DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
CSHT
: Cơ sở hạ tầng
HĐND
: Hội đồng nhân dân
GCN
: Giấy chứng nhận
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
GPMB
: Giải phóng mặt bằng
GTVT
: Giao thông vận tải
NĐ
: nghị định
NQ
: Nghị quyết
QLNN
2.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật.................................
............................................................................................................................................................
2.2. Nhận thức của người dân về pháp luật đất đai............................................................................15
2.3. Đánh giá chung ............................................................................................................................16
2.4. Hiện trạng sử dụng đất và quản lí tài nguyên đất đai của phường Nguyễn Văn Cừ giai đoạn 2010–
2013.......................................................................................................................................................17
PHẦN II: BÁO CÁO CHUYÊN ĐÈ THỰC TẬP ...................................................................................22
CHƯƠNG 1: Lý luận chung quản lý nhà nước về đất đai ..............................................................22
1. Đất đai và quản ly nhà nước về đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân ở nước ta ..........................
............................................................................................................................................................
1.1. Đất đai..........................................................................................................................................22
1.2. Vai trò của quản ly nhà nước về đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân ở nước ta ......................
1.3. Nội dung quản ly nhà nước về đất đai theo Luật đất đai 2003.....................................................29
1.3.1. Xác ddingj địa giới hành chính...................................................................................................30
1.3.2. Quản ly tài chính về đất đai.......................................................................................................31
1.3.3. Quản ly và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản ................34
1.3.4. Quản ly, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất .............................
1.3.5. Quản ly các hoạt động dịch vụ công về đất đai..........................................................................35
1.4. Những nhiệm vụ chủ yếu của quản ly nhà nước về đất đai trên địa bàn cấp phường của thành phô
Quy Nhơn ..............................................................................................................................................37
CHƯƠNG 2: Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên đại bàn phường Nguyễn Văn Cừ .........41
1.Đánh giá việc thực hiện một sô nội dung quản ly nhà nước về đất đai trên đại bàn phường..........41
2.Công tác đo đạc, lập bản đò địa chính..............................................................................................42
3. Thực hiện quy hoạch sử dụng đất...................................................................................................43
4. Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.................................................44
5. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cũng như phôi hợp quản ly và sử dụng đất đai
của UBND TP. Quy Nhơn với P.Nguyễn Văn Cừ.......................................................................................44
6. Đăng kí và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất........................................................................48
trị...Khi xã hội càng phát triển thì giá đât ( giá Quyền sử dụng đất) ngày càng cao và luôn giữ
được vị trí quan trọng như Mác đã khẳng định: “ Lao động là cha, đất là mẹ sản sinh ra của cải
vật chất”. Do đó, việc quản ly đất đai luôn là mục tiêu Quôc gia của mọi thời đại nhằm nắm chắc
và quản ly chặt quỹ đất đai bảo việc sử dụng đất đai tiết kiệm và có hiệu quả.
Nước ta, với tổng diện tích tự nhiên là 32.924.061 ha (chỉ tính riêng phần đất liền )
thuộc loại trung bình đứng thứ 60 trong sô 160 nước trên thế giới, đứng thứ 4 trên tổng ssoos
11 nước trong khu vực Đông Nam Á; dân sô khoảng 80 triệu người, đứng thứ 13 trên thế giới và
thứ 2 khu vự Đông Nam Á. Bình quân diện tích đất tự nhiên tính theo đầu người rất thấp chi
khoảng 4500m2. Bình quân diện tích đất nông nghiệp theo đầu người thấp chi khoảng hơn
100m2. Vì vậy, để việc quản ly và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công cuộc
cải tạo xã hội – xã hội chủ nghĩa.
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện Luật Đất đai cũng như các quy định khác vẫn còn
nhiều hạn chế trong khâu tổ chức thực hiện. Nhiều văn bản tính chất pháp ly còn chồng chéo và
mâu thuẫn, tình trạng chuyển dịch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật xảy ra. Việc cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ gia đình còn chậm đặc biệt đôi với đất ở… Đôi với vấn
đề cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đô thị và quyền sở hữu nhà ở thì triển khai còn chưa
đồng bộ, kết quả đạt được thấp. Việc tranh chấp đất đai diễn ra dưới nhiều hình thức, việc phát
triển các khu dân cư mới ven đô thị lấy từ đất lúa còn đang diễn ra ở nhiều nơi. Đứng trước thực
trạng đó, để đưa vào việc quản ly và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, góp phần vào công
cuộc cải tạo xã hội chủ nghĩa, cần phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trình quản ly và sử
dụng đất. Trên cơ sở đó. Xây dựng các biện pháp nhằm quản ly và sử dụng đất hiệu quả hơn,
bền vững hơn.
Để đánh giá được một cách đầy đủ và khoa học tình hình quản ly nhà nước về đất đô thị
trên địa bàn một phường của thành phô Quy Nhơn. Được sự phân công của khoa GDCT & QLNN,
dưới sự hướng dẫn của thầy Hồ Xuân Quang, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “ Thực trạng công
tác quản lý nhà nước về đất đai và một số giải pháp cơ bản để nâng cao hiệu quả công tác
quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Nguyễn Văn Cừ – Thành phố Quy Nhơn –
Tỉnh Bình Định”.
