BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
THUYẾT TRÌNH MÔN HỌC
ĐƯỜNG LỐI CÁCH MẠNG
CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
ĐỀ TÀI:
“CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA THỜI KỲ
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ”
Lớp: 1706
(Buổi học Chiều Thứ Năm)
Giảng viên: Thầy Trần Hạ Long
Nhóm 8:
1. Ngô Thị Thu Hằng
(16)
5. Nguyễn Thị Cẩm Nhung (50)
2. Nguyễn Thị Tuyết Mai (38)
6. Huỳnh Thị Kiều Nương
(53)
3. Đặng Thúy Ngọc
(44)
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
MỤC LỤC
I.
II.
Lời mở đầu
Cơ hội cho nền kinh tế Việt Nam khi gia nhập kinh tế quốc tế
1) Tạo điều kiện thuận lợi trong thị trường xuất nhập khẩu
2) Góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài
2
3) Tạo điều kiện cho ta tiếp thu khoa học, công nghệ tiên tiến
4) Nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế về kinh tế, chính trị, ngoại
giao
5) Tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước
Việt Nam tham gia tổ chức thương mại Thế giới (WTO) ngày 7/11/2006. Đây là dấu mốc
quan trọng của Việt Nam trên con đường hội nhập kinh tế quốc tế. Nhưng như một con
dao hai lưỡi, bất cứ điều gì cũng tồn tại hai mặt đối lập. Hội nhập kinh tế mang đến cho
Việt Nam rất nhiều thời cơ thuận lợi nhưng cũng đem lại không ít những thách thức. Việt
Nam vừa gia nhập TPP, lại một lần nữa cơ hội và thách thức đang đón chờ. Chuẩn bị sẵn
tâm thế hội nhập sẽ giúp sinh viên có hướng đi đúng đắn trong tương lai, đồng thời có thể
tận dụng được cơ hội và vượt qua thử thách một cách tốt nhất.
Thực tế gần 30 năm đổi mới - mở cửa vừa qua cho thấy, việc hội nhập nền kinh tế trong
nước với trường quốc tế thành công đã luôn tạo động lực thúc đẩy cải cách kinh tế và
nâng cao trình độ phát triển của Việt Nam ta. TPP vừa tạo ra thách thức, vừa tạo ra sức ép
để Việt Nam đẩy mạnh cải cách thể chế, cải thiện môi trường kinh doanh, cải cách khu
vực DNNN, hoàn thiện hệ thống luật pháp. Những cải cách này trước mắt nhằm bảo đảm
đủ điều kiện cho Việt Nam bước vào “sân chơi” TPP. Song về lâu dài, chúng có tác động
tích cực đối với việc lành mạnh hóa nền kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của
Việt Nam.
4
II. CƠ HỘI CHO NỀN KINH TẾ VIỆT
NAM KHI GIA NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1. Tạo điều kiện thuận lợi trong thị trường xuất nhập khẩu
a) Xuất khẩu
Từ khi bắt đầu hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam được hưởng ưu đãi về thuế quan và
các chế độ đãi ngộ khác. Điều đó đã tạo một sự thuận lợi cho hàng hóa của Việt Nam
thâm nhập vào thị trường thế giới, giúp mở rộng thị trường xuất khẩu. Bên cạnh đó có sự
dần lớn mạnh của các doanh nghiệp và nền kinh tế nước ta cũng đã mở rộng kinh doanh
dịch vụ ra ngoài biên giới quốc gia. Khi xuất khẩu tăng, số lượng việc làm được tạo ra sẽ
nhiều hơn. Như vậy, đó chính là một tác động tốt: tạo ra nhiều việc làm cũng như tăng
lắng nhưng thực sự việc nhập siêu hay xuất siêu lại không phải yếu tố cần phải quan tâm.
Vì thực chất, nhập siêu của Việt Nam là nhập hàng hóa đầu vào là chủ yếu, do đó sẽ tác
động đến khả năng xuất khẩu cũng như năng lực sản xuất của nền kinh tế trong dài hạn.
Thật vậy, sau một thời gian dài nhập siêu, Việt Nam đã trở thành nước xuất siêu.
Biểu đồ 1: Trị giá xuất khẩu, nhập khẩu và cán cân thương mại hàng hoá của Việt Nam từ
tháng 1/2014 đến tháng 1/2015
6
2. Góp phần thu hút vốn đầu từ nước ngoài.
Chúng ta đã, đang và sẽ tiếp tục thu hút được các nhà đầu tư nước ngoài.Với cơ chế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa và thực hiện công khai minh bạch các thiết chế quản
lý theo quy định của WTO, môi trường kinh doanh của nước ta ngày càng được cải thiện.
