CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á – CHI NHÁNH HÀ ĐÔNG - Pdf 35

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP
Tên đề tài: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU
DÙNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á
– CHI NHÁNH HÀ ĐÔNG
Địa điểm thực tập: NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG NAM Á
– CHI NHÁNH HÀ ĐÔNG

Họ và tên sinh viên

: TRẦN THỊ THÙY TRANG

Mã sinh viên

: 0741270014

Lớp

: ĐH TCNH1-K7

Ngành

: Tài chính- Ngân hàng

Chuyên ngành

1.2.3.2. Căn cứ vào phương thức hoàn trả......................................................................16
1.2.3.3. Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ.................................................................16
Hình 1.1: Phương thức CVTD gián tiếp.....................................................................17
Hình 1.2: Phương thức CVTD trực tiếp......................................................................18
1.2.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng...................................................................................19
1.2.4.1. Đối với người tiêu dùng.....................................................................................19
1.2.4.2. Đối với nhà sản xuất..........................................................................................19
1.2.4.3. Đối với các ngân hàng thương mại....................................................................20
1.2.4.4. Đối với nền kinh tế và xã hội.............................................................................20
1.2.5. Nội dung cơ bản về mở rộng cho vay tiêu................................................................21
1.2.5.1. Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng.........................................................21
1.2.5.2. Cơ sở mở rộng cho vay tiêu dùng......................................................................22
Bảng 1.1: Tỷ lệ tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam
giai đoạn 2012-2014...............................................................................................23
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng.....................................................24
1.2.6.1. Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng..................................................24
1.2.6.2. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng.......................................................25
1.2.6.3. Chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng................................................25
1.2.6.4. Tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng.........................................................26
1.2.6.5. Chỉ tiêu phán ánh chất lượng cho vay tiêu dùng................................................26
1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng...................................26
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG
SEABANK CHI NHÁNH HÀ ĐÔNG.......................................................................................31
2.1. Tổng quan về Ngân hàng SeABank - chi nhánh Hà Đông..............................................31
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển............................................................................31
Hình 2.1. Logo của Ngân hàng Đông Nam Á (chính thức từ ngày 01/01/2010)........32
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng SeABank- Hà Đông................................................33
Hình 2.2. Sơ đồ bộ máy cấu trúc của SeABank - Chi nhánh Hà Đông......................33
2.1.3. Hoạt động kinh doanh chủ yếu của SeABank- Hà Đông.........................................33
2.1.3.1. Hoạt động huy động vốn....................................................................................33

Bảng 2.6: Doanh số CVTD theo nhóm khách hàng...............................................48
Bảng 2.7. Doanh số CVTD theo thời hạn...............................................................48
2.2.4. Chất lượng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh SeABank – Hà Đông..........................49
2.2.4.1. Dư nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng................................................................49
Bảng 2.8: Dư nợ hoạt động CVTD qua 3 năm.......................................................49
2.2.4.2. Tỷ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng tại SeABank Hà Đông..............................50
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu của CVTD qua 3 năm 2012, 2013, 2014...........................50
2.3. Đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng của SeABank Chi nhánh Hà Đông.......................50
2.3.1.Những kết quả đạt được.............................................................................................50
Bảng 2.10: Tỷ lệ lợi nhuận của CVTD qua 3 năm 2012, 2013, 2014....................51
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ lợi nhuận cho vay tiêu dùng qua 3 năm........................................51
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân..................................................................................53
2.3.2.1. Những tồn tại.....................................................................................................53
2.3.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại.........................................................................54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SEABANK HÀ ĐÔNG
....................................................................................................................................................59
3.1. Định hướng hoạt động cuả SeABank Hà Đông...............................................................59
3.1.1. Định hướng và phương châm hoạt động của SeABank Hà Đông............................59
3.1.2. Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của SeABank Hà Đông.............................61
3.2.Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại SeABank – Hà Đông.......................................61
3.2.1. Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng......................................................................61
3.2.2. Đẩy mạnh công tác Marketing Ngân hàng...............................................................62
3.2.3. Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng...........................................................................63
3.2.4. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.......................................................................64
3.2.5. Xây dựng quy trình cho vay hợp lý, rút ngắn thời gian giao dịch............................64
3.2.6. Phát triển các sản phẩm dịch vụ cho vay tiêu dùng mới...........................................65
3.2.7. Phát triển dịch vụ thẻ................................................................................................66
3.3. Một số kiến nghị..............................................................................................................67
3.3.1. Đối với Nhà Nước.....................................................................................................67
3.3.2. Đối với ngân hàng Nhà nước....................................................................................72

