Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức, viên chức tại sở tư pháp tỉnh vĩnh long - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------

TRỊNH VĂN BẢY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC TẠI SỞ TƯ PHÁP
TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ
QUẢN TRỊ KINH DOANH

Vĩnh Long, năm 2015


1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
---------------

TRỊNH VĂN BẢY

NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC CỦA CÔNG CHỨC,
VIÊN CHỨC TẠI SỞ TƯ PHÁP
TỈNH VĨNH LONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60 34 01 02


LỜI CẢM TẠ

Trước tiên, Tôi xin chân thành cảm ơn các Quý Thầy Cô những người đã
nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cũng như đã hỗ trợ, giúp đỡ để tôi có
thể hoàn thành tốt chương trình Cao học tại khoa Quản trị kinh doanh trường Đại
học Cửu Long.
Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS. Lê Nguyễn Đoan
Khôi, Thầy đã dành nhiều tâm huyết, trách nhiệm của mình tận tình chỉ dẫn, giúp
đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên, giúp đỡ tạo điều kiện để tôi
hoàn thành quá trình học tập. Tôi cũng xin bày tỏ sự cảm kích đến các cô chú,
anh chị đã tin tưởng và nhiệt tình giúp đỡ trong quá trình khảo sát số liệu để tôi
có thể hoàn thành đề tài này.

Vĩnh Long, ngày 12 tháng 12 năm 2015
Người thực hiện

Trịnh Văn Bảy


iii

TÓM TẮT
Mục tiêu nghiên cứu là hướng đến việc tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến
động lực làm việc của công chức, viên chức tại Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long. Bên
cạnh đó, nghiên cứu cũng kiểm tra mối quan hệ giữa động lực làm việc đến hành
vi thực hiện công việc của của công chức, viên chức tại Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh
Long. Dựa trên số liệu sơ cấp thu thập được từ 70 công chức, viên chức có kinh
nghiệm công tác trên 01 năm. Phương pháp thu thập mẫu được sử dụng là

1.1.2 Mục tiêu cụ thể ........................................................................................... 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 3
1.4 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU ............................................................. 3
1.5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU ............................................................................. 3
1.5.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu .....................................................................3
1.5.2 Giới hạn vùng và đối tượng nghiên cứu ...................................................... 3
1.5.3 Thời gian nghiên cứu .................................................................................. 3
1.6 CẤU TRÚC LUẬN VĂN .............................................................................. 4
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...5
2.1 CƠ SỞ LÝ THYẾT ....................................................................................... 5
2.1.1 Khái niệm về động lực làm việc và tạo động lực ......................................... 5
2.1.2 Bản chất của động lực lao động ..................................................................7
2.1.3 Khái niệm về hành vi .................................................................................. 8
2.1.4 Ảnh hưởng của động lực làm việc của công chức, viên chức đối với hiệu
quả hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước ................................................ 10
2.1.5 Tầm quan trọng của tạo động lực làm việc cho công chức, viên chức trong
tổ chức hành chính nhà nước ............................................................................. 12
2.1.6 Một số học thuyết về tạo động lực ............................................................ 13
2.1.7 Các nhân tố ảnh hưởng đến động lực của người lao động.......................... 18
2.1.8 Ứng dụng thuyết nhu cầu của Maslow ...................................................... 22
2.1.9 Mối quan hệ giữa các nhu cầu với động lực làm việc ................................ 24
2.2 SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐẾN HÀNH VI THỰC
HIỆN CÔNG VIỆC ........................................................................................... 26
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU .......................................................................... 29
2.3.1 Mô hình nghiên cứu đề xuất ...................................................................... 29
2.3.2 Giả thuyết của mô hình nghiên cứu đề xuất............................................... 31
2.3.3 Định nghĩa nhân tố.................................................................................... 31
2.3.4 Hình thành thang đo .................................................................................. 32
2.4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 35