Đây là tiền đề rất quan trọng để không những phát huy tiềm năng của các thành phần
kinh tế trong nước mà còn thu hút mạnh đầu tư nước ngoài. Từ đó tạo ra công ăn việc
làm và chuyển dịch cơ cấu lao động, thực hiện công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
bảo đảm tốc độ tăng trưởng và rút ngắn khoảng cách phát triển. Thực tế trong những năm
qua đã cho thấy, vào năm 2008, dù tình hình kinh tế thế giới xấu đi, nhưng vốn FDI cam
kết đã đạt hơn 64 tỷ USD, gấp gần ba lần năm 2007. Mặt khác, thông qua việc liên
doanh, hợp tác với nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam cũng được tăng cường thêm
về vốn, trình độ quản lý, nhân sự và phát triển công nghệ.
Biểu đồ 1:
Tình hình
vốn đầu
tư nước
ngoài qua
các năm
(1988 – 8
hiệu
8
4. Nâng cao vị thế của ta trên trường quốc tế về kinh tế, chính trị, ngoại giao...
Các hoạt động của nước ta ở các tổ chức WTO, ASEAN, APEC, ASEM và các tổ chức
quốc tế khác ngày càng được nâng cao (giữ chức Chủ tịch Hội đồng Bảo n Liên hợp
quốc, Chủ tịch ASEAN…).
Ví dụ: Hà Nội (TTXVN) - Đại sứ Lê Lương Minh, Trưởng Phái đoàn đại diện thường
trực Việt Nam
tại Liên hợp
quốc,
khẳng
định Việt Nam
đã sẵn sàng
đảm nhiệm vị
trí chủ tịch luân
phiên của Hội
đồng Bảo an
trong
tháng
7/2008.
Nhận xét: Với
chính sách đối
ngoại
khôn
ngoan,
sáng
suốt của Đảng
từ TPP cũng như các hiệp định thương mại tự do trong khu vực. Trung tâm này dự báo,
đến năm 2025, GDP của Việt Nam sẽ tăng thêm 14,7%, chủ yếu nhờ vào việc mở rộng
thương mại thông qua TPP.
10
6. Tạo ra những điều kiện thuận lợi cho sự phát triển KH&CN trong thời gian tới
Quá trình đổi mới đất nước đã tạo ra những tiền đề mới cho sự phát triển KH&CN của
nước ta trong thời gian tới. Nền kinh tế nước ta có tốc độ tăng trưởng cao, liên tục trong
thời gian qua là điều kiện thuận lợi để tăng đầu tư cho phát triển KH&CN, đồng thời thúc
đẩy đổi mới công nghệ và ứng dụng thành tựu KH&CN trong nền kinh tế, nhất là trước
sức ép về cạnh tranh trong điều kiện hội nhập khu vực và quốc tế
Ví dụ: Trên cơ sở hướng dẫn của Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ Khoa học và Công nghệ,
Sở KH&CN Vĩnh Phúc, các hộ chăn nuôi đã ứng dụng kỹ thuật làm đệm lót sinh học
trong chăn nuôi lợn
III.
NHỮNG
THÁCH THỨC MÀ VIỆT NAM PHẢI ĐỐI
MẶT TRÊN TRƯỜNG KINH TẾ QUỐC TẾ
1. Sự cạnh tranh trở nên quyết liệt hơn
11
Cạnh tranh không chỉ giữa doanh nghiệp nước ta với doanh nghiệp các nước trên thị
trường nước ngoài để xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ mà cạnh tranh ngay trên thị trường
trong nước. Điều đó gây sức ép không nhỏ đối với nhiều doanh nghiệp, nhất là những
doanh nghiệp đã quen với sự trợ giúp của Nhà nước, những doanh nghiệp có tiềm lực tài
chính và công nghệ yếu kém mà tình trạng này lại khá phổ biến ở doanh nghiệp nước ta.
Ví dụ: sự gia nhập của các hãng cà phê nước ngoài như Star Bucks, The Coffee Bean &
Tea Leaf đã tạo ra xu thế cạnh tranh rất lớn cho các hãng cà phê trong nước như Trung
Nguyên, Vinacafé, NesCafé, đòi hỏi các hãng này phải luôn tạo ra sản phẩm mới để thu
hút khách hàng.