Hình 1.1: Phương thức CVTD gián tiếp.....................................................................17
Hình 1.2: Phương thức CVTD trực tiếp......................................................................18
1.2.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng...................................................................................19
1.2.4.1. Đối với người tiêu dùng.....................................................................................19
1.2.4.2. Đối với nhà sản xuất..........................................................................................19
1.2.4.3. Đối với các ngân hàng thương mại....................................................................20
1.2.4.4. Đối với nền kinh tế và xã hội.............................................................................20
1.2.5. Nội dung cơ bản về mở rộng cho vay tiêu................................................................21
1.2.5.1. Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng.........................................................21
1.2.5.2. Cơ sở mở rộng cho vay tiêu dùng......................................................................22
Bảng 1.1: Tỷ lệ tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam
giai đoạn 2012-2014...............................................................................................23
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng.....................................................24
1.2.6.1. Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng..................................................24
1.2.6.2. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng.......................................................25
1.2.6.3. Chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng................................................25

Sv. Trần Thị Thùy Trang

4

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

1.2.6.4. Tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng.........................................................26
1.2.6.5. Chỉ tiêu phán ánh chất lượng cho vay tiêu dùng................................................26

2.2.4. Chất lượng cho vay tiêu dùng tại chi nhánh SeABank – Hà Đông..........................49
2.2.4.1. Dư nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng................................................................49
Bảng 2.8: Dư nợ hoạt động CVTD qua 3 năm.......................................................49
2.2.4.2. Tỷ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng tại SeABank Hà Đông..............................50
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu của CVTD qua 3 năm 2012, 2013, 2014...........................50
2.3. Đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng của SeABank Chi nhánh Hà Đông.......................50
2.3.1.Những kết quả đạt được.............................................................................................50
Bảng 2.10: Tỷ lệ lợi nhuận của CVTD qua 3 năm 2012, 2013, 2014....................51
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ lợi nhuận cho vay tiêu dùng qua 3 năm........................................51
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân..................................................................................53
2.3.2.1. Những tồn tại.....................................................................................................53
2.3.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại.........................................................................54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SEABANK HÀ ĐÔNG
....................................................................................................................................................59
3.1. Định hướng hoạt động cuả SeABank Hà Đông...............................................................59
3.1.1. Định hướng và phương châm hoạt động của SeABank Hà Đông............................59
3.1.2. Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của SeABank Hà Đông.............................61

Sv. Trần Thị Thùy Trang

5

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

3.2.Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại SeABank – Hà Đông.......................................61

Hình 1.2: Phương thức CVTD trực tiếp......................................................................18
1.2.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng...................................................................................19
1.2.4.1. Đối với người tiêu dùng.....................................................................................19
1.2.4.2. Đối với nhà sản xuất..........................................................................................19
1.2.4.3. Đối với các ngân hàng thương mại....................................................................20
1.2.4.4. Đối với nền kinh tế và xã hội.............................................................................20
1.2.5. Nội dung cơ bản về mở rộng cho vay tiêu................................................................21
1.2.5.1. Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng.........................................................21
1.2.5.2. Cơ sở mở rộng cho vay tiêu dùng......................................................................22
Bảng 1.1: Tỷ lệ tăng trưởng GDP và thu nhập bình quân đầu người của Việt Nam
giai đoạn 2012-2014...............................................................................................23
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng.....................................................24
1.2.6.1. Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng..................................................24
1.2.6.2. Chỉ tiêu phản ánh dư nợ cho vay tiêu dùng.......................................................25
1.2.6.3. Chỉ tiêu phản ánh số lượng, số lượt khách hàng................................................25

