiệp. Trong khi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp phải được kiểm toán
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
6
thì các cá nhân lại giữ kín thông tin về triển vọng công việc cũng như tình hình
sức khoẻ của mình. Đối tượng CVTD là cá nhân, hộ gia đình, do vậy các thông
tin tài chính của khách hàng chủ yếu là việc xem xét và đánh giá nguồn trả nợ
của khách hàng (thu nhập, các tài sản thuộc sở hữu của khách hàng, nguồn thu
nhập không thường xuyên). Mức thu nhập và sự ổn định của thu nhập là những
thông tin quan trọng trong quá trình đánh giá khách hàng mà các thông tin này
chỉ do khách hàng cung cấp cho ngân hàng.
Khi các yếu tố khách quan như: suy thoái kinh tế, thất nghiệp, dịch
bệnh, mất mùa, sẽ ảnh hưởng tới thu nhập của người tiêu dùng, đe doạ nguồn
trả nợ của Ngân hàng. Các yếu tố chủ quan từ phía người tiêu dùng như: bị
mất việc, ốm đau, bệnh tật sẽ biến động lớn trong thu nhập của họ và lúc này
rủi ro cũng xảy ra với ngân hàng. Những yếu tố như đạo đức, ý thức trả nợ
của người vay chẳng hạn người vay có hành vi lừa đảo, quỵt nợ cũng khiến
nguồn trả nợ của Ngân hàng bị ảnh hưởng. Tư cách hay sự sẵn lòng trả nợ của
khách hàng là một yếu tố định tính, không thể định lượng một cách chính xác.
Để đánh giá được tư cách đạo đức của khách hàng phụ thuộc rất lớn vào trình
nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng.
1.1.2.3. Căn cứ vào nguồn gốc khoản nợ
Cho vay tiêu dùng gián tiếp
Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua
các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá hay dịch
vụ cho người tiêu dùng.
Thông thường CVTD gián tiếp được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1. Sơ đồ cho vay tiêu dùng gián tiếp
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản CVTD trong đó ngân hàng
trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ người
này. Cho vay tiêu dùng trực tiếp thường thực hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ CVTD trực tiếp
(1) (5) (2) (4)
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)
(1): Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2): Người tiêu dùng trả trước một số tiền mua tài sản cho công ty bán lẻ
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bán lẻ
(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
(5): Người tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
NGÂN HÀNG
CÔNG TY
BÁN LẺ
NGƯỜI TIÊU
DÙNG
(3)
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
9
1.1.3. Vai trò của cho vay tiêu dùng
1.1.3.1. Xét trên phương diện người tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng hiện
quyết định sản xuất kinh doanh đúng đắn, phù hợp với nhu cầu của khách hàng,
giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển bền vững.
1.2. Nội dung cơ bản của mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.1 Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng
Khi nói về mở rộng cho vay tiêu dùng, ta cần phải xem xét việc mở
rộng cả theo hai chiều hướng. Thứ nhất là mở rộng cho vay tiêu dùng theo
chiều rộng, nghĩa là nâng qui mô, mở rộng về số lượng các hợp đồng cho vay,
phương thức cho vay tiêu dùng sao cho đa dạng, phong phú. Thứ hai là mở
rộng theo chiều sâu, nghĩa là số lượng phải đi kèm chất lượng. Ngân hàng cần
nâng cao chất lượng của từng sản phẩm cho vay tiêu dùng.
Mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại được thể
hiện ở một số điểm chủ yếu sau:
Đối với khách hàng: Mở rộng cho vay tiêu dùng có nghĩa là phải thoả
mãn được các nhu cầu hợp lý của khách hàng về khối lượng cung cấp, sự đa
dạng hoá các hình thức cho vay tiêu dùng cũng như các dịch vụ kèm theo.
Đối với sự phát triển kinh tế xã hội: Cho vay tiêu dùng phải góp phần
chuyển dịch một khối lượng lớn các nguồn tài chính, trợ giúp ngân sách nhà
nước cũng như tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần cải thiện
đời sống dân cư.
Đối với các ngân hàng thương mại: Cho vay tiêu dùng cần phải chiếm
một khối lượng đáng kể trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng. Tuy nhiên, bên
cạnh việc mở rộng cho vay, ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của khoản
vay, sao cho đảm bảo mở rộng gắn với cho vay tiêu dùng chất lượng cao.