12
2. Tiềm ẩn nhiều rủi ro, trong đó có cả những rủi ro về mặt xã hội
Thách thức ở đây là đề ra được những chính sách đúng đắn nhằm tăng cường khả năng
kiểm soát vĩ mô, nâng cao tính năng động và khả năng thích ứng nhanh của toàn bộ nền
kinh tế, củng cố và tăng cường các giải pháp an sinh xã hội để khắc phục những khó khăn
ngắn hạn. Tóm lại, phải tạo dựng được môi trường để quá trình chuyển dịch cơ cấu và bố
trí lại nguồn lực diễn ra một cách suôn sẻ, với chi phí thấp.
Ví dụ: Rủi ro khi hàng hóa du nhập vào Việt Nam
Theo tin tức mới nhất từ báo Tuổi Trẻ, mới đây Chi cục Quản lý thị trường (QLTT)
TP.HCM phát hiện lô hàng hơn 3.000 sản phẩm gồm các loại quần áo, giày, ví da, thiết
bị di động... mang các thương hiệu ngoại như Nike, Gucci, Versace đựng trong các bao
lớn. Trong đó, có khoảng 1.500 đôi giày hiệu Nike có tem nhãn ghi rõ được sản xuất tại
VN. Theo quan sát, mặc dù gắn xuất xứ VN nhưng trên những sản phẩm loại này vẫn còn
các tem nhãn chữ Trung Quốc còn sót lại.
Tương tự, một lô hàng lớn gồm 4 xe tải bị Ban chỉ đạo phòng chống buôn lậu, gian lận
thương mại và hàng giả (Ban chỉ đạo 389 quốc gia) kiểm tra khi đang chuyển hàng từ
biên giới phía Bắc vào tiêu thụ. Hàng hóa trên xe ước tính khoảng 100 tấn gồm nhiều
chủng loại như: quần áo, phụ tùng xe máy, xe đạp điện, hàng điện gia dụng… Toàn bộ
hàng hóa có xuất xứ từ Trung Quốc nhưng nhiều sản phẩm gắn mác sản xuất tại VN.
13
4. Nền hành chính bộc lộ nhiều bất cập
Do một trong những nguyên tắc chủ đạo của WTO là minh bạch hóa nên khi gia nhập
WTO, nền hành chính quốc gia chắc chắn sẽ phải có sự thay đổi theo hướng công khai
hơn, minh bạch hơn và hiệu quả hơn. Đó phải là nền hành chính vì quyền lợi chính đáng
của mọi người dân, trong đó có doanh nghiệp và doanh nhân, lấy người dân, doanh
nghiệp, doanh nhân làm trọng tâm phục vụ, khắc phục mọi biểu hiện trì trệ, thờ ơ và vô
trách nhiệm. Nếu không tạo ra được một nền hành chính như vậy thì chẳng những không
tận dụng được các cơ hội do hội nhập kinh tế nói chung và việc gia nhập WTO nói riêng
đem lại mà cũng không chống được tham nhũng, lãng phí nguồn lực.
Ví dụ:
Trong điều kiện Nhà nước ta là Nhà nước của dân, do dân và vì dân, thì người dân cần
được hiểu họ “là chủ” và quan trọng hơn là biết cách “làm chủ” nền hành chính quốc
gia nói riêng và quyền lực nhà nước nói chung. Nhân dân ta cần được tuyên truyền, phổ
biến và giáo dục để hiểu rõ vai trò của mình như Bác Hồ đã dạy: “Nếu Chính phủ làm
hại dân, thì dân có quyền đuổi Chính phủ”. Với tinh thần như thế, mỗi một hiện tượng
tiêu cực mờ ám của nền hành chính sẽ gặp phải sức đấu tranh không khoan nhượng của
quảng đại quần chúng nhân dân - như một liều kháng sinh cực mạnh cứu chữa cho
những bệnh tật trầm kha của bộ máy hành chính nước nhà. ở nhóm này, hình thức động
lực vật chất và tinh thần được thể hiện gián tiếp. Có nghĩa là, ở mức độ cụ thể, quyết
định, hành vi của bộ máy hành chính nhà nước đều có tác động nhất định tới những công
dân, tổ chức có liên quan. Do vậy, mọi sự phiền hà, nhiêu khê của nền hành chính đều
gián tiếp ảnh hưởng tới lợi ích của người dân, đó có thể là thời gian, chi phí tiền bạc,
hay những cơ hội sản xuất, kinh doanh mang lại nếu được hỗ trợ tốt từ nền hành chính.
