SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
(Đề thi có 01 trang)
ĐỀ KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN II
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: ĐỊA LÍ
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát đề
----------------------------------------
Câu I (2,0 điểm)
1. Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua địa hình nước ta như thế nào?
2. Phân tích ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta đối với phát triển
kinh tế - xã hội.
Câu II (2,0 điểm)
Dựa vào trang 19 và trang 22 của Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy:
1. Kể tên 4 tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn nhất nước ta và 4 tỉnh
có diện tích lúa lớn nhất nước ta.
2. Kể tên các nhà máy nhiệt điện có công suất trên 1000MW ở nước ta. Hãy cho biết
nguồn nhiên liệu để sản xuất điện tại các nhà máy đó.
Câu III (3,0 điểm)
1. Trình bày và giải thích đặc điểm cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở nước ta.
2. Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên ảnh hưởng đến hoạt
động khai thác hải sản ở nước ta. Việc khai thác hải sản của ngư dân nước ta ở vùng đặc
quyền kinh tế có ý nghĩa như thế nào về an ninh quốc phòng?
Câu IV (3,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
SẢN LƯỢNG DẦU MỎ, THAN VÀ ĐIỆN CỦA NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 1990 - 2010
Năm
1990
26,7
52,1
91,7
(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam 2012, NXB Thống kê, 2013)
1. Vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường) thể hiện tình hình sản xuất dầu mỏ, than và điện của
nước ta giai đoạn 1990 – 2010.
2. Từ bảng số liệu và biểu đồ đã vẽ, rút ra nhận xét về tình hình sản xuất dầu mỏ, than, điện ở
nước ta và giải thích.
------------- Hết ------------Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam
phát hành từ năm 2009 đến năm 2015.
SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
Câu
Ý
HƯỚNG DẪN CHẤM KTCL ÔN THI THPT QUỐC GIA LẦN II
NĂM HỌC 2015 - 2016
Môn: ĐỊA LÍ
Nội dung
Điểm
Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa biểu hiện qua địa hình nước ta
0,25
Phân tích ảnh hưởng tích cực của quá trình đô thị hóa ở nước ta
đối với phát triển kinh tế - xã hội.
1,0
- Tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
0,25
- Ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - xã hội của các địa
phương, các vùng trong cả nước (dẫn chứng).
0,25
- Các đô thị là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hóa lớn và đa
dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên
môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại… tạo động lực cho
sự tăng trưởng và phát triển kinh tế.
0,25
- Có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động.
0,25
Kể tên 4 tỉnh có diện tích trồng cây công nghiệp lâu năm lớn
nhất nước ta và 4 tỉnh có diện tích lúa lớn nhất nước ta.
0,5
(nêu đúng 2 nhà máy cho 0,25 điểm, 3 nhà máy cho 0,5 điểm)
Hãy cho biết nguồn nhiên liệu để sản xuất điện tại các nhà máy đó:
- Phả Lại: than; Phú Mỹ và Cà Mau: khí tự nhiên
0,5
(Nếu học sinh trả lời chung cho cả 3 nhà máy vẫn đủ những nguồn
nhiên liệu trên thì cho điểm tối đa)
Trình bày và giải thích đặc điểm cơ cấu lao động phân theo khu
vực kinh tế ở nước ta.
1,5
Trình bày đặc điểm cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế ở
nước ta:
- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế có sự chuyển dịch theo
xu hướng: Giảm tỉ trọng lao động khu vực nông – lâm – thủy sản,
tăng tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng, dịch vụ
(Dẫn chứng).
1
0,25
- Cơ cấu lao động phân theo khu vực kinh tế không đồng đều: tỉ
trọng lao động khu vực nông – lâm – thủy sản cao nhất, khu vực dịch
vụ cao thứ hai, khu vực công nghiệp và xây dựng thấp nhất (dẫn
ra chưa nhanh, nền kinh tế nông nghiệp còn chiếm tỉ trọng cao.
0,25
Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên
ảnh hưởng đến hoạt động khai thác hải sản ở nước ta. Việc khai
thác hải sản của ngư dân nước ta ở vùng đặc quyền kinh tế có ý
nghĩa như thế nào về an ninh quốc phòng?