Sv. Trần Thị Thùy Trang

6

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

1.2.6.4. Tỷ trọng các sản phẩm cho vay tiêu dùng.........................................................26
1.2.6.5. Chỉ tiêu phán ánh chất lượng cho vay tiêu dùng................................................26
1.2.7. Các nhân tố ảnh hưởng đến việc mở rộng cho vay tiêu dùng...................................26

2.2.4.1. Dư nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng................................................................49
Bảng 2.8: Dư nợ hoạt động CVTD qua 3 năm.......................................................49
2.2.4.2. Tỷ lệ nợ xấu của cho vay tiêu dùng tại SeABank Hà Đông..............................50
Bảng 2.9: Tỷ lệ nợ xấu của CVTD qua 3 năm 2012, 2013, 2014...........................50
2.3. Đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng của SeABank Chi nhánh Hà Đông.......................50
2.3.1.Những kết quả đạt được.............................................................................................50
Bảng 2.10: Tỷ lệ lợi nhuận của CVTD qua 3 năm 2012, 2013, 2014....................51
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ lợi nhuận cho vay tiêu dùng qua 3 năm........................................51
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân..................................................................................53
2.3.2.1. Những tồn tại.....................................................................................................53
2.3.2.2. Nguyên nhân của những tồn tại.........................................................................54
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI SEABANK HÀ ĐÔNG
....................................................................................................................................................59
3.1. Định hướng hoạt động cuả SeABank Hà Đông...............................................................59
3.1.1. Định hướng và phương châm hoạt động của SeABank Hà Đông............................59
3.1.2. Định hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của SeABank Hà Đông.............................61

Sv. Trần Thị Thùy Trang

7

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

3.2.Giải pháp mở rộng cho vay tiêu dùng tại SeABank – Hà Đông.......................................61
3.2.1. Mở rộng đối tượng cho vay tiêu dùng......................................................................61

Cho vay tín dụng
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại cổ phần
Ngân hàng Nhà nước
Chi nhánh
Bất động sản
Tài sản đảm bảo
Ngân hàng
Hợ đồng tín dụng

CVTD
NHTM
NHTMCP
NHNN
CN
BĐS
TSĐB
NH
HĐTD

LỜI MỞ ĐẦU
1.

Lý do chon đề tài

Ngân hàng là một trung gian tài chính, kênh dẫn vốn quan trọng cho nền kinh tế. Trong
môi trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc hoàn thiện và mở rộng các hoạt động
Sv. Trần Thị Thùy Trang

9

Tín dụng tiêu dùng không những đem lại lợi nhuận cho ngân hàng mà còn mang ý nghĩa
xã hội sâu sắc, góp phần cải thiện đời sống của người lao động với cơ quan, doanh
nghiệp nơi họ làm việc, từ đó có thể tăng năng suất lao động và khả năng cống hiến cho
xã hội. Hơn thế nữa, cùng với xu thế đa dạng hóa trong hoạt động của ngân hàng
thương mại kết hợp với sự cạnh tranh trong việc giải quyết đầu ra cho nguồn vốn của
các ngân hàng thì mảng tín dụng tiêu dùng được các ngân hàng sử dụng như là nghiệp
vụ nhằm hướng đến một thị trường mới mẻ đầy tiềm năng mà trước đây chưa được khai
thác.
Sv. Trần Thị Thùy Trang

10

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

Xuất phát từ những vấn đề trên cùng với mong muốn được tìm hiểu về tình hình hoạt
động cho vay tiêu dùng tại SeABank – Hà Đông trong 3 năm qua và qua đó đưa ra các
biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay cũng như hoạt động
kinh doanh của chi nhánh trong tương lai nên em chọn đề tài “Giải pháp mở rộng cho
vay tiêu dùng tại Ngân hàng TMCP Đông Nam Á- Chi nhánh Hà Đông” làm báo
cáo thực tập.
2, Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là nhằm tìm hiểu những thuận lợi và khó khăn trong
hoạt động cho vay tiêu dùng tại SeABank. Trên cơ sở đó, phân tích tình hình của hoạt
động này để từ đó đưa ra giải pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả của hoạt động này.
3, Đối tượng nghiên cứu