2.Mục đích nghiên cứu
- Tìm hiểu cơ sở ly luận của việc quản ly và sử dụng đất theo hiến pháp và pháp luật đất đai.
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu: Tổng hợp, phân tích, xử ly các tài liệu, sô liệu đã
thu thập nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp sơ đồ, biểu đồ: Minh họa bằng bảng biểu, sơ đồ, biểu đồ nhằm tăng tính trực
quan cho bài báo cáo.
- Phương pháp trao đổi: Nhờ sự chi dẫn và học hỏi từ những người am hiểu và có kinh nghiệm
trong công tác quản ly nhà nước về đất đai để có sự tiếp cận, nghiên cứu và giải quyết vấn đề tôt
hơn.
6. Kết cấu của đề tài
Ngoài trang bìa, nhận xét của giảng viên hướng dẫn, nhận xét của cơ quan thực tập, danh
mục từ viết tắt, mục lục và lời mở đầu bài báo cáo có kết cấu 3 phần.
Phần 1: Báo cáo tổng quan
Phần 2: Báo cáo chuyên đề
Trong phần báo cáo chuyên đề có kết cấu 3 chương:
Chương I: Ly luận chung quản ly nhà nước về đất đai.
Chương II: Thực trạng quản ly nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Nguyễn Văn Cừ.
Chương III: Đánh giá và một sô giải pháp.
Kết luận – Kiến nghị
PHẦN I
BÁO CÁO TỔNG QUAN
1.Điều kiện tự nhiên
1.1. Khái quát quá trình thực tập
Thông tin về cơ quan thực tập:
Tên cơ quan thực tập: Ủy ban nhân dân phường Nguyễn Văn Cừ Thành phô Quy Nhơn Tinh Bình Định.
Địa chi: 146 Cần Vương, Phường Nguyễn Văn Cừ, Tành phô Quy Nhơn, Bình Định.
Sđt: 0563847661
Cán bộ hướng dẫn: Võ Thị Thu Trang
Chuẩn bị tài liệu để làm đề cương sơ lược
Tuần 3 : ( 15/03 – 19/03/2015 )
Đến cơ quan thực tập, tìm và đọc tài liệu
Giủ đề cương sơ bộ cho giáo viên hướng dẫn
Tuần 4: ( 24/03 -28/03/2015)
Đến cơ quan thực tập
Chiều ở nhà đọc và sắp xếp tài liệu thu nhập được.
Tuần 6: ( 07/04 – 11/04/2015)
Sáng đến cơ quan thực tập
Chiều ở nhà viết báo cáo
Tuần 7: (14/04 – 18/04/2015)
Nghi ở cơ quan thực tập
Ở nhà hoàn thiện báo cáo
Tuần 8: ( 21/04 – 24/04/2015)
Đến cơ quan nộp báo cáo và chinh sửa.
1.3. Vị trí địa lý
Từ thực tế về điều kiện địa lí, dân sô cũng như điều kiện phát triển KT – XH và thực hiện chủ
trương mở rộng không gian đô thị TP. Quy Nhơn Chính Phủ đã ban hành nghị định 118/1997/NĐ – CP
ngày 22/12/1997 về việc chia tách P.Quang Trung,Ghềnh Ráng, Nguyễn Văn Cừ, Theo đó, ngyaf
17/03/1998 UBND P. Nguyễn Văn Cừ được thành lập nằm trong khu vực nội thành của TP. Quy Nhơn với
diện tích 143 ha được tách ra từ P. Quang Trung. Lúc đầu được thành lập P.Nguyễn Văn Cừ được chia
thành 9 khu vực với 54 tổ dân phô, để thuận lợi hơn cho việc quản ly hiện nay phường đã tách nhỏ các
địa bàn ra thành 9 khu vực dân cư với 56 tổ dân phô.
P. Nguyễn Văn Cừ nằm ở hướng Đông Nam TP. Quy Nhơn, trong khoảng tọa độ địa ly:
- Từ 109o08’53” đến 109o22’15” độ kinh Đông.
- Từ 13o35’37” đến 13o53’59” độ vĩ Bắc.
Ranh giới hành chính:
Phía Đông giáp biển đông
Phía Tây giáp phường Quang Trung
Phía Nam giáp phường Ghềnh Ráng
(gần 1.400 người), sô đôi tượng chính sách có công đông nhất thành phô (hơn 700 đôi tượng). Đa sô hộ
gia đình có nguồn thu nhập dựa vào các chế độ trên, còn lại một bộ phận dân cư sông nhờ vào các dịch
vụ phục vụ sinh viên, dịch vụ buôn bán nhỏ và tiểu thủ công nghiệp, lao động phổ thông, Nhìn chung đời
sông nhân dân toàn phường ổn định ngày càng được cải thiện, nâng cao.
