Đánh giá đất quy mô hộ gia đình ở xã Đặng xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội”. - Pdf 34

Phần I
ĐẶT VẤN ĐỀ

Đất đai là nguồn tài nguyên vô giá của mỗi quốc gia, là đầu vào – tư
liệu sản xuất của bất kỳ ngành, lĩnh vực nào và là tư liệu sản xuất không thể
thay thế được nhất là trong nông nghiệp. Tuy nhiên, đất đai ngày càng khan
hiếm và là tài nguyên không tái tạo được. Đất đai là sản phẩm của tự nhiên
tồn tại ngoài ý muốn của con người; Đất đai có hạn về diện tích, có vị trí cố
định, không di chuyển được hơn nữa chỉ xét riêng về lớp thổ nhưỡng, để tạo
ra một lớp đất dày 5mm đến 2cm cần trải qua hàng trăm năm đến hàng nghìn
năm.
Trong khi đó, dân số ngày một tăng cùng với yêu cầu ngày một cao về
chất lượng cuộc sống khiến nhu cầu sử dụng đất tăng lên nhanh chóng gây áp
lực lớn lên đất đai. Mặt khác, đất đai ngày càng bị thoái hóa nghiêm trọng,
biến đổi khí hậu làm băng tan, biển lấn đang trở thành bài toán nan giải.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp con người đã tạo nên các hệ sinh
thái, làm giảm dần tính bền vững của chúng. Nên con người cần có những
hiểu biết về các đơn vị đất đai và loại hình sử dụng đất thích hợp với chúng.
Do đó, đánh giá đất trở thành một nội dung nghiên cứu không thể thiếu được
trong quản lý, sử dụng đất hiệu quả, trong chương trình phát triển nông
nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái.
Ở Việt Nam, kể từ khi được thừa nhận là đơn vị kinh tế tự chủ (1988),
kinh tế hộ gia đình đã là một bộ phận quan trọng của nền kinh tế. Sự phát
triển kinh tế hộ gia đình nông thôn nhất là trong sản xuất nông nghiệp đã góp
phần cho sự chuyển biến tích cực cả về quy mô, tốc độ và cơ cấu các ngành
kinh tế.


Đặng Xá là một xã thuộc huyện Gia Lâm, ở khu vực ngoại thành Hà
Nội, kinh tế xã Đặng xá vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp. Xã có vị trí và ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của toàn thành

trong sản xuất nông nghiệp. Điều tra khảo sát về địa hình, thổ nhưỡng, độ
dốc, độ dày tầng canh tác, thời tiết, thủy văn… có thích hợp cho các kiểu sử
dụng hiện trạng hay không?
2.3.2 Phương pháp điều tra phỏng vấn hộ nông dân
Thông qua phỏng vấn cấu trúc và bán cấu trúc để tìm hiểu hiện trạng
sử dụng đất đai của hộ gia đình. Hộ gia đình đang sử dụng với những mảnh


đất nào? Diện tích? Loại cây đang được trồng? Canh tác những loại cây này
cho gia đình sử dụng hay mục đích thương mại. Hệ thống canh tác hay
hệ thống nông trang có phù hợp với các kiểu sử dụng hay không? Nhân
công hoạt động đủ hay thiếu…
Ðiều tra các thông tin kinh tế, các kiểu sử dụng đất, tổng thu, tổng chi,
trình độ và kỹ thuật canh tác, những kỹ thuật nào nông dân đang sử dụng?
Bón phân, hay máy cày?, thâm canh, thị trường giá cả.
Nhu cầu cần thiết của thị trường: Sản phẩm có đặc tính gì? Có phục vụ
cho thị trường không? Mục đích nào và thị trường nào? Nhu cầu thị trường ra
sao?
2.3.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
Thông qua các thông tin, số liệu thu thập được trong quá trình nghiên
cứu tiến hành tổng hợp, phân tích số liệu trên phần mềm Excel.