Chương 3: Giải pháp cho vay tiêu dùng tại SeABank- Chi nhánh Hà Đông
Vì thời gian thực tập có hạn và kiến thức còn ít. Em hi vọng sẽ nhận được sự góp ý của
cán bộ Ngân hàng, thầy cô và các bạn để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Để hoàn thành đề tài này, em xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của Thạc sỹ
Nguyễn Chung Thủy, cùng với các anh chị trong Ngân hàng TMCP Đông Nam Á chi
nhánh tại Hà Đông. Em xin chân thành cảm ơn!

Sv. Trần Thị Thùy Trang

12

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ CHO VAY TIÊU DÙNG VÀ MỞ RỘNG
CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NHTM
1.1. Khái niệm về Ngân hàng Thương mại
Ngân hàng là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế, có
mối quan hệ mật thiết với tất cả các ngành, các lĩnh vực khác. Sự hiện hữu của ngân
hàng gúp cho các cá nhân, hộ gia đình có thể nhận được các khoản vay để trang trải chi
phí học tập, mua sắm ô tô, đồ dùng gia đình, sửa chữa và mua nhà ở…Với các hãng
kinh doanh, các khoản vay ngân hàng được coi như nguồn tài trợ hiệu quả khi bổ sung
vốn đờờ̉ mở rộng sản xuất, thực hiện hợp đồng kí kết, nâng cao chất lượng sản phẩm,
tăng khả năng cạnh tranh và hội nhập với kinh tế quốc tế. Hơn thế nữa, NHTM với tư
cách là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Ngân hàng vừa là người “cung cấp” vốn


Khoa quản lý kinh doanh

và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan. Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,
các loại hình ngân hàng gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng
đầu tư, Ngân hàng chính sách, Ngân hàng hợp tác và các hình thức ngân háng khác”.
(Luật các tổ chức tín dụng và các văn bản hướng dẫn).

1.2. Khái quát về cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1. Khái niệm
“Cho vay tiêu dùng là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của
người tiêu dùng, bao gồm cá nhân và hộ gia đình. Đây là nguồn tài chính quan trọng
giúp người này trang trải cho nhu cầu nhà ở, đồ dùng gia đình và xe cộ. Bên cạnh đó,
những chi tiêu cho nhu cầu giáo dục, y tế và dịch vụ khác cũng có thể được tài trợ bởi
cho vay tiêu dùng”.
Định nghĩa về cho vay tiêu dùng có thể khác nhau nhưng nội dung cơ bản là giống
nhau, cùng đề cập đến mục đích của loại cho vay này: Cho vay tín dụng là để phục vụ
cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, hộ gia đình, những người có nhu cầu
nâng cao mức sống nhưng chưa có khả năng chi trả trong hiện tại. Ngân hàng phát triến
sản phẩm cho vay tiêu dùng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thu được gốc
hoàn trả cùng lợi nhuận từ khoản vay.
1.2.2. Đặc điểm
Cho vay tiêu dùng có các đặc điểm sau:
 Cho vay tiêu dùng có tính nhạy cảm theo chu kỳ của nền kinh tế
Nhu cầu tiêu dùng của mỗi người phụ thuộc vào thu nhập của người đó. Thu nhập
lại phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó một yếu tố quan trọng là chu kỳ của nền kinh
tế. Khi nền kinh tế phát triển, mọi người kỳ vọng rằng trong tương lai thu nhập của
mình sẽ tăng cao và họ có khả năng chi tiêu nhiều hơn. Đồng thời nhà sản xuất được
khuyến khích sản xuất ra nhiều mặt hàng đa dạng về mẫu mã, chủng loại cũng như
nâng cao được chất lượng sản phẩm, từ đó khuyến khích được nhu cầu tiêu dùng của