1.2.2. Các chỉ tiêu phản ánh mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.2.1. Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng
Cho vay tiêu dùng: Là tổng số tiền mà ngân hàng cho vay tiêu dùng
trong kì, nó phản ánh một cách khái quát về hoạt động cho vay tiêu dùng của
ngân hàng trong một thời kì nhất định, thường tính theo năm tài chính.
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
ngân hàng.
1.2.2.2. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng
Dư nợ cho vay tiêu dùng: Là số tiền mà khách hàng đang vay nợ ngân
hàng tại một thời điểm. Chỉ tiêu này thường được sử dụng kết hợp với chỉ tiêu
doanh số cho vay tiêu dùng nhằm phản ánh tình hình mở rộng cho vay tiêu
dùng của ngân hàng.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tuyệt đối
Giá trị tăng trưởng
dư nợ tuyệt đối
=
Tổng dư nợ
CVTD năm (t)
-
Tổng dư nợ
CVTD năm (t-1)
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
12
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết dư nợ năm (t) tăng lso với năm (t-1) về số
tuyệt đối là bao nhiêu.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng dư nợ tương đối
Giá trị tăng trưởng dư
nợ CVTD tương đối
=
Giá trị tăng trưởng dư nợ tuyệt đối x 100%
Tổng dư nợ CVTD năm (t-1)
(Nguồn: Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam)
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh phần trăm tăng trưởng dư nợ CVTD
năm (t) so với năm (t-1)
trường pháp lý cho mọi hoạt động kinh doanh tiến hành thuận tiện và đạt hiệu
quả kinh tế cao, là cơ sở giải quyết các vấn đề khiếu nại khi có tranh chấp,
nên nhân tố pháp luật có vị trí hết sức quan trọng đối với hoạt động ngân
hàng. Chỉ trong điều kiện các chủ thể tham gia quan hệ tín dụng tuân thủ pháp
luật thì quan hệ tín dụng mới đem lại lợi ích cho cả hai phía và khả năng mở
rộng tín dụng tiêu dùng của doanh nghiệp mới tiến hành thuận lợi.
Môi trường văn hoá xã hội
Môi trường văn hoá- xã hội bao gồm nhiều vấn đề mang tính lâu dài và
có tác động đáng để đến tín dụng tiêu dùng như văn hoá tiêu dùng, đạo đức,
thói quen sử dụng các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tập quán tiết kiệm, đầu tư,
kỳ vọng cuộc sống, niềm tin tín ngưỡng… Nắm bắt các vấn đề văn hoá xã
hội là một điều khó khăn nhưng lại có giá trị lớn đối với các ngân hàng khi
xem xét việc mở rộng tín dụng tiêu dùng bởi lẽ các quyết định tiêu dùng của
khách hàng phụ thuộc phần lớn vào thói quen tâm lý, trình độ văn hoá, lối
sống cộng đồng…
Môi trường công nghệ
Môi trường công nghệ kỹ thuật bao gồm các nhân tố gây tác động ảnh
hưởng đến công nghệ mới, sáng tạo sản phẩm và cơ hội thị trường mới. Đây
được coi là yếu tố tạo khả năng cạnh tranh cho các ngân hàng, do vậy cần
phải nắm bắt nhanh chóng xu hướng công nghệ để không bị lạc hậu và mất
lợi thế trong cạnh tranh.
Môi trường dân số
Bao gồm cơ cấu dân số theo độ tuổi, giới tính, thu nhập… Đây là một
trong những yếu tố được các nhà hoạch định chiến lược của ngân hàng rất
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
14
quan tâm. Bởi lẽ con người tạo ra thị trường, quy mô và tốc độ tăng dân số
cho biết quy mô và tốc độ tiêu thụ trên thị trường. Chính những nguồn thông
tin này đóng vai trò đáng kể đổi với ngân hàng trong việc mở rộng tín dụng
ngân hàng tới tình trạng thiếu khả năng chi trả và phá sản. Nó quyết định quy mô
hoạt động của ngân hàng cũng như góp phần làm tăng lòng tin, hình ảnh của
ngân hàng sẽ tốt hơn, tạo nguồn vốn cho vay tiêu dùng nhiều hơn và ngược lại.