4.3 KIỂM ĐỊNH SỰ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC ĐẾN
HÀNH VI THỰC HIỆN CÔNG VIỆC .............................................................. 69
4.4 ĐỀ XUẤT CÁC HÀM Ý QUẢN TRỊ GIÚP TẠO ĐỘNG LỰC LÀM VIỆC
CHO CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI SỞ TƯ PHÁP TỈNH VĨNH LONG .... 70
4.4.1 Tăng tính tự chủ trong công việc của công chức, viên chức....................... 70
4.4.2 Tăng cường sự hỗ trợ của lãnh đạo ........................................................... 71
4.4.3 Hoàn thiện công tác tính lương, thưởng .................................................... 72
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................. 74
5.1 KẾT LUẬN ................................................................................................. 74


vii

5.2 KIẾN NGHỊ ................................................................................................ 74
5.3 HẠN CHẾ VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................................ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................... 76
PHỤ LỤC ......................................................................................................... 78


viii

DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Diễn giải các biến trong mô hình nghiên cứu đề xuất .................................33
Bảng 3.1: Thông tin về công chức, viên chức Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long ........ 52
Bảng 4.1: Kết quả kiểm định Cronbach alpha các thang đo................................ 58
Bảng 4.2: Kết quả phân tích nhân tố khám phá .................................................. 61
Bảng 4.3: Nhóm các nhân tố mới được rút ra ..................................................... 63
Bảng 4.4: Kết quả mô hình hồi quy đa biến ....................................................... 67
Bảng 4.5: Case Processing Summary ................................................................. 69


Ủy ban nhân dân

VC

Viên chức


1

CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, đã mở ra cơ hội mới cho đất nước ta
phát triển, ngành tư pháp cũng cuốn theo vận mệnh mới của ngành tư pháp các
nước để phù với nền luật pháp quốc tế, từ đó tạo điều kiện cho đất nước hòa mình
với thời cơ và thách thức mới, các doanh nghiệp nước ngoài đầu tư vào Việt Nam
và các doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài, người dân Việt Nam giao lưu
văn hóa và làm việc và học tập ở tất cả các nước trên thế giới, người nước ngoài
giao lưu văn hóa và làm việc và học tập ở Việt Nam đòi hỏi phải có các văn bản
chuyên ngành để kiểm tra, kiểm soát cho phù hợp, để nước ta phát triển ổn định về
kinh tế và chính trị. Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long là cơ quan chuyên môn thuộc
UBND tỉnh Vĩnh Long, tham mưu, giúp UBND tỉnh Vĩnh Long thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về: Công tác xây dựng và thi hành văn bản quy phạm pháp
luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến giáo dục pháp luật; công
chứng; chứng thực; nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài; hộ tịch; quốc tịch; lý lịch
tư pháp; luật sư; tư vấn pháp luật; trợ giúp pháp lý; giám định tư pháp; hòa giải ở cơ
sở; bán đấu giá tài sản và công tác tư pháp khác theo quy định của pháp luật. Với
nhiều công việc chuyên môn khác nhau đòi hỏi công chức, viên chức phải có trình
độ chuyên môn sâu để tiếp cận công việc, mỗi công việc của các phòng và trung

công để họ thích thú với công việc nhiều hơn.
1.2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu xác định yếu tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và đánh giá sự
ảnh hưởng giữa động lực làm việc đến hành vi thực hiện công việc của công chức,
viên chức tại Sở tư pháp tỉnh Vĩnh Long, từ đó đề xuất các hàm ý quản trị giúp nâng
cao hiệu quả hoạt động của Sở Tư Pháp tỉnh Vĩnh Long.
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá thực trạng về tổ chức hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến động lực làm việc và ảnh hưởng của
động lực làm việc đến hành vi thực hiện công việc của công chức, viên chức tại Sở
tư pháp tỉnh Vĩnh Long.