tuổi, tình trạng sức khỏe, nơi cư trú…Những thông tin này do chính khách hàng cung
cấp do vậy mang tính chủ quan, một chiều, không được kiểm toán, kiểm soát như đối
với khách hàng doanh nghiệp, và do đó có thể không chính xác, tiềm ẩn nhiều rủi ro
cho ngân hàng.
 Nguồn trả nợ không ổn định, phụ thuộc vào nhiều yếu tố
Nguồn trả nợ của khách hàng được trích từ thu nhập, thu nhập này có thể thay đổi
tùy vào tình trạng sức khỏe, công việc cũng như cơ cấu, chu kỳ của nền kinh tế. Những
khách hàng có việc làm, mức thu nhập ổn định, có trình độ học vấn là những tiêu chí
quan trọng để các NHTM quyết định việc cho vay.
 Lãi suất của các khoản cho vay tiêu dùng cao
Do quy mô của các khoản vay thường nhỏ (Trừ những khoản vay để mua BĐS),
dẫn đến chi phí để cho vay (về thời gian, nhân lực đi thẩm định, quản lí các khoản vay)
cao. Đồng thời tiềm ẩn nhiều rủi ro, ảnh hưởng tới sự an toàn của ngân hàng. Vì vậy,
khách hàng muốn nhận tài trợ theo hình thức cho vay tiêu dùng phải chịu mức lãi suất
khá cao. Mức lãi suất này đảm bảo cho ngân hàng có thể hạn chế được rủi ro và ổn định
thu nhập trong những trường hợp có sự cố ngoài ý muốn xảy ra.
Sv. Trần Thị Thùy Trang

15

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

1.2.3. Các hình thức cho vay tiêu dùng của NHTM
Cho vay tiêu dùng rất đa dạng và phong phú. Tùy từng tiêu thức khác nhau mà cho vay
tiêu dùng có thể chia thành:


Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

Hình 1.1: Phương thức CVTD gián tiếp
(1)
NGÂN HÀNG

CÔNG TY BÁN
LẺ

(4)
(5)

(6)

(2)

(3)

NGƯỜI TIÊU
DÙNG

(1) Ngân hàng và công ty bán lẻ ký hợp đồng mua bán
(2) Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán lẻ hàng hóa
(3) Công ty bán lẻ giao hàng hóa cho người tiêu dùng

Khoa quản lý kinh doanh

này.
Tài trợ có mua lại
Khi thực hiện việc cho vay tiêu dùng gián tiếp theo phương thức miễn truy đòi
hoặc truy đòi một phần, nếu rủi ro xảy ra, người tiêu dùng không trả nợ ngân hàng thì
ngân hàng thường phải thanh lý tài sản để thu hồi nợ. Trong trường hợp này, nếu có
thỏa thuận trước thì ngân hàng có thể bán trở lại cho công ty bán lẻ phần nợ mình chưa
được thanh toán, kèm theo tài sản đã được thụ đắc trong một thời gian nhất định.
 Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Là các khoản CVTD trong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay
cũng như trực tiếp thu nợ từ người này.
Hình 1.2: Phương thức CVTD trực tiếp
(3)
NGÂN HÀNG

(5)

CÔNG TY BÁN LẺ

(1)

(2)

(4)

NGƯỜI TIÊU
DÙNG

(1) Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay.