1,5
Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn về tự nhiên ảnh
hưởng đến hoạt động khai thác hải sản ở nước ta.
- Thuận lợi:
0,25
+ Nước ta có đường bờ biển dài, vùng đặc quyền kinh tế rộng với
nguồn lợi hải sản phong phú (diễn giải)
+ Nước ta có nhiều ngư trường, trong đó có 4 ngư trường trọng điểm
là ngư trường Cà Mau – Kiên Giang, ngư trường Ninh Thuận – Bình
Thuận – Bà Rịa - Vũng Tàu, ngư trường Hải Phòng – Quảng Ninh,
ngư trường quần đảo Hoàng Sa - Trường Sa.
0,25
- Khó khăn:
+ Bão và gió mùa đông bắc gây thiệt hại lớn về người và tài sản, hạn
chế số ngày ra khơi.
điểm).
2
Nhận xét và giải thích.
1,5
- Nhận xét:
+ Sản lượng dầu mỏ, than, điện của nước ta đều có xu hướng tăng
qua các năm (dẫn chứng).
0,25
+ Tốc độ tăng sản lượng dầu mỏ, than và điện có sự khác nhau:
Điện và than tăng liên tục qua các năm, trong đó điện tăng
nhanh nhất.
0,5
Dầu mỏ tăng trưởng không ổn định và tốc độ tăng chậm nhất.
- Giải thích:
+ Sản lượng công nghiệp năng lượng có xu hướng tăng do: cơ sở
nguồn nguyên - nhiên liệu phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn,
áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất…
Tổng
0,25
b- Quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra như thế nào?
Câu 2: 3 điểm
a- Trình bày những thuận lợi, khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới và
giải thích vì sao nước ta có thể sản xuất đa dạng các loại nông sản?
b- Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có những thế mạnh tự nhiên gì để phát
triển các ngành kinh tế biển? Vì sao phải đẩy mạnh đánh bắt hải sản xa bờ ở vùng
này?
Câu 3: 2 điểm
a- Dựa vào Átlat Địa lý Việt Nam, kể tên các vườn quốc gia của miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bộ, Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.
b- Vì sao phải bảo vệ sự đa dạng sinh học ở nước ta?
Câu 4: 3 điểm
Cho bảng số liệu sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) theo giá thực tế phân theo ngành kinh tế của
nước ta giai đoạn 2000 – 2014 (Đơn vị: tỉ đồng)
Năm
2005
2010
2012
2014
Ngành kinh tế
(Sơ bộ)
Nông – Lâm – Ngư nghiệp
176 402
407 467
638 368
696 969
Công nghiệp và xây dựng
348 519
824 904 1 253 572
a * Đặc điểm khí hậu:
+ Đai nhiệt đới gió mùa:
- Độ cao TB dưới 600 - 700m ở miền Bắc, lên đến 900 –
1000m ở miền Nam
- Nền nhiệt độ cao, mùa hạ nóng (nhiệt độ trung bình tháng
trên 250C)
- Độ ẩm thay đổi tùy nơi: Từ khô hạn đến ẩm ướt.
+ Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:
- Độ cao từ 600 – 700m đến 2600m (ở miền Bắc), từ 900 –
1000m đến 2600m (ở miền Nam)
- Khí hậu mát mẻ,không có tháng nào nhiệt độ trên 250C
- Mưa nhiều hơn, độ ẩm tăng.
+ Đai ôn đới gió mùa trên núi:
- Độ cao từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)
- Khí hậu lạnh,quanh năm nhiệt độ dưới 150C, mùa đông
xuống dưới 50C
0,5
* Nguyên nhân khí hậu nước ta thay đổi theo độ cao:
- Địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, trong đó có 15%
diện tích lãnh thổ cao > 1000m; 1% diện tích lãnh thổ cao >
2000m.
- Lượng mưa, độ ẩm không khí và nhiệt độ không khí thay đổi
theo độ cao địa hình.