Phần III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Khái quát về điều kiên tự nhiên – kinh tế - xã hội xã Đặng Xá
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
a) Vị trí địa lý
Xã Đặng Xá thuộc tiểu vùng Nam Đuống, cách trung tâm huyện lỵ Gia

Các đặc điểm khí hậu trên đây, cho phép xã Đặng Xá phát triển một
nền nông nghiệp đa dạng. Tuy nhiên, sự biến động phức tạp của thời tiết như:
nắng nóng, bão, mưa lớn, sương giá,…cũng gây ra những khó khăn cho sản
xuất nông nghiệp.
d) Thủy văn
Nguồn nước mặt ở Đặng Xá chủ yếu là các ao hồ nhưng diện tích mặt
nước không nhiều, mặt khác nguồn nước mặt đang đứng trước nguy cơ ô
nhiễm do ảnh hưởng của nước thải sản xuất và nước thải sinh hoạt.
Nguồn nước ngầm ở Đặng Xá khá phong phú, có ở độ sâu trên 8m.
Chất lượng nước ngầm nhìn chung khá tốt, thuộc loại nước nhạt, từ mềm đến
rất mềm nhưng hàm lượng sắt trong nước khá cao cầm phải xử lý khi sử dụng
3.1.2 Điều kiện phát triển kinh tế xã hội
Năm 2015, bình quân thu nhập đầu người trên địa bàn xã Đặng Xá là
11,6 triệu đồng/năm so với mức thu nhập trung bình của huyện Gia Lâm
(17,9 triệu đồng/năm) còn thấp. Nguyên nhân là do đa số người dân sống
nhờ vào nghề nông.
Tỷ trọng ngành Thương mại - dịch vụ - du lịch chiểm tỷ trọng cao
(39,91%), tỷ trọng ngành nông nghiệp chiếm 32,78% và chiếm tỷ trọng thấp
nhất là ngành CN - XD chiếm 27,30% trong cơ cấu ngành của xã.
Cơ cấu kinh tế của xã đang có xu hướng chuyển dịch theo hướng tích
cực giảm tỷ trọng ngành nông nghiệp, tăng tỷ trọng ngành CN - TTCN XD, thương mại - dịch vụ - du lịch


Tốc độ tăng trưởng bình quân năm là 11,4%. Tổng giá trị sản xuất của
xã năm 2015 đạt 105,252 tỷ đồng, trong đó: Nông nghiệp chiếm 34,5 tỷ đồng,
CN – TTCN – XD chiếm 28,75 tỷ đồng và Thương mại - Dịch vụ là 42,01 tỷ
đồng.
3.2 Đặc điểm hộ gia đình nghiên cứu
Hộ gia đình ông Phạm văn Phi thuộc thôn Đồng Xuyên, xã Đặng Xá,
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội. Hộ gia đình có đất nông nghiệp mang đặc


(m2)