2.1. Thực trạng tăng trưởng kinh tế phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật
Tăng trưởng kinh tế
Trên cơ sở tiếp tục định hướng phát trienr kinh tế phường theo cơ cấu ưu tiên dịch vụ thương mại,
du lich, tiểu thủ công nghiệp. Trong đó, tập trung vào thê mạnh của địa phương là phát triển dich vụ
thương mại, dịch vụ phục vụ sinh viên. Hiện toàn phường có 600 nhà trọ sinh viên bình dân, 58 nhà nghi,
khách sạn. Do đó trong năm qua kinh tế toàn phường tiếp tục có đà tăng trưởng bền vững, các dịch vụ
thương mại phát triển mạnh cả về lượng và chất, đã tạo nhiều việc làm và nguồn thu ổn định, hộ khá
giàu ngày càng tăng, hộ nghèo giảm còn 11 hộ ti lệ 0,36 %, hộ cận nghèo còn 4 hộ, ti lệ còn 0,13 %, có
5/9 khu vực không còn hộ nghèo và cận nghèo.
Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng, vật chất kỹ thuật
P. Nguyễn Văn Cừ là nơi đứng chân của nhiều cơ quan nhà nước, là phường trọng yếu của TP.Quy
Nhơn nên hệ thông cơ sở hạ tầng của phường được đầu tư xây dựng khá hoàn thiện, là nơi có nhà cửa
dân cư bô trí tập trung với nhiều nhà cao tầng khang trang được nôi liền ngang dọc bởi nhiều đường lớn:
Đường An Dương Vương, Nguyễn Thị Minh Khai, Nguyễn Thị Định, Nguyễn Thái Học,Cần Vương,…Tạo
nên thê liên hoàn giữa các khu vực. Mặt khá là phường ven biển của TP. Quy Nhơn nneen rất thuận lợi
cho dịch vụ du lịch do đó có rất nhiều nhà hàng, khách sạn lớn được xây dựng trên khu vực phường.
2.2. Nhận thức của người dân về pháp luật đất đai
Thời gian qua, công tác tuyên truyền pháp luật đất đai trên địa bàn P.Nguyễn Văn Cừ được chú trọng
thực hiện, từng bước nâng cao hiểu biết của cán bộ và nhân dân về kiến thức pháp luật. Nhưng công tác
tuyên truyền pháp luật đất đai trên địa bàn phường vẫn còn tồn tại một sô hạn chế sau:
-Công tác tuyên truyền pháp luật đất đai chưa được tiến hành thường xuyên, sâu rộng trong
nhân dân. Nội dung, hình thức, phương pháp và mức độ tuyên truyền pháp luật trên địa bàn chưa đa
dạng và phù hợp với từng khu vực cụ thể.
- Công tác tuyên truyền pháp luật còn mang nặng tính hình thức. Một sô hình thức tuyên truyền
2.4. Hiện trạng sử dụng đất và quản lý tài nguyên đất đai của phường Nguyễn Văn Cừ giai đoạn 20102013
Thực trạng sử dụng đất
Trên kết quả tổng hợp sô liệu thông kê các loại đất đang sử dụng năm 2013 tại phường Nguyễn Văn
Cừ cho thấy đất sử dụng khá ổn định, không có biến động nhiều:
Cơ cấu sử dụng đất theo mục đích sử dụng tại phường Nguyễn Văn Cừ theo số liệu thống kê
năm 2013:
Bảng 1: Cơ cấu sử dụng đất phường Nguyễn Văn Cừ năm 2013
Nhóm đất
Ký hiệu
Diện tích (ha)
Tỉ lệ (%)
Nhóm đất phi nông nghiệp
PNN
138,99
97.20
Nhóm đất chưa sử dụng
CSD
4.01
68,12
2.2.1. Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp
3,55
2,6
2.2.2. Đất quôc phòng
29,51
21,23
2.2.3. Đất an ninh
2,73
1,96
2.2.4. Đất sản xuất kinh doanh PNN
4,91
3,53
2.2.5. Đất có mục đích công cộng
53,98
sử dụng
(CSD)
0.80
Quản ly
Tổng
0,80
4,01
4,01
Hộ gia đình, cá nhân
Sử dụng
36,68
36,68
Tổ chức kinh tế trong nước
Sử dụng
4,91
4,91
96,99
Quản lý
42
Tổ chức khác
Tổ chức phát triển quỹ đất
Tổng
4,01
46,01
( Nguồn: Biểu số 03-TKĐĐ/2013 của phường Nguyễn Văn Cừ )
Quỹ đất của phường Nguyễn Văn Cừ gaannf như được khai thác sử dụng gần hết, diện tích đất
trông ( đất bằng chưa sử dụng) chi có 4,01 ha do UBND phường quản ly. Phần lớn được sử dụng vào mục
đích phi nông nghiệp, trong đó phần lớn được giao cho cơ quan, đơn vị nhà nước sử dụng, chiếm 52,98
ha, diện tích còn lại UBND phường chi sử dụng một phần nhỏ để xây dựng trụ sở cơ quan, còn lại giao
cho người sử dụng đất sử dụng.