Đây là phương thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng phát hành thẻ tín dụng cho
những người có tài khoản ở ngân hàng, đủ điều kiện cấp thẻ và ấn định mức giới hạn tín
dụng tối đa mà người có thẻ được sử dụng.
1.2.4. Vai trò của cho vay tiêu dùng
Hiện nay, cho vay tiêu dùng không những là hình thức cho vay phổ biến của
NHTM mà còn thể hiện rõ vai trò to lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với
nền kinh tế, đối với người tiêu dùng.
1.2.4.1. Đối với người tiêu dùng
Trong suốt cuộc đời của một cá nhân, những nhu cầu về nhà ở, phương tiện đi lại,
học tập, y tế…là những nhu cầu cơ bản , thiết yếu. Trong khi đó, của cải lại phải tích
lũy dần theo thời gian. Điều đó có nghĩa rằng để đáp ứng các nhu cầu trên, một người
cần một thời gian dài để tích lũy đủ số tiền cần thiết. Với CVTD, mâu thuẫn giữa nhu
cầu cần được đáp ứng và khả năng tích lũy của cải, khả năng thanh toán, chi trả sẽ được
giải quyết. Người tiêu dùng được hưởng những tiện ích, được thỏa mãn nhu cầu chi
tiêu, mua sắm, xây dựng, phương tiện đi lại, đồ dùng sinh hoạt…Như vậy, CVTD đã
góp phần cải thiện và nâng cao đời sống của người tiêu dùng.
Tuy nhiên, nếu lạm dụng việc đi vay để tiêu dùng thì cũng rất tệ hại vì nó có thể
làm cho người đi vay chi tiêu vượt quá mức cho phép, làm giảm khả năng tiết kiệm
hoặc và chi tiêu trong tương lai.
1.2.4.2. Đối với nhà sản xuất
Các doanh nghiệp sản xuất luôn muốn tối đa hóa lợi nhuận thu được , do vậy họ
luôn tìm mọi cách để tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ sản xuất ra. Điều này phụ thuộc hoàn
Sv. Trần Thị Thùy Trang

19

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

rộng sản xuất tạo ra nhiều sản phẩm đa dạng về mẫu mã và chủng loại. Đồng thời cũng
tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người lao động, tăng thu nhập cho người dân, đời
sống của dân cư được nâng cao.
Sv. Trần Thị Thùy Trang

20

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

Ba là,CVTD góp phần làm tăng tốc độ luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, giúp cho
các doanh nghiệp mở rộng sản xuất, đời sống người dân được cải thiện, từ đó thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế đất nước.
1.2.5. Nội dung cơ bản về mở rộng cho vay tiêu
1.2.5.1. Quan niệm về mở rộng cho vay tiêu dùng
Trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt, bất cứ một doanh nghiệp
nào cũng muốn đứng vững và phát triển trong hoạt động sản xuất-kinh doanh, đòi hỏi
doanh nghiệp phải không ngừng mở rộng cải thiện chất lượng sản phẩm, dịch vụ của
mình nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu đặt ra của nền kinh tế. Các doanh nghiệp luôn tự
đổi mới về mọi mặt như thay đổi mẫu mã sản phẩm, công nghệ, đảm bảo chất lượng để
tạo lòng tin cho khách hàng.
Đối với ngân hàng cũng vậy, muốn giành được thị phần lớn, giữ vững và không
ngừng nâng cao vị thế của mình thì phải không ngừng đổi mới nâng cao chất lượng sản
phẩm. Trong đó có việc mở rộng hoạt động CVTD. Nói đến mở rộng cho vay tiêu dùng
là ta nói tới:
* Tăng quy mô, khối lượng cho vay

→ Qua đó có thể rút ra:
Mở rộng CVTD phản ánh khả năng đáp ứng yêu cầu ngày càng tăng về vốn cho
nền kinh tế, theo một cơ cấu hợp lý, phù hợp với tốc độ phát triển của xã hội trong từng
thời kỳ. Qua đó, nó cho thấy sự tăng trưởng và phát triển của CVTD nói riêng và của
ngân hàng nói chung trong quá trình cạnh tranh.
Mở rộng CVTD chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố chủ quan là: Khả năng quản lý,
trình độ nhân viên, nguồn vốn và chính sách cho vay của ngân hàng. Và các nhân tố
khách quan như: Sự phát triển của nền kinh tế, cơ chế chính sách của Nhà Nước…
Mở rộng CVTD được xác định trên cơ sở việc thực hiện đa dạng hóa khách hàng,
các loại dịch vụ ngân hàng cũng như đối tượng cho vay. Việc xác định mức lãi suất hợp
lý cũng như xác định các kỳ hạn trả nợ phù hợp cũng góp phần mở rộng cho vay tiêu
dùng.
Mở rộng CVTD là một khái niệm cụ thể song không phải vì thế mà giới hạn cách
hiểu vấn đề này, điều đó có nghĩa mở rộng CVTD không chỉ là sự tăng lên về quy mô
CVTD trong mối quan hệ với các chỉ tiêu tài chính khác. Quá trình phân tích, đánh giá
CVTD hiện đại sẽ tạo điều kiện tìm hiểu chính xác các nguyên nhân, vướng mắc về
CVTD. Từ đó giúp ngân hàng lựa chọn được các phương pháp thích hợp để thực hiện
mở rộng CVTD trong từng thời kỳ kinh tế phù hợp với tốc độ phát triển của nền kinh
tế.
1.2.5.2. Cơ sở mở rộng cho vay tiêu dùng
Vào thời kỳ đầu đa số các ngân hàng không dám cho vay tiêu dùng vì mức độ rủi
ro tiềm ẩn và phức tạp của hình thức này. Ngày nay, cùng với sự phát triển nhanh
chóng của nền kinh tế và công nghệ thì cho vay tiêu dùng trở thành hình thức cho vay
phổ biến được các ngân hàng áp dụng và mở rộng.
Vậy cơ sở của mở rộng cho vay tiêu dùng là:
Sv. Trần Thị Thùy Trang