0,5
b Diễn biến quá trình đô thị hóa ở nước ta:
sản phẩm đặc trưng…)
- Các thuận lợi khác: …
+ Khó khăn của nền nông nghiệp nhiệt đới:
- Hàng năm phải chịu nhiều thiên tai, dịch bệnh gây ảnh hưởng
xấu đến sản xuất.
- Thị trường trong nước và quốc tế luôn có những biến động thất
thường gây ảnh hưởng tới tổ chức, qui mô sản xuất và giá cả
nông sản….
+ Nước ta có thể sản xuất đa dạng các loại nông sản là do:
- Khí hậu nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa:
(nhiệt độ và độ ẩm cao, khí hậu phân hóa đa dạng…)
- Các điều kiện sinh thái nông nghiệp khác (địa hình, đất đai,
nguồn nước…) có sự phân hóa đa dạng giữa các vùng lãnh thổ
0,5
0,5
0,5
…
3
b * Thế mạnh tự nhiên để phát triển kinh tế biển ở DHNTB:
- Nguồn lợi sinh vật biển phong phú và đa dạng, nhiều bãi tôm,
bãi cá, có hai ngư trường trọng điểm (d/c cụ thể)
- Bờ biển dài, nhiều vũng vịnh, đảo, bán đảo, bãi biển đẹp thuận
lợi cho cả nuôi trồng thủy sản và phát triển du lịch biển đảo (d/c
- Sự đa dạng sinh học ở nước ta có ý nghĩa rất lớn: Đối với sản
xuất, dịch vụ, đối với mục tiêu phát triển bền vững, đối với văn
hóa …. (có thể cho một vài ví dụ cụ thể)
- Đa dạng sinh học ở nước ta đang suy giảm nghiêm trọng và gây
ra nhiều hậu quả cho con người và môi trường tự nhiên (d/c)
0,5
4
a Biểu đồ miền:
- Bảng cơ cấu GDP theo ngành kinh tế thời kì 2005-2014 (%)
Năm
2005
2010
2012
2014
(Sơ bộ)
Nông – Lâm – Ngư nghiệp
19,2
19,0
100
100
Ngành kinh tế
2,0
Vẽ biểu đồ yếu cầu đúng, đẹp và đầy đủ tên biểu đồ, chú giải
b * Nhận xét: Cơ cấu GDP theo ngành có sự thay đổi theo xu
hướng:
- Giảm tỉ trọng ngành Nông lâm ngư nghiệp, tăng tỉ trọng ngành
công nghiệp và dịch vụ.
- Tỉ trọng ngành dịch vụ cao nhưng không ổn định. Tốc độ
chuyển dịch cơ cấu GDP chậm.
0,5
* Giải thích nguyên nhân:
- Do xu thế phát triển chung trên thế giới dưới tác động của cách
mạng khoa học và công nghệ hiện đại trên thế giới.
- Do nền kinh tế nước ta đang đổi mới theo hướng CNH-HĐH.
0,5
SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 1 NĂM 2016
Năm
2000
2005
2010
2012
Nông-lâm-ngư nghiệp
108356
176402
407647
638368
Công nghiệp- xây dựng
162220
348519
824904
1253572
LẦN 1 NĂM 2016
MÔN THI: ĐỊA LÝ
Ý
Nội dung
Điểm
1
Trình bày đặc điểm chủ yếu của thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc nước
ta (từ dãy Bạch Mã trở ra).
1,0
- Khí hậu:
+ Kiểu khí hậu: nhiệt đới ẩm gió mùa có 1 mùa đông lạnh kéo dài.
0,5
+ Nhiệt độ TB năm trên 200C
+ Số tháng nhỏ hơn 180C có từ 2-3 tháng.
+ Biên độ nhiệt TB năm lớn.
+ Có 2 mùa nóng- lạnh rõ rệt
- Cảnh quan:
+ Kiểu rừng nhiệt đới gió mùa
+ Thực vật chiếm ưu thế là rừng nhiệt đới ngoài ra còn có các loài thực vật á nhiệt
I
Trình bày và giải thích sự phân hóa công nghiệp của đồng bằng sông Hồng
1,75
và vùng phụ cận.