Thực trạng quản lýt đất đai
Do phường có một loại đát là đát phi nông nghiệp và tất cả đều có chủ sử dụng không có đất
công, đất hoang, nên việc quản ly có nhiều thuận lợi, chi có một sô đơn vị quân đội công tác quản ly đất
không chặt chẽ nên đã để nhân dân lấn chiếm xảy ra tranh chấp như đơn vị thông tin A92, trung đoàn
655…
PHẦN II
BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
CHƯƠNG 1:
Ly luận chung quản ly nhà nước về đất đai
Với vai trò hết sức quan trọng, đất đai được nhìn nhạn duwois nhiều góc đôh khác nhau, có
những đặc trưng riêng không giông những vật thể khác. Bởi đất đai có những đặc trưng:
-Có nguồn cung cấp giới hạn trong khi sô lượng người và của cải do con người tạo ra ngày càng
tăng. Như vậy, có thể so sánh tương đôi thì nguồn cung cấp về đất đai ngày càng hạn hẹp trong khi giá
trị sử dụng của đất ngày càng tăng.
- Đất đai luôn tồn tại trong tự nhiên, liên quan đến nhiều yếu tô khác nhau trong xã hội, người
có quyền đôi với đất không thể cất giấu được cho riêng mình, khi sử dụng phải tuân theo các nguyên tắc
chung của xã hội.
Đất đai không do con người tạo ra, không bị tiêu hao trong quá trình sử dụng. Do đó, khả năng
sinh lợi của đất đai phụ thuộc vào khả năng sử dụng, khai thác của con người.
1.2.Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai trong chế độ sở hữu toàn dân ở nước ta
Ở Việt Nam hiện nay, đất đai là tài nguyên quôc gia, thuộc sở hữu toàn dân, chi có Nhà nước mới
đủ tư cách là người đại diện hợp pháp. Do đó, đất đai pahir được sự thông nhất quản ly của Nhà nước.
Vai trò của quản lý nhà nước về đất đai trong chế đọ sở hữu toàn dân ở nước ta
Ở Việt Nam, do hoàn cảnh lịch sử riêng, trong điều kiện kinh tế – xã hội cụ thể và mục tiêu phát
triển đã xác định đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thông nhất quản ly ( Điều 19 Hiến pháp
1990 và Điều 17 Hiến pháp 1992 ). Đây là cơ sở pháp ly cao nhất xác định rõ Nhà nước ta là đại diện chủ
sở hữu với toàn bộ quỹ đất quôc gia.
Căn cứ để xác lập chế độ sở hữu toàn dân về đất đai ở Việt Nam:
- Đất đai là tặng vật của thiên nhiên, do đó chế độ sở hữu tư nhân về đất đai là vô ly bởi không ai
có quyền chiếm hữu những thứ không phải do mình tạo ra.
- Các cuộc chiến tranh chông xâm lược từ xưa đến nay của cha ông đều phải trả bằng xương máu
và sức lực của toàn dân tộc mới giữ được chủ quyền quôc gia.
- Mô hình kinh tế thị trường theo hướng xã hội chủ nghĩa dựa trên nguyên tắc một sô tư liệu sản
xuất chủ yếu trong đó đất đai phải thuộc sở hữu tập thể ( toàn dân).
- Trong xã hội công nghiệp, quyền chiếm hữu, sử dụng và quyền quản ly có thể tách rời nhau mà
không ảnh hưởng tới hiệu quả sử dụng về mặt kinh tế, xã hội. Do đó, quan trọng là phải xác định rõ
quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất khi được Nhà nước trao quyền sử dụng thông qua các hình thức
Chế độ sử dụng đất đai
Với chế độ sở hữu toàn dân về đất đai, Nhà nước quy định chế độ sử dụng đất đai như sau:
Nhà nước giao quyền sử dụng đất như một tài sản cho người sử dụng đất trong hạn mức phù
hợp với mục đích sử dụng và Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đôi với người sử dụng đất hợp
pháp.
Người sử dụng đất được Nhà nước cho phép thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng,
thừa kế, cho thuê, cho thuê lại, thế chấp, bảo lãnh, góp vôn, tặng cho đôi với một sô chế độ sử dụng đất
cụ thể và trong thời hạn sử dụng đất.
Nhà nước thiết lập hệ thông quản ly nhà nước về đất đai thông nhất trong cả nước. Mô hình
này tạo được ổn định xã hội, xác lập được tính công bằng trong hưởng dụng đất và bảo đảm được nguồn
lực đất đai cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, phù hợp với mô hình kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trang 22 . sơ đồ
Vai trò của công tác quản lý nhà nước về đất đai
Có vai trò trò quan trọng đôi với sự phát triển xã hội loài người và có những đặc trưng riêng, đất
đai được Nhà nước thông nhất quản ly nhằm:
-Bảo đảm sử dụng đất đai hợp ly, tiết kiệm và có hieuj quả. Đất đai được sử dụng vào tất cả các
hoạt động của con người, tuy có hạn về mặt diện tích nhưng sẽ trở thành năng lực sản xuất vô hạn nếu
biết sử dụng hợp ly. Thông qua chiến lược sử dụng đất, xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, nhà
nước điều tiết để các chủ sử dụng đúng mục đích, đúng quy hoạch nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược
đã đề ra.