22

Th.S.Nguyễn Chung Thủy

2013

GDP(%)
USD/ Người

5,25
1.749

5,42
1.960

2014
5,98
2.028
(Nguồn: gso.gov.vn)

Do lợi nhuận của các khoản cho vay tiêu dùng
Trước đây, khi công nghệ còn chưa phát triển, quy mô nguồn vốn còn hạn chế,

trình độ của các cán bộ tín dụng trong việc thẩm định các khoản vay còn thấp, những
biện pháp phòng ngừa rủi ro chưa được hoàn thiện. Vì vậy, các ngân hàng còn e ngại
trong việc mở rộng CVTD.
Ngày nay, với sự phát triển của xã hội, các dịch vụ ngân hàng đã dần trở nên quen
thuộc với mọi người dân. CVTD với mảng thị trường cá nhân, hộ gia đình có số lượng
nhu cầu lớn, cùng với mức lãi suất cho vay cao đã mang lại cho ngân hàng một khoản
lợi nhuận lớn. Vì vậy, các ngân hàng ngày càng chú trọng tới việc mở rộng hoạt động
cho vay tiêu dùng.
-

Do rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng đã được hạn chế

duy trì hoạt động bền vững cho ngân hàng.
1.2.6. Các chỉ tiêu đánh giá mở rộng cho vay tiêu dùng
1.2.6.1. Chỉ tiêu phản ánh doanh số cho vay tiêu dùng
Doanh số CVTD là số tiền mà ngân hàng đã CVTD trong một thời kỳ nhất định,
thường tính theo năm tài chính.
Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng doanh số CVTD tuyệt đối
Giá trị tăng trưởng = Tổng doanh số - Tổng doanh số
Doanh số tuyệt đối

CVTD năm (t)

CVTD năm (t-1)

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết doanh số CVTD năm (t) tăng so với doanh số
CVTD năm (t-1) là bao nhiêu. Chỉ tiêu này > 0, tức là số tiền ngân hàng cấp cho khách
hàng để tiêu dùng tăng lên, từ đó thể hiện rằng hoạt động CVTD của ngân hàng đã
được mở rộng.
Chỉ tiêu phản ánh sự tăng trưởng doanh số CVTD tương đối
Tỷ lệ tăng trưởng doanh = x 100
Số CVTD tương đối
Sv. Trần Thị Thùy Trang

24

Th.S.Nguyễn Chung Thủy


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Khoa quản lý kinh doanh

khách hàng.
Sự tăng, giảm số lượng = Số lượng khách hàng - Số lượng khách hàng
khách hàng

năm (t)

năm (t-1)

Số lượt khách hàng: chỉ tiêu phản ánh số lần một khách hàng đến vay tiêu dùng tại
ngân hàng trong một năm. Số lượt khách hàng càng cao, càng thể hiện sự tin tưởng của
khách hàng dành cho ngân hàng. Đó là cơ sở cho ngân hàng mở rộng cho vay tiêu
Sv. Trần Thị Thùy Trang

25

Th.S.Nguyễn Chung Thủy



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status