Khả năng huy động vốn: Khi quy mô huy động vốn lớn, ngân hàng có
khả năng cho vay ra càng nhiều. Nếu chi phí huy động vốn thấp thì ngân hàng
sẽ có điều kiện cho khách hàng vay với mức lãi suất cạnh tranh. Điều này tạo
điều kiện thuận lợi cho mở rộng cho vay tiêu dùng.
1.3.2.2. Quy trình, thủ tục cấp tín dụng
Quy trình, thủ tục cấp tín dụng của ngân hàng cũng ảnh hưởng đến khả
năng mở rộng cho vay tiêu dùng của các ngân hàng. Khi một ngân hàng có thủ
tục cấp tín dụng nhanh gọn, không gây phiền hà cho khách hàng thì hoạt động
cho vay sẽ phát triển tốt hơn. Tuy nhiên ngân hàng không thể vì thế mà cắt giảm
những thủ tục quan trọng, có liên hệ mật thiết đến việc đánh giá rủi ro của khoản
vay, vì như vậy là gián tiếp làm giảm chất lượng tín dụng của ngân hàng.
1.3.2.3. Trình độ của cán bộ tín dụng:
Cán bộ tín dụng là người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thẩm định
khách hàng. Do vậy có thể nói cán bộ tín dụng chính là bộ mặt của ngân hàng.
Một ngân hàng có đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi chuyên môn, có tinh thần
trách nhiệm trong công việc, năng động, nhiệt tình sẽ nâng cao chất lượng cho
vay tiêu dùng, tạo được hình ảnh, uy tín cho ngân hàng.
1.3.2.4. Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng mở rộng, tăng cho vay, chấp
nhận rủi ro để đạt được lợi nhuận cao hơn thì sẽ thuận lợi cho việc mở rộng
cho vay tiêu dùng. Tuy nhiên ngân hàng cũng cần chú ý đến chất lượng của
hoạt động cho vay.
Nếu ngân hàng có chính sách tín dụng thắt chặt, đạt mục tiêu an toàn
cao hơn lợi nhuận thì việc mở rộng cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng
nói riêng sẽ gặp khó khăn hơn.
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
Khóa luận tốt nghiệp 2014
SVTH : Ngô Thị Quỳnh Trang
17
chịu, thư thái, khu vực sử dụng Internet Banking miễn phí
Một trong những điểm quan trọng của sự thay đổi toàn diện đó là quy
trình phục vụ tại các chi nhánh. Bên cạnh đó, quy trình thủ tục của
OceanBank cũng được rút gọn tối giản nhất: Đăng ký sản phẩm qua các kênh
Easy Banking (SMS, BankStore.vn); Quy trình duyệt nhanh chỉ từ 4-8 tiếng;
Thời gian chuyển tiền chỉ còn trong 5 giây…
Cuối cùng để hoàn thành mô hình Ngân hàng bán lẻ chất lượng,
OceanBank chú trọng phát triển nguồn nhân lực có năng lực, trình độ, nhiệt
huyết và có đạo đức nghề nghiệp.
1.4.2. Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vƣợng – VPBank
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam,
VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân
hàng. Đặc biệt từ năm 2010, VPBank đã tăng trưởng vượt bậc với việc xây
dựng và triển khai chiến lược chuyển đổi toàn diện dưới sự hỗ trợ của một
trong các công ty tư vấn chiến lược hàng đầu thế giới.
Vừa qua, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) đã vinh dự
nhận giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam 2013” do tổ chức
Global Banking & Finance Review (GBAF) trao tặng.
Để có được sự công nhận từ phía Hội đồng xét giải và bình chọn là
“Ngân hàng bán lẻ sáng tạo nhất Việt Nam 2013”, VPBank đã đáp ứng đầy đủ
các tiêu chí về giá trị thương hiệu, hiệu quả tài chính, tính khả thi về chiến
lược bán lẻ, năng lực bán hàng, năng lực quản lý rủi ro, quy trình vận hành và
công nghệ thông tin, sự phong phú về sản phẩm, dịch vụ, khả năng thâm nhập
vào thị trường bán lẻ, nguồn nhân lực và tiềm năng phát triển trong tương lai.
Với chiến lược tập trung vào phân khúc khách hàng cá nhân, VPBank
không ngừng nỗ lực đổi mới để mang đến cho khách hàng những sản phẩm,
dịch vụ tốt nhất dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại và không gian giao dịch