Ở khía cạnh khác, những hành vi của bộ máy hành chính như tham nhũng, tham ô, lãng
phí,… đều làm thất thoát tài sản quốc gia. Khi đó, không phải nền hành chính đó chịu
thiệt hại, mà sự thiệt hại sẽ bị “bổ đầu” cho người dân thông qua các khoản nợ quốc gia
mà các thế hệ công dân phải trả thông qua các khoản thuế, phí, lệ phí. Có thể thấy,
những lợi ích mà một nền hành chính hiện đại có thể đem lại cho người dân, thì đó cũng
1. Đối với doanh nghiệp
- Doanh nghiệp cần tìm hiểu các vấn đề về phát triển và hội nhập, thường xuyên
trau dồi kiến thức, nắm bắt thông tin (tự học, nhờ đến sự giúp đỡ của cố vấn;
chuyên gia…)
- Đổi mới tư duy kinh doanh phù hợp với bối cảnh mới: thay ngắn hạn bằng chiến
lược – thay “ai thắng ai” bằng “các bên cùng thắng” – thay khép kín bằng liên kết,
hợp tác, chuyên môn hóa; tham gia Clusters, out-sourcing; off-shoring,….
- Xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở lợi thế so sánh và
theo hướng nâng cao vị trí trong chuỗi giá trị
- Áp dụng các biện pháp nâng cao năng lực cạnh tranh và vị trí trong chuỗi giá trị
- Tăng cường hợp tác với các doanh nghiệp khác, tham gia liên kết, mạng lưới và
hiệp hội
- Cần từ bỏ tư duy ỷ lại vào bảo hộ, ưu đãi của Nhà nước, dựa dẫm vào quan hệ
thân quen
- Từ bỏ những thói quen không phù hợp (chạy chọt, tù mù, làm hàng nhái, hàng giả)
- Phải chấp nhận cạnh tranh và đào thải của thị trường
- Coi trọng nghiên cứu thị trường, khách hàng, tiêu thụ sản phẩm => căn cứ vào đó
để xây dựng kế hoạch kinh doanh
- Tìm đường phát triển và xây dựng lợi thế (hơn là chỉ tìm cách xóa bỏ bất lợi thế),
chú trọng thế động (hơn là thế tĩnh) và tạo thêm giá trị gia tăng
- Nâng cao giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất – kinh doanh là yếu tố quyết
định để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Việt Nam, tạo khả năng
cho doanh nghiệp trụ vững và phát triển, trong đó giá trị gia tăng = giá trị doanh
nghiệp tạo thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó đòi hỏi nỗ lực của cả
doanh nghiệp và Nhà nước
- Chọn lựa chiến lược cạnh tranh của doanh nghiệp
+Có 3 hướng cạnh tranh cơ bản. Cạnh tranh bằng giá (Cost Leadership), cạnh
tranh bằng sự khác biệt (Differentiaton) và tập trung vào trọng tâm (Focus)
+Có 3 động lực cạnh tranh theo Trung Tâm Thương Mại Quốc Tế ITC: phản ứng
nhanh, tham gia dây chuyền cung cấp toàn cầu hóa và dịch vụ trọn gói
+ Phát triển hệ thống an sinh xã hội hiệu quả
3. Đối với học sinh – sinh viên
- Học tập tốt văn hóa và ngoại ngữ, chuẩn bị tâm thế cho thời đại hội nhập
- Giảm bớt thời gian lãng phí cho những trang mạng xã hội để dành thời gian tìm
hiểu về tình hình thời cuộc, rút bài học cho bản thân
- Năng động hơn, nhiệt tình hơn trong các hoạt động ngoài trời, các hoạt động xã
hội để sống cống hiến, sống hòa đồng, nhận được nhiều kinh nghiệm và kỹ năng
cần thiết sau này
-
20
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1) />
ID=798&Category=Ph%C3%A2n%20t%C3%ADch%20%C4%91%E1%BB
%8Bnh%20k%E1%BB%B3&Group=ph%C3%A2n%20t%C3%ADch
2) />3)
/>4)
/>5) />6) />7) />H_-_HDH_-2.jpg
8) />9) />%99i-nh%E1%BA%ADp-kinh-t%E1%BA%BF-qu%E1%BB%91c-t%E1%BA
%BF
10) />11) />%87u/tt-x%C3%BAc-ti%E1%BA%BFn-%C4%91t-tm-dl/68-tin-c%E1%BA
%A3i-c%C3%A1ch-h%C3%A0nh-ch%C3%ADnh/1308-c%E1%BA%A7n-m
%E1%BB%99t-g%C3%B3c-nh%C3%ACn-m%E1%BB%9Bi-v%E1%BB%81-hi
%E1%BB%87n-%C4%91%E1%BA%A1i-h%C3%B3a-n%E1%BB%81n-h
%C3%A0nh-ch%C3%ADnh-%E1%BB%9F-vi%E1%BB%87t-nam
12) />13) />
21