- Thông qua đánh giá, phân loại, phân hạng đất đai, Nhà nước nắm được quỹ đất tổng thể và cơ
cấu từng loại đất. Trên cơ sở đó có những biện pháp thích hợp để sử dụng đất đai có hiệu quả cao nhất.
- Việc ban hành các chính sách, các quy định về sử dụng đất đai tạo ra một hành lang pháp ly cho
việc sử dụng đất đai, tạo nên tính pháp ly cho việc bảo đảm lợi ích chính đáng của người sử dụng đất
đồng thời cũng bảo đảm lợi ích của Nhà Nước trong việc sử dụng, khai thác quỹ đất.
- Thông qua việc giám sát, kiểm tra, quản ly và sử dụng đất đai, Nhà nước nắm bắt tình hình biến
- Quản ly tài chính về đất đai;
- Quản ly và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;
- Quản ly, giám sát việc thưc hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;
- Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của phat luật về đất đai và sử ly vi phạm pháp
luật về đất đai;
- Giải quyết tranh chấp về đất đai, giải quyết khiếu nại, tô cáo quy phạm trong việc quản ly và sử
dụng đất đai;
-Quản ly các hoạt động dịch vụ công về đất đai.
So với các Luật Đất đai trước đây, nội dung quản ly nhà nước về đất đai của Luật Đất đai 2003 được
bổ sung, đổi mới ở các nội dung:
1.3.1.Xác định địa giới hành chính
Đây là một trong những nhiệm vụ về quản ly nhà nước về đất đai. Trên cơ sở nội dung Chi thị sô
364/TTG và nghị định sô 119/CP của Chính phủ về quản ly địa giới hành chính, Luật Đất đai năm 2003
quy định rõ trách nhiệm của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân các
cấp, lập và quản ly hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính, Cụ thể, Điều 16 của Luật quy định:
1. Chính phủ chi đạo việc xác định địa giới hành các cấp trong phạm vi cả nước.
Bộ Nội vụ quy định về trình tự, thủ tục xác định địa giới hành chính, quản ly môc địa giới và hồ
sơ địa giới hành chính
Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về kỹ thuật và định mức kinh tế trong việc cắm môc địa
giới và hồ sơ địa giới hành chính.
2.Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực hiện việc xác định địa giới hành chính trong phạm vi địa
phường
Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ quản ly đôi với nhà nước đôi với địa giới hành chính.
Gồm cấc loại tài liệu: quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thành lập đơn vị hành
chính hoặc điều chinh địa giới hành chính (nếu có); bản đồ địa giới hành chính; sơ đồ vị trí các môc địa
giới hành chính; bảng tọa độ môc địa giới hành chính; các điểm đăc trưng trên đường địa giới hành
chính; bản mô tả tình hình chung về địa giới hành chính; biên bản xác nhận mô tả đường địa giới hành
chính; phiếu thông kê các yếu tô địa ly có liên quan đến địa giới hành chính; biên bản giao môc địa giới
nền kinh tế thị trường.
Luật Đất đai 2003 quy định nguyên tắc về định giá đất, bảo đảm sát với giá chuyển nhượng quyền
sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường. Khi có chênh lệch lớn so với giá chuyển
nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chinh cho phù hợp.
Về thẩm quyền xác định giá đất, Điều 56 Luật Đất đai 2023 quy định:
-Chính phủ quy định phương pháp xác định giá đất; khung giá các loại đất cho từng vùng, theo
từng thời gian; trường hợp phải điều chinh giá đất và việc xử ly chênh lệch giá đất liền kề giữa các tinh ,
thành phô trực thuộc Trung ương.
- Trên cơ sở nguyên tắc, phương pháp định giá đất và khung giá đất đã được quy định, Ủy ban
nhân dân tinh, thành phô trực thuộc Trung ương xây dựng giá đất cụ thể tại địa phương trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp cho y kiến trước khi quyết định.
- Giá các loại đất do Ủy ban nhân dân tinh, thành phô trực thuộc Trung ương quyết định phải sát
với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên thị trường trong điều kiện bình thường là cơ sở để giải
quyết hợp ly về môi quan hệ kinh tế – tài chính giữa người sử dụng đất với nhau, giữa người sử dụng đất
với Nhà nước (tính thuế sử dụng đất, thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất; tính tiền sử dụng đất,
tiền thuê đất khi giao đất, cho thuê đất; tính giá trị quyền sử dụng đất khi giao đất không thu tiền sử
dụng đất, lệ phí trước bạ, bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất; tính tiền bồi thường đôi với người coa
hành vi vi phạm pháp luật về đất đai mà gây thiệt hại cho Nhà nước). Khi có sự chênh lệch lớn so với giá
chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải điều chinh cho phù hợp.
- Giá đát do Ủy ban nhân dân tinh, thành phô trực thuộc Trung ương quy định được công bô vào
ngày 01/01 hàng năm để người sử dụng đất thực hiện các nghĩa vụ tài chính về đất
đai của năm đó.