3

- Đề xuất các hàm ý quản trị giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của Sở Tư
Pháp tỉnh Vĩnh Long.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Thực trạng tổ chức và hoạt động của Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long hiện nay như
thế nào?
Những nhân tố nào ảnh hưởng đến động lực làm việc của công chức viên chức
của Sở Tư Pháp tỉnh Vĩnh Long?
Động lực làm việc tác động như thế nào đến hành vi thực hiện công việc của
công chức, viên chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Vĩnh Long?
Những giải pháp, kiến nghị quan trọng nào mang tính khả thi cao trong việc
tạo động lực thúc đẩy đến hành vi thực hiện công việc có hiệu quả của công chức,
viên chức tại Sở Tư Pháp tỉnh Vĩnh Long?
1.4 CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
Giả thuyết H0: Các yếu tố động lực làm việc không ảnh hưởng đến hành vi

quả nghiên cứu. Chương 5: Kết luận và kiến nghị sẽ đưa ra một số kết luận từ kết
qủa thu được bao gồm kết luận về sự thỏa mãn công việc, một số kiến nghị đối với
lãnh đạo Sở Tư pháp tỉnh Vĩnh Long.

Tóm lại, chương 1 cho thấy được sự cần thiết của nghiên cứu, nghiên cứu ra
đời nhằm mục đích nào và những kết quả của nghiên cứu kỳ vọng được ra sao?
Chương này cũng cho biết được phạm vi của nghiên cứu giới hạn tại đâu, kết cấu
nội dung của nghiên cứu gồm những gì.


5

CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ THYẾT
2.1.1 Khái niệm về động lực làm việc và tạo động lực
Động lực làm việc là sự thúc đẩy con người làm việc hăng say, giúp cho họ
phát huy được sức mạnh tiềm tàng bên trong, vượt qua được những thách thức, khó
khăn để hoàn thành công việc một cách tốt nhất. Động lực lý giải cho lý do tại sao
một người lại hành động. Một người có động lực là khi người đó bắt tay vào làm
việc mà không cần có sự cưỡng bức, khi đó, họ có thể làm được nhiều hơn điều mà
cấp trên mong chờ ở họ. Động lực làm việc thể hiện dưới nhiều khía cạnh khác
nhau như sự nhiệt tình, chăm chỉ, bền bỉ…
Như vậy, động lực xuất phát từ bản thân của mỗi con người. Khi con người ở
những vị trí khác nhau, với những đặc điểm tâm lý khác nhau sẽ có những mục tiêu
mong muốn khác nhau. Chính vì động lực của mỗi con người khác nhau nên nhà
quản lý cần có những cách tác động khác nhau để đạt được mục tiêu trong quản lý.
Động lực là một thuật ngữ được sử dụng rất nhiều. Trong kinh tế động lực
được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau:
Theo từ điển tiếng việt ( Động lực

Cũng giống nhu cầu, có nhiều loại lợi ích khác nhau: lợi ích vật chất, lợi ích
tinh thần, lợi ích trước mắt, lợi ích lâu dài….
Giữa lợi ích và nhu cầu có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Nếu không có nhu
cầu thì không thể thoả mãn nhu cầu và lợi ích cũng không xuất hiện. Khi nhu cầu
xuất hiện con người sẽ tìm cách để thoả mãn nhu cầu, kết quả của sự thoả mãn nhu
cầu là lợi ích đạt được. Khi sự thoả mãn nhu cầu càng lớn, khoảng cách giữa nhu
cầu và sự thoả mãn nhu cầu càng được rút ngắn thì lợi ích càng lớn. Lợi ích đạt
được càng cao thì động lực thôi thúc càng mạnh. Khi khoảng cách giữa nhu cầu và
sự thoả mãn nhu cầu chưa được rút ngắn thì nó còn thúc đẩy con người hành động
để rút ngắn nó. Đó chính là động lực, động lực muốn rút ngắn khoảng cách đó để
đem lại lợi ích cao nhất.