II
* Trình bày sự phân hóa công nghiệp của đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận
+ ĐBSH và phụ cận có mức độ tập trung CN cao nhất cả nước với trung tâm CN
quan trọng nhất là Hà Nội.
+ Từ Hà Nội hoạt động SXCN tỏa đi theo 6 hướng với các ngành chuyên môn hóa
khác nhau, gắn liền với các tuyến giao thông huyết mạch: Hải Phòng- Hạ LongCẩm Phả (đóng tàu, khai thác than, nhiệt điện); Đông Anh- Thái Nguyên (cơ khí,
luyện kim); Đáp Cầu- Bắc Giang (phân đạm, VLXD); Việt Trì- Phú Thọ (giấy, hoá
0,75
chất); Hòa Bình- Sơn La (thủy điện); Nam Định- Ninh Bình- Thanh Hóa (VLXD,
dệt may, nhiệt điện)
1,0
* Giải thích sự phân hóa công nghiệp của Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận.
- Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có vị trí địa lý thuận lợi
- Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong
phú
- Có nguồn lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao
- Có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, hiện đại đặc biệt là hệ thống giao thông.
2,0
1. Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiệp thành
phố Hồ Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
2. Giải thích vì sao thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất
cả nước?
- Trình bày cơ cấu ngành công nghiệp của các trung tâm công nghiệp thành phố Hồ
Chí Minh, Biên Hòa, Thủ Dầu Một.
III
0,75
+ TP Hồ Chí Minh...
+ Biên Hòa....
+ Thủ Dầu Một....
- Giải thích vì sao thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả
nước?
+ Có vị trí địa lý thuận lợi, có nguồn tài nguyên phong phú
+ Có nguồn lao động dồi dào, trình độ tay nghề cao
+ Có thị trường tiêu thụ rộng lớn, sức mua của người dân lớn
+ Có hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và hiện đại đặc biệt là hệ thống giao thông.
1,25
+ Các địa phương có nhiều chính sách hấp dẫn đầu tư và phát triển năng động
1
Vẽ biểu đồ miền thể hiện cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế của nước
36,7
38,1
38,2
38,6
1,5
dựng
Dịch vụ
38,8
42,6
42,8
41,7
b. Vẽ biểu đồ miền
Yêu cầu: đúng dạng, chính xác, đảm bảo khoảng cách năm, có tên biểu đồ, chú giải
IV
(nếu thiếu 1 chi tiết bị trừ 0,25đ)
- Nếu vẽ dạng biểu đồ khác không chấm điểm
2
Nhận xét và giải thích sự thay đổi cơ cấu GDP phân theo khu vực kinh tế
(LẦN 1)
Thời gian: 180 phút, không kể thời gian phát đề
Câu I (2 điểm)
1. Nêu ý nghĩa kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của vị trí địa lí nước ta.
2. Trình bày vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay.
Câu II (2 điểm)
Dựa vào trang 4-5 và trang 29 của Atlat Địa lí Việt Nam. Em hãy:
1. Cho biết các đảo: Phú Quốc, Côn Sơn, Lý Sơn, Phú Quý thuộc tỉnh nào?
2. Kể tên các trung tâm công nghiệp có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng ở Đông Nam
Bộ.
Câu III (3 điểm) Cho bảng số liệu
DIỆN TÍCH CÁC LOẠI CÂY TRỒNG (đơn vị: nghìn ha)
Cây lương
Năm
thực có hạt
Cây công
Cây công
nghiệp hằng
nghiệp lâu
năm
Câu IV (3 điểm)
1. Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, phân tích tác động của gió mùa
Tây Nam đến khí hậu nước ta. Tại sao ở Nam Bộ có mùa mưa đến sớm và kéo dài?
2. Giải thích vì sao trình độ đô thị hóa của nước ta thấp? Tại sao trong định hướng phát
triển kinh tế xã hội của nước ta hiện nay, đô thị hóa bền vững trở thành một mục tiêu
quan trọng.