Luật cho phép tổ chức có khả năng chuyên môn làm dịch vụ tư vấn về giá đất để tạo thuận lợi
cho việc giao dịch quyền sử dụng đất.
Luật bổ sung quy định về đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án trong đó có quyền sửu
dụng đất nhằm khắc phục những tiêu cực trong cơ chế “ xin – cho” quyền sử dụng đất và để tăng thu
nhập cho ngân sách Nhà nước.
1.3.3. Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản.
Luật Đất đai đã cho phép quyền sử dụng đất tham gia thị trường bất động sản. Bước đầu đặt
nền móng cho việc quản ly chặt chẽ thị trường bất động sản, trong đô có quyền sử dụng đất. Tại các
biện pháp chính sau:
-Tổ chức đăng kí hoạt động giao dịch về quyền sử dụng đất;
- Tổ chức đăng kí hoạt động phát triển quỹ đất, đầu tư xây dựng kinh doanh bất động sản
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người tham gia giao dịch về quyền sử dụng đất trong thị trường
bất động sản;
Thực hiện các biện pháp bình ổn giá đất, chông đầu cơ đất đai.
1.3.4. Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
Hoạt động quản ly việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được tiến hành
thông qua hệ thông tổ chức cơ quan hành chính các cấp và hệ thông tổ chức nghành địa chính các cấp.
Trên cơ sở những quy định chung về quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất (Điều 105,106,107 Luật
Đất đai 2003), quyền và nghĩa vụ của tổ chức sử dụng đất ( Điều 109, 110, 111, 112 Luật Đất đai 2003),
cán bộ địa chính và các cơ quan chức năng hướng dẫn các chủ sử dụng đất thực hiện đúng các quyền và
nghĩa vụ của người sử dụng đất ngay từ các đơn vị hành chính cấp cơ sở là xã phường, thị trấn, bảo đảm
các quy định của pháp luật được thực hiện và thực hiện đúng trên từng thửa đất và từng chủ sử dụng
đất.
1.3.5. Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai
Luật Đất đai 2003 cho phép phát triển các dịch vụ công về đất đai như tư vấn về giá đất về hình
thành thị trường bất động sản và cũng đưa ra những quy định để quản ly các dịch vụ này.
Hoạt động dịch vụ công về đất đai là hoạt động của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền trong việc
làm các dịch vụ về đất đai theo yêu cầu và quyền lợi của cộng đồng.
Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền hoạt động dịch vụ công về đất đai ở nước ta là Văn phòng
đăng kí quyền sử dụng đất cấp tinh và Văn phòng đăng kí quyền sử dụng đất cấp huyện, hoạt động theo
loại hình sự nghiệp có thu. Các hoạt động của dịch vụ công là:
-Đăng kí sử dụng đất và chinh ly biến động về sử dụng đất theo quy định của pháp luật khi thực
hiện các quyền của người sử dụng đất.
- Cung cấp sô liệu địa chính cho các cơ quan chức năng để xác định mức thuế có liên quan đến đất
đai, tiền thuê đất, mức tiền sử dụng đất…
- Xây dựng, quản ly và phát triển hệ thông thông tin đất đai, cung cấp bản đồ địa chính, trích sao
được quy định trong Luật Đất đai năm 2003, cụ thể như sau:
-Tại Khoản 2 Điều 16 Mục 1 Chương II (Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực
hiện việc xác định địa giới hành chính thực địa, lập hồ sơ địa giới hành chính trong phạm vi địa phương.
- Tại Khoản 4 Điều 17 Mục 1 Chương II ( Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
có trách nhiệm quản ly mộc địa giới hành chính trên thực địa tại địa phương; trường hợp môc địa giới
hành chính bị xê dịch, hư hỏng phải kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân huyện, quận, thành phô, thi xã
thuộc tinh.
- Tại Khoản 4 Điều 20 Mục 1 Chương II ( Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân có trách nhiệm thực
hiện việc kiểm kê đất đai ở địa phương nào thì tổ chức thực hiện việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng của
địa phương đó.
Ủy ban nhân dân có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc lập quy hoạch sử dụng đất của địa
phương nào thì tổ chức thực hiện lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất của địa phương.
- Tại Khoản 1 Điều 28 Mục 2 Chương II ( Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
có trách nhiệm công bô công khai quy hoạch sử dung đất chi tiết, kế hoạch sử dụng đất chi tiết của địa
phương tại trụ sở Ủy ban nhân dân trong thời hạn không quá 30 ngày làm việc, kể từ ngày được cơ quan
nhà nước có thẩm quyền quyết định hoặc xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tại Khoản 1 Điều 29 Mục 2 Chương II (Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân xã, phường thị trấn tổ
chức, chi đạo thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương phát hiện, ngăn chặn các hành
vi sử dụng đất trái với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được công bô.
- Tại Khoản 3 Điều 37 Mục 3 Chương II (Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn
cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường , thị trấn.