7

Thực hiện công tác tạo động lực tốt sẽ làm dịu đi những căng thẳng không cần
thiết, tăng cường sự hấp dẫn của tiền lương, tiền thưởng… Người lao động hăng hái
làm việc, gắn bó với tổ chức, sẵn sàng cống hiến hết mình vì tổ chức.
Có nhiều những quan niệm khác nhau về động lực trong lao động nhưng đều
có những điểm chung cơ bản nhất.
Theo giáo trình Quản trị nhân lực của ThS.Nguyễn Vân Điềm – PGS.TS
Nguyễn Ngọc Quân “Động lực lao động là sự khao khát, tự nguyện của người lao
động để tăng cường nỗ lực nhằm hướng tới một mục tiêu, kết quả nào đó.”
Theo giáo trình hành vi tổ chức của Tiến sĩ Bùi Anh Tuấn “Động lực lao động
là những nhân tố bên trong kích thích con người tích cực làm việc trong điều kiện
cho phép tạo ra năng suất, hiệu quả cao. Biểu hiện của động lực là sự sẵn sàng, nỗ
lực, say mê làm việc nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức cũng như bản thân người
lao động”
2.1.2 Bản chất của động lực lao động
Để có cái nhìn thật đúng đắn và hành động hiệu quả, nhà quản trị cần hiểu rõ

nhiều hành động của con người chịu ảnh hưởng của các động cơ tiềm thức hoặc các
nhu cầu. Động cơ của hầu hết mọi người và kết cấu phức tạp, nhiều lớp và lớn lao.
Một phần quan trọng của động cơ của con người ẩn dưới vẻ bề ngoài, nghĩa là
không phải luôn luôn rõ ràng. Nhiều khi chỉ một phần nhỏ của động cơ của một
người là có thể thấy rõ được hoặc chính người đó nhận thức được. Điều đó có thể là
do cá nhân thiếu sự nhận thức nội tâm của mình.
Hành vi con người: Là một chuỗi các hành động lặp đi lặp lại. Hành động là
những hoạt động có mục đích cụ thể, phương tiện cụ thể tại một địa điểm cụ thể.
Như vậy, đơn vị cơ sở của hành vi là hành động và do đó hành vi của con người có
tính chất hướng đích.
Trong cuộc sống, con người thường xuyên hoạt động như ăn uống, nghỉ ngơi,
du lịch, v.v… Những hành động hoặc tổ hợp các hành động này thường xuyên thay
đổi. Một vấn đề đặt ra là cái gì quyết định con người thay đổi hành động của mình
như vậy? Mặt khác, trong chuỗi những hoạt động của con người, lao động sản xuất
là hoạt động cơ bản nhất. Vậy cái gì thúc đẩy con người với tư cách là một cá nhân
tham gia hay không tham gia vào quá trình sản xuất.


9

Chúng ta đều biết, C.Mác từng chỉ ra rằng, con người trước hết cần ăn, mặc, ở,
đi lại v.v… nghĩa là những thứ cần thiết nhất đáp ứng được nhu cầu tồn tại của con
người. Để thỏa mãn nhu cầu đó, con người cổ xưa phải dựa vào những cái có sẵn
trong tự nhiên thông qua các hoạt động như hái lượm, săn bắn v.v… Xã hội ngày
càng phát triển, dân số tăng lên, những cái có sẵn trong tự nhiên ngày càng ít dần,
con người phải tự sản xuất ra những thứ cần thiết đáp ứng nhu cầu của mình, và
hoạt động lao động sản xuất ra đời. Như vậy, nguyên nhân cho sự hình thành và
thúc đẩy hành vi con người là hệ thống các nhu cầu của con người.
Các nhà khoa học chỉ ra rằng, nhu cầu của con người không chỉ giới hạn ở
hình thái vật chất mà còn là những nhu cầu về mặt tinh thần; nhu cầu của con người