HẾT
ĐÁP ÁN
Câu hỏi
Nội dung
Điểm
Câu I
1. Ý nghĩa kinh tế, văn hóa xã hội và an ninh quốc phòng của vị trí địa lí nước
1.0
(2 điểm) ta:
- Về kinh tế: Vị trí địa lí rất thuận lợi trong giao lưu với các nước trong khu vực
0,25
và trên thế giới bằng đường bộ, hàng không, đường biển…tạo điều kiện cho
nước ta hội nhập với thế giới và phát triển kinh tế.
- Về văn hoá - xã hội: Vị trí địa lí tạo điều kiện thuận lợi nước ta chung sống
Phú Quốc (Kiên Giang),
1.0 (mỗi
(2 điểm)
-
Côn Sơn (Bà Rịa - Vũng Tàu),
địa danh
-
Lý Sơn (Quãng Ngãi),
-
Phú Quý (Bình Thuận)
0,25)
2. Tên các trung tâm công nghiệp có quy mô từ trên 40 nghìn tỉ đồng ở Đông 1.0 (mỗi
Nam Bộ.
- TP. Hồ Chí Minh
địa danh
0,25)
- Thủ Dầu Một
lâu năm
hạt
năm
2000
75,0
7,0
13,0
5,0
2010
70,6
6,5
16,5
6,4
Vẽ biểu đồ tròn: yêu cầu vẽ đầy đủ (tên, chú giải), đúng tỉ lệ, khoa học, đẹp.
1,5
mạnh, nhất là thị trường ngoài nước về sản phẩm cây công nghiệp lâu năm.
Câu IV
Phân tích tác động của gió mùa Tây Nam đến khí hậu nước ta.
(3 điểm) - Thời gian: giữa và cuối mùa hạ (tháng VII – X)
- Hướng: Tây Nam, ở phía Bắc gió này bị hút vào áp thấp Bắc Bộ nên đổi hướng
0,25
0,25
thành Đông Nam
- Nguồn gốc: áp cao chí tuyến Nam Bán cầu, tính chất: nóng ẩm
0,25
- Tác động:
+ Gây mưa cho cả nước, nhất là các vùng đón gió (Nam Bộ, Tây Nguyên). Gió
0,25
mùa Tây Nam cùng với dãi hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu gây mưa
cho nước ta.
Ở Nam Bộ có mùa mưa đến sớm và kéo dài vì
Nam Bộ là nơi đón gió Tây Nam trước nên mưa sớm và gió ngưng hẳn hoạt
động muộn hơn nên thời gian mùa mưa kéo dài hơn miền Bắc.
0,5
+ Phát triển kinh tế song song đi đôi với bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường
0,25
MA TRẬN ĐỀ
Chủ đề/mức
Biết
Hiểu
Vận dụng
độ nhận thức
Địa lí tự
nhiên
thấp
- Nêu ý nghĩa Phân tích hoạt
Giải thích thời
của vị trí.(I.1)
gian mùa mưa
-
điểm
Địa lí dân cư
25% tồng số
Trình bày vấn Phân tích tác
Giải thích đặc
đề
điểm ĐTH
việc
làm động của đô
(I.2)
thị hóa (IV.2)
(IV.2)
40% = 1 điểm
40% = 1 điểm
20%
50% = 2 điểm
50% = 2 điểm
điểm = 4 điểm
Năng lực phát
triển
Năng lực tính toán (III.1)
Năng lực tư duy tổng hợp (IV.1, IV.2)
Số câu: 4
Số điểm 10
30% = 3 điểm 40% = 4 điểm 20% = 2 điểm 10% = 1 điểm
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
ĐỀ THI THỬ KỲ THI THPT QUỐC GIA LẦN 3
Năm học 2015 - 2016
Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian phát đề)
Câu I. (3,0 điểm).
“Trong những ngày qua, do ảnh hưởng của không khí lạnh có cường độ rất mạnh
được tăng cường liên tục, tại các tỉnh Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã xảy ra đợt rét đậm, rét
hại trên diện rộng, nhiệt độ xuống mức thấp nhất trong vòng 40 năm qua, Tại Bắc Giang,
Nuôi trồng
1478.9 2124.6 2589.8 2728.3
(Nguồn: Niên giám thống kê 2011, NXB Thống Kê 2012).