1

1

740,1

Chuyên trồng lúa nước

2 vụ lúa

2

2

857,0

Chuyên lúa – màu

1 vụ lúa – 1 vụ màu

3

3

997,4

Chuyên lúa – màu

3.4 Xác định các LMU
Xác định đơn vị bản đồ đất đai (LMU) là một hoặc nhiều khoanh đất/
thửa đất được xác định cụ thể trên bản đồ đơn vị đất đai với những đặc tính và
tính chất đất đai riêng biệt đồng nhất thích hợp cho từng loại hình sử dụng đất
(LUT) có cùng một điều kiện quản lý đất, cùng khả năng sản xuất và cải tạo
đất.
Để xác định các LMU, tiến hành tìm hiểu lựa chọn một số các yếu tố và
chỉ tiêu xây dựng LMU trong phạm vi nghiên cứu, gồm: Loại đất (G), địa
hình tương đối (E), thành phần cơ giới (T), độ dày tầng đất (D), độ phì của đất
(N), khả năng tưới nước (I).
3.4.1 Loại đất (G)
Loại đất là yếu tố tổng hợp, khái quát được đặc tính chung, khả năng sử
dụng đất, yếu tố loại đất có thể thay thế hàng loạt các chỉ tiêu về hóa – lý tính
của đất. Hộ gia đình có 2 loại đất là: Đất phù sa trung tính ít chua và đất có
tầng đốm gỉ.
a) Đất phù sa trung tính ít chua (G1)
Đất phù sa trung tính ít chua là đơn vị đất phù sa màu mỡ, có dung tích
hấp thu và có độ bão hoà bazơ cao. Đây là loại đất có độ phì cao và có tiềm
năng sử dụng đa dạng có thể trồng được 2 hoặc 3 vụ/năm với nhiều loại cây
trồng như: lúa, ngô, đậu đỗ, khoai tây, khoai lang, các loại rau hoặc trồng các
cây ăn quả dài ngày…đều cho năng suất, sản lượng cao.
b) Đất phù sa có tầng đốm gỉ (G3)
Đất phù sa có tầng đốm gỉ là loại đất phân bố ở nơi có địa hình hơi cao
hoặc cao, vị trí xa sông trên toàn vùng đồng bằng. Đặc điểm của đơn vị đất
này là tầng mặt có phản ứng chua mạnh, các tầng bên dưới ít chua hơn. Hàm
lượng chất hữu cơ trong đất từ trung bình đến giàu, đất có hàm lượng đạm từ
trung bình đế khá, kali trung bình, song phần lớn lân trong đất ở mức độ


nghèo. Trong quá trình sử dụng cần cung cấp đủ và cân đối các chất dinh

2

Phù sa có tầng đốm gỉ

G3

2,3

1854,4

60,1

3087,5

100

Tổng

Trong 3 loại đất trên thì đất phù sa có tầng đốm gỉ có diện tích lớn nhất
với diện tích 1854,4m2 chiếm 38,05%; 1233,1m2 đất phù sa trung tính ít chua
chiếm 39,9%.
3.4.2 Địa hình tương đối (E)
Địa hình tương đối là yếu tố rất quan trọng đến việc bố trí hệ thống cây
trồng. Nó ảnh hưởng đến nhiều yếu tố như: Độ dày tầng canh tác, độ phì... Hộ
gia đình nghiên cứu thuộc một xã vùng đồng bằng nên địa hình tương đối
thấp và được chia làm 3 cấp: Vàn cao, vàn và vàn thấp.
Bảng 3.3 Thống kê diện tích đất theo địa hình tương đối (E) của hộ gia
đình
STT Địa hình tương đối Ký hiệu


2,3

1854,4

60,1


3

Vàn thấp

E4

Tổng

1

740,1

24,0

144,42

100

a) Đất có địa hình vàn cao (E2)
Đất có địa hình vàn cao chiếm 15,9% diện tích đất nông nghiệp của hộ.
Đất này thích hợp cho việc trồng lúa nước, dễ canh tác và nguồn nước dồi
dào.
b) Đất có địa hình vàn (E3)


Thành phần cơ



Mảnh

Diện tích

Cơ cấu

1

giới
Nhẹ

hiệu
T1

số
2,4

(m2)
1357,0

(%)
44,0

2


STT

Độ dày

Kí hiệu

tầng canh tác

Mảnh

Diện tích

số

(m2)

Cơ cấu
(%)

1

>20cm

D1

1,4

1233,1

39,9

các các đặc tính-tính chất đất biểu hiện quá trình hình thành và phát triển
phức tạp của độ phì nhiêu; đồng thời, đòi hỏi phải có chế độ canh tác, cải tạo,
bảo vệ độ phì và thích hợp với từng hệ thống cây trồng.
Thống kê diện tích hộ gia đình nghiên cứu phân theo độ phì được thể
hiện chi tiết qua bảng sau
Bảng 3.6 Thống kê diện tích theo độ phì (N) của hộ gia đình
Mức độ