- Tại Khoản 2 Điều 53 Mục 5 Chương II (Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân các cấp tổ chức thực
hiện việc thông kê đất đai của địa phương.
- Tại Khoản 1 Điều 103 Mục 4 Chương III ( Luật Đất đai 2003): Ủy ban nhân dân xã, phường, thị
trấn có trách nhiệm quản ly, bảo vệ đất chưa sử dụng tại địa phuong và đăng kí vào hồ sơ địa chính.
- Tại Khoản 2 Điều 135 Mục 2 Chương VI (Luật Đất đai 2003): Tranh chấp đất đai mà các bên tranh
chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp.
Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn có trách nhiệm phôi hợp với mặt trận tổ quôc Việt Nam và
+ Đề xuất những hạn chế, vướng mắc và kiến nghị lên cấp trên để có phương hướng giải quyết
đúng đắn.
CHƯƠNG 2:
Thực trạng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường Nguyễn Văn Cừ
1.Đánh giá việc thực hiện một số nội dụng quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn phường
Thuận lợi:
-Vấn đề tranh chấp được cấp ủy và chính quyền các cấp tại TP.Quy Nhơn nói chung và UBND P.
Nguyễn Văn Cừ nói riêng đặc biệt quan tâm. Vì vật khi có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp của nhân
dân thì đơn thu nhanh chóng đước thụ ly.
- Việc tổ chức hòa giải tranh chấp đất đai được phôi hợp chặt chẽ giữa các hội đoàn thể, các khu
vực dân cư, tổ dân phô nên phát huy được tôi đa vai trò của chính quyền cấp cơ sở, sô vụ hòa giải thành
chiếm tỷ lệ khá cao, tạo sự đoàn kết trong nội bộ nhân dân.
- Công tác tiếp dân thực hiện tôt nên mọi thắc mắc, kiến nghị, bức xúc của người dân đều được cán
bộ giải thích, hướng dẫn tận tình, chu đáo, công tác tuyên truyền pháp luật cho nhân dân rất được quan
tâm. Người dân ngày càng trang bị cho mình những kiến thức về pháp luật đất đai nên các tranh chấp
nhỏ dễ giải quyết thường do hai bên tranh chấp tự thương lượng. Trong khoảng thời gian gần đây người
dân không am hiểu pháp luật đi khiếu nại lòng vòng, vượt cấp không đứng thẩm quyền đã được hạn chế
đáng kể.
Khó khăn:
-Việc tuyên truền chủ trương chính sách pháp luật về đất đai của Nhà nước đến người dân tuy đã
được triển khai nhưng chưa phù hợp, mặt khác trình độ hiểu biết của người dân tuy đã được nâng cao
nhưng chưa đồng bộ, chưa sâu sắc.
- Phần lớn trình độ nhận thức của người dân về pháp luật đất đai còn chưa cao gây khó khăn cho
việc giải quyết tranh chấp.
- Công tác kiểm tra việc sử dụng đất được tổ chức thường xuyên song hiệu quả không cao nên
những hành vi vi phạm pháp luật về đất đai không được phát hiện và xử ly kịp thời, đồng thời có thể
ngăn chặn việc phát sinh tranh chấp đất đai.
- Do việc quản ly sử dụng đất của các cấp còn nhiều sơ hở, việc xác lập hồ sơ địa chính chưa đầy đủ
nhất là quá trình sử dụng đất của các chủ thể.
+Kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2014 đén 2015 của P. Nguyễn Văn Cừ được lập trên cơ sở các
nhu cầu thực tế và hiện trạng quỹ đất của địa phương. Trên cơ sở hiện kế hoạch sử dụng đất 2013,
UBND P. Nguyễn Văn Cừ đã xây dựng kế hoạch cho giai đoạn 2014 đến 2015
+Việc thực hiện kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2014 đến 2015 của phường sử dụng một diện tích
khá lớn đất chuyên dùng. Đó là việc chuyên dùng. Đó là việc phê duyệt xây dựng dự án khu đô thị – du
lịch – dịch vụ ở phía Tây đường An Dương Vương.
Với kế hoạch sử dụng đất cho giai đoạn 2014 – 2015 các điểm khu dân cư được phân bô đều, đảm
bảo cho nhu cầu đất ở cho nhân dân trong toàn phường.
4.Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất.
-Nhìn chung, trong giai đoạn (2010 – 2013) phường đã làm tôt công tác giao đất và cho thuê đất,
đáp ứng kịp thời nhu cầu sử dụng đất của địa phương. Các thủ tục tiến hành nhanh chóng không gây ách
tắc cho các chủ sử dụng đất. Đôi với việc giao đất, cho thuê đất chú trọng để nâng cao hiệu quả sử dụng,
ưu tiên giao đất, cho thuê đất cho các dự án có tính khả thi cao, giải quyết được nhiều công ăn việc làm
cho nhân dân, không gây ô nhiễm môi trường, thúc đẩy nền kinh tế của phường phát triển nói riêng và
của thành phô Quy Nhơn nói chung.