kinh nghiệm cho phép cá nhân hoàn thành công việc được giao. Nói cách khác, cá
nhân cần “biết làm” công việc đó.
Nguồn lực, điều kiện để thực thi công việc, gồm: công cụ, trang thiết bị,
nguyên vật liệu, sự hỗ trợ, cơ chế… để cá nhân có thể phát huy được năng lực của
mình. Nói cách khác, cá nhân cần có điều kiện để “có thể làm” công việc đó.
Động lực làm việc: cá nhân phải mong muốn đạt kết quả cao trong công việc.
Nói cách khác, cá nhân cần “muốn làm” công việc đó với kết quả cao.
Để cá nhân có được kết quả làm việc cao, cần hội đủ ba yếu tố này. Nếu một
trong ba yếu tố này không được đảm bảo, sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả làm
việc của cá nhân và nhóm làm việc.
Cụ thể hơn, Carter, S., Shelton, M (2009) đã đưa ra công thức về hiệu suất làm
việc như sau(3):
P = A x R x M, trong đó:
P: Hiệu suất làm việc (Performance)
A: Khả năng /năng lực làm việc (Ability)
R: Nguồn lực (Resources)
M: Động lực/động cơ làm việc (Motivation).
Công thức này cho thấy tầm quan trọng của động lực làm việc đối với kết quả
làm việc của mỗi cá nhân trong tổ chức và ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cả


11

tổ chức. Nếu động lực làm việc bằng 0 thì một người dù có khả năng làm việc tốt và
có đầy đủ nguồn lực cũng có thể không thực hiện được mục tiêu. Một người có
động lực làm việc cao có thể đạt hiệu suất làm việc như mong đợi, kể cả khi người
đó hạn chế về kiến thức, kỹ năng.
Hiệu quả làm việc của tổ chức được nâng lên không những bởi hiệu suất làm
việc được gia tăng mà còn do tiết kiệm được nguồn lực, giảm chi phí hoạt động
trong tổ chức. Điều này chỉ có thể đạt được khi người lao động của tổ chức có động

là yếu tố mang tính quyết định hiệu quả làm việc và khả năng cạnh tranh của tổ
chức, cho dù đó là tổ chức của nhà nước hay tổ chức tư. Đối với bất cứ quốc gia
nào, việc tạo động lực cho đội ngũ CCVC có tầm quan trọng đặc biệt, vì họ là bộ
phận quan trọng quyết định đến hiệu lực, hiệu quả của bộ máy nhà nước. Động lực
có ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cá nhân và tổ chức. Điều này luôn luôn
đúng với bất cứ tổ chức nào, nhưng đối với tổ chức nhà nước điều này quan trọng
hơn, bởi vì nếu CCVC không có động lực làm việc hoặc động cơ làm việc không
tích cực sẽ ảnh hưởng đến hiệu suất làm việc của cơ quan nhà nước và có tác động
không tốt đến xã hội, đến công dân – đối tượng phục vụ của các cơ quan nhà nước.
Cơ quan nhà nước là những tổ chức do nhà nước thành lập để thực thi quyền
lực nhà nước, hoạt động mang tính phục vụ công với nguồn kinh phí từ ngân sách
nhà nước. Nếu thiếu động lực làm việc, quyền lực và pháp luật của nhà nước có thể
bị vi phạm, cơ quan nhà nước hoạt động không những không hiệu quả, gây lãng phí
lớn cả về tài lực lẫn vật lực mà còn làm giảm niềm tin của nhân dân vào nhà nước.
Công cuộc cải cách hành chính hiện nay ở nước ta sẽ không thể thành công
nếu không có đội ngũ CCVC có đủ năng lực, trình độ và động lực làm việc. Đội
ngũ CCVC là chủ thể của các hành động trong quá trình thực hiện cải cách hành
chính. Họ là người thể chế hóa các đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước thành quy định của pháp luật để đưa vào cuộc sống, xây dựng bộ máy
quản lý và các quy định về sử dụng các nguồn lực trong quá trình quản lý, nói cách
khác, CCVC người đề ra các quy định và họ cũng chính là người thực thi các quy
định đó. Vì vậy, trình độ, năng lực của CCVC có ý nghĩa quan trọng đối với hiệu
lực, hiệu quả của công tác quản lý hành chính nhà nước. Tuy nhiên, đội ngũ CCVC
có năng lực, trình độ chưa hẳn đã làm cho hiệu quả quản lý hành chính được nâng


13

lên nếu bản thân người CCVC thiếu động lực làm việc. Do đó, để nâng cao hiệu quả
hoạt động của tổ chức hành chính nhà nước và thực hiện thành công công cuộc cải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status