Mảnh

Diện Tích

Cơ cấu

STT

độ phì nhiêu

hiệu

số

(m2)

(%)

1



500,0

16,2

Tổng
3087,5
100,00
Hộ gia đình nghiên cứu ở xã Đặng Xá, huyện Gia Lâm, thành phố Hà
Nội mang nhiều đặc điểm của đất đồng bằng có độ phì nhiêu chia thành 3
mức độ: Cao - Trung bình - Thấp. Trong đó, đất có độ phì nhiêu trung bình
chiếm phần lớn diện tích của hộ khoảng 83,8%. Đất này thường thích hợp với
trồng lúa và 1 số hoa màu (rau, ngô, khoai, đậu đỗ…). Đối với đất có độ phì
nhiêu thấp hơn thì cần có biện pháp cải tạo tưới tiêu phù hợp để nâng cao chất
lương đất, có thể trồng hoa màu hay 1 số cây công nghiệp ngắn ngày. Một số
biện pháp cải tạo đất: Trồng cây họ đậu, luân canh cây trồng, bổ sung chất
dinh dưỡng bằng cách bón phân hữu cơ, phân xanh,sử dụng thuốc bảo vệ thực
vật đúng cách, đảm bảo chế tưới tiêu…
3.4.7 Điều kiện tưới (I)
Điều kiện tưới tiêu là khả năng cung cấp nước cho cây trồng. Không có
nước thì không có sự sống, cây trồng cũng thế. Nước là thành phần quan
trọng cấu tạo nên chất nguyên sinh và tế bào, tham gia vào quá trình vận
chuyển chất dinh dưỡng cho cây trồng... Trong cơ thể thực vật nước được ví
như mạch máu để lưu thông, điều hoà, phân phối các hợp chất trong cây để từ
đó quyết định năng suất, chất lượng sản phẩm.
Bảng 3.7 Thống kê diện tích theo điều kiện tưới tiêu (I) của hộ gia đình
STT Điều kiện tưới tiêu


hiệu


4

500,0

16,2

3087,5

100

Tổng


Điều kiện tưới của các mảnh đất trong hộ khá thuận lợi. Hộ gia đình có
các mảnh đất gần sông Đuống và hệ thống kênh, rạch tưới tiêu nước sẵn có
của xã, do đó có nguồn nước rất thuận lợi cho phát triển nông nghiệp
3.6 Các đơn vị đất đai (LMU)
Dựa trên các đặc tính và tính chất đất đai đã nghiên cứu, xác định ta có
bảng tổng hợp như sau:
Bảng 3.8 Các đặc tính và tính chất của các đơn vị đất đai của hộ gia đình
STT

Đơn vị

G

E

T


I1

740,1

24,0

2

LMU2

G3

E3

T2

D2

N2

I1

857,0

27,8

3

LMU3


I2

500,0

16,2

3087,5

100

Tổng

3.5.1 LMU1 (G1, E4, T1, D1, N1, I1)
LMU1 có diện tích 740,1m2 chiếm 28,28% tổng diện tích nghiên cứu. Nó
mang những đặc tính và tính chất sau đây:
- Loại đất: phù sa trung tính ít chua
- Địa hình tương đối: vàn thấp
- Thành phần cơ giới: trung bình
- Độ dày tầng canh tác: dày


- Độ phì nhiêu: cao
- Điều kiện tuới: rất thuận lợi
Đây là đơn vị đất phù sa trung tính ít chua, có độ phì nhiêu cao, điều
kiện tuới chủ động rất thuận lợi. Do đó trong sản xuất nông nghiệp thích hợp
để trồng lúa.
3.5.2 LMU2 (G3, E3, T2, D2, N2, I1)
LMU2 có diện tích 857,0m2 chiếm khoảng 27,8%.. Đơn vị đất đai này
mang những đặc tính và tính chất sau:

- Loại đất: phù sa trung tính ít chưa
- Địa hình tương đối: vàn thấp
- Thành phần cơ giới: nhẹ
- Độ dày tầng canh tác: dày
- Độ phì nhiêu: thấp
- Điều kiện tuới: rất thuận lợi
LMU này có chất lượng kém: đất phù sa chua, địa hình vàn thấp, độ phì
nhiêu cũng thấp. Vì vậy chỉ thích hợp cho trồng màu, nhưng trong quá trình
canh tác phải cung cấp đầy đủ và hợp lý chất dinh dưỡng cho cây trồng đồng
thời phải bón vôi cải tạo độ chua. Bằng một số biện pháp cải tạo độ phì cho
đất để tăng khả năng sản xuất.
3.6 Đánh giá mức độ thích hợp


Phần lớn diện tích đất nông nghiệp của hộ là trồng lúa và hoa màu để
cung cấp ra thị trường. Nên tỷ lệ hàng hóa cung cấp cho thị trường cao trên
70%.
Phân cấp yếu tố đất đai để đánh giá mức độ thích hợp theo các cấp sau:
S1- thích nghi cao; S2 – thích nghi trung bình; S3 thích nghi kém; N - không
thích nghi.
Dựa vào điều kiện tự nhiên, năng suất, thu nhập của các mảnh ta có
bảng đánh giá mức độ thích hợp như sau:
Bảng 3.9 Đánh giá mức độ thích hợp các mảnh đất trong hộ gia
đình
STT Mảnh

LMU

LUT


27,8

S1

3

3

LMU3

Trồng lúa – màu

32,3

S2

4

4

LMU4

Chuyên màu

16,2

S1

Nhìn chung các đơn vị đất đai của hộ đã sử dụng khá thích hợp với các
loại hình sử dụng đất. Tuy nhiên, để đạt hiệu quả cao nhất, hộ nên chuyển

Trình độ (văn hóa & chuyên môn) của LĐ nông nghiệp chính hay chủ hộ:
………………………………
Câu 3: Xin ông (bà) cho biết tình hình sử dụng đất của gia đình?
Mảnh
số

Loại hình sử dụng
chính

1

Thổ cư

2

Nông nghiệp

Diện
tích
(m2)

Năng suất (tạ)
Năm 2015

Loại sử dụng
Trước
đây

Tương
lai

Loại đất

Địa
hình

Độ dày
tầng đất

Đá lộ
đầu

Nước
tưới

(m)

Khoảng
cách
(km)

1
2
3
4
5
Phần III: ĐẦU TƯ VÀ THU NHẬP CỦA CÁC LUT
Câu 6: Xin ông bà cho biết chu kỳ, mùa vụ các cây dài ngày?
LUT 1:
LUT 2:
LUT 3:

độ/ha)
- Đào hố
- Bón phân
- Trồng
- Vận chuyển
3. Chăm sóc
- Làm cỏ
- Bón phân
- Tỉa cành
- Tưới nước
- Phòng trừ sâu bệnh
4. Giống
(cây trồng xen)
Tổng cộng
Đầu tư các năm sau có tăng hay không? Nếu tăng thì chủ yếu là gì?............
Câu 8: Ông bà cho biết đầu tư và thu hoạch từ cây trồng trong những năm
KTCB? Năm thứ: …
Công việc

LUT1
(cây………………
……….)

LUT2
(cây………………
….)

LUT3
(cây……………
……….)

- Phun thuốc
*
……………
……………
……………
……………

- Tỉa cành
- Tưới nước
- Bảo vệ
- Vật tư khác
*
-Chính phẩm
-Phụ phẩm

Chi
phí
(đ/
mản
h)

Lao
Số
động lượn
/
g/
mản
mản
h
h

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

1
2
3
4
5
Câu 10: Ông bà cho biết đầu tư sản xuất và thu hoạch các cây trồng hàng năm
của gia đình?



Cây 3………
D.tích….

Lao Số
Chi
động lượng phí

Lao
động



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status