Trong giai đoạn này P. Nguyễn Văn Cừ đã làm tôt công tác thu hồi đất, giải phóng mặt bằng, bồi
thường, tái định cư theo các quyết định: Quyết ddiingj sô 1566/UBND- TN ngày 26/7/2013 về việc đẩy
nhanh tiến độ bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư đôi với các công trình giải tỏa để thực hiện
công tác chinh trang đô thị; quyết định sô 1115/QĐ-UBND ngày 8/11/2013 về việc phê duyệt phương án
bồi thường, hỗ trợ, giải phóng mặt bằng để chinh tranh đô thị về góc của đường Nguyễn Thị Định và Ngô
Gia Tự, phường Nguyễn Văn Cừ, TP.Quy Nhơn.
5. Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật cũng như phối hợp quản lý và sử dụng đất đai
của UBND TP. Quy Nhơn với phường Nguyễn Văn Cừ.
- Công tác quản ly nhà nước về đất đai trong nhiều năm qua trên địa bàn TP.Quy Nhơn cũng như
trên địa bàn P. Nguyễn Văn Cừ luôn là một trong những lĩnh vực phức tạp, có nhiều vấn đề nổi cộm nhất,
khó giải quyết ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả quản ly kinh tế- xã hội (KT- XH ) ở địa phương. Vì vậy
thực hiện tôt công tác quản ly nhà nước về đất đai đôi với địa bàn TP. Quy Nhơn cũng như phường
2 sổ mục kê, 1 sổ theo dõi biến động, 33 tờ bản đồ địa chính ti lệ 1:500 giúp cho công tác quản ly hồ sở
địa chính cũng như tình hình biến động trên địa bàn phường được hiệu quả hơn. Công tác quản ly nhà
nước về đất đai trong nhiều năm qua trên địa bàn TP. Quy Nhơn cũng như trên địa bàn P. Nguyễn Văn Cừ
luôn là một trong những lĩnh vực phức tạp, có nhiều vấn đề nổi cộm nhất, khó giải quyết ảnh hưởng
không nhỏ đến hiệu quả quản ly KT-XH ở địa phương. Vì vậy thực hiện tôt công tác quản ly nhà nước về
đất đai đôi với địa bàn TP. Quy Nhơn củng như P. Nguyễn Văn Cừ luôn là vấn đề cấp bách.
- Trong thời gian qua để tăng cường hiệu quả công tác quản ly trên địa bàn UBND tinh Bình Định
và UBND TP. Quy Nhơn đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật quy định và hướng dẫn cụ thể
việc thực hiện chính sách quản ly và sử dụng đất như: Quyết định 29/QĐ-UBND ngày 14/09/2011 của
UBND tinh Bình Định về sửa đổi, bổ sung quyết định sô 15/2008/QĐ-UBND của UBND tinh ngày
18/3/2008 về ban hành quy định về xử ly lấn, chiếm đất đai, đất đã giao không đúng thẩm quyền, thu
tiền không đúng quy định và cấp GCNQSDĐ đôi với các trường hợp đủ điều kiện tiếp tục sử dụng đất
trên địa bàn tinh; công văn sô 1574/UBND- ĐT ngày 23/8/2011 của UBND TP.Quy Nhơn về công tác xử ly
vi phạm hành chính trong hoạt động đất đai, xây dựng trên địa bàn TP.Quy Nhơn,… Và nhiều văn bản quy
phạm pháp luật về quản ly đất đai.
- Trên địa bàn phường nhằm nâng cao hiệu quả công tác hòa giải tranh chấp tại địa phương
CTUBND P. Nguyễn Văn Cừ đã đưa ra nhiều quyết định, điển hình như quyết định sô 15/QĐ-CTUBND
năm 2011 của CTUBND P. Nguyễn Văn Cừ, TP. Quy Nhơn, về quyết định thành lập hội đồng tư vấn giải
quyết tranh chấp đất đai P. Nguyễn Văn Cừ, TP.Quy Nhơn; quyết định tranh chấp đất đai P. Nguyễn Văn
Cừ, TP. Quy Nhơn; quyết định 165/QĐ- CTUBND tháng 9/2011 của CTUBND P. Nguyễn Văn Cừ về việc
thành lập hội đồng xử lya vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, xây dựng trên địa bàn P. Nguyễn
Văn Cừ;…
- Tại UBND P. Nguyễn Văn Cừ công tác quản ly đất đai, xây dựng chinh trang đô thị, bảo vệ môi
trường, công tác kiểm tra xây dựng chông lấn chiếm đất đai rất được chú trọng, mang lại hiệu quả không
nhỏ trong công tác quản ly nhà nước về đất đai. Các văn bản pháp luật, các công văn hướng dẫn, chi đạo
công tác quản ly, sử dụng đất trên địa bàn thành phô cũng như UBND phường được cập nhập kịp thời
thông qua hệ thông iDesk, tạo thuận lợi cho bộ máy quản ly hiệu quả hơn.
- Các bộ địa chính ở phường có sự phôi hợp chặt chẽ với trưởng các khu vực, tổ chức tổ chức dân
22
25
20
86
Cấp đổi
80
106
105
119
410
Tổng
99
128
130
139