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển ngành thuỷ sản ở nước ta trong
thời gian trên.
2. Từ biểu đồ, hãy rút ra nhận xét và giải thích nguyên nhân tại sao ngành thủy sản lại có
sự phát triển mạnh trong những năm qua.
---------- Hết ---------Thí sinh không được sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Họ và tên thí sinh: ......................................... Số báo danh: ................. Phòng thi: ...........
SỞ GD&ĐT BẮC GIANG
TRƯỜNG THPT NGÔ SĨ LIÊN
MA TRẬN ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA LẦN 3
Năm học 2015-2016
Môn: ĐỊA LÍ LỚP 12
Thời gian làm bài 90 phút
Chủ đề
Địa lí tự
nhiên
Số điểm
Tỉ lệ %
Địa lí
dân cư
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất
thể hiện tình hình phát
triển ngành thuỷ sản ở
nước ta trong thời gian
trên. Nhận xét và giải
thích nguyên nhân tại sao
ngành thủy sản lại có sự
phát triển mạnh trong
những năm qua.
Số điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 1.0
Số điểm: 3.0
Tổng
điểm
Tỉ lệ %
Số điểm: 5.0
= 50%
Địa lí
kinh tế
Số điểm: 2.0
= 20%
trở ra phía
Gây hiện tượng mưa
0.25đ (tháng 11
Bắc)
đến tháng
phùn cho vùng ven
1): lạnh,
biển, đồng bằng Bắc
0.25đ
khô;
Bộ, Bắc Trung Bộ
Cuối mùa
0.5đ
đông
(tháng 2
đến tháng
4): lạnh,
ẩm
0.5đ
Gió tín
Miền Nam (từ Đông Khô, nóng Miền Nam khí hậu
phong
phía Nam dãy bắc
quanh năm nóng,
0.25đ
đông bắc Bạch Mã trở
nắng.
0.25đ
vào Nam)
0.25đ
0.25
III
IV
và 80% ngân sách Nhà nước.
- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm hàng hoá lớn và 0.5
đa dạng, là nơi sử dụng đông đảo lực lượng lao động có trình độ chuyên
môn kĩ thuật; có cơ sở vật chất kĩ thuật hiện đại, có sức hút đối với đầu tư
trong nước và ngoài nước, tạo ra động lực cho sự tăng trưởng và phát triển
kinh tế.
- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao 0.25
động.
- Tuy nhiên, quá trình đô thị hoá cũng nảy sinh những hậu quả như: vấn đề 0.25
ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội...
Lập bảng số liệu về sản lượng khai thác dầu thô và than sạch cả nước 1.0
qua các năm. Rút ra nhận xét cần thiết.
Lập bảng 0.5đ
Nhận xét: 0.5đ
1.Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình phát triển ngành thuỷ sản ở
nước ta trong thời gian trên.
1.5
Vẽ Biểu đồ cột chồng
1. Vẽ biểu đồ
Sả n l ượng
6000
2007
2009
2010
0
Kha i thá c
Năm
Nuôi trồng
Biểu đồ thể hiện sản lượng thủy sản của nước ta giai đoạn 2005-2010.
2. Nhận xét và giải thích nguyên nhân tại sao ngành thủy sản lại có sự
phát triển mạnh trong những năm qua.
Nhận xét
- Sản lượng thủy sản nước ta (tổng sản lượng, sản lượng đánh bắt, sản lượng
nuôi trồng) tăng mạnh.
+ tổng sản lượng thủy sản tăng thêm 1675,9 nghìn tấn và tăng gấp 1,48 lần;
0.25
+ sản lượng thủy sản đánh bắt tăng thêm 426,5 nghìn tấn và tăng gấp 1,21
lần;
+ sản lượng thủy sản nuôi trồng tăng thêm 1249,4 nghìn tấn và tăng gấp hơn
1,84 lần.
Câu II. ( 2,0 điểm)
Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam, hãy:
1. Xác định các vùng khí hậu thuộc miền khí hậu phía Bắc của nước ta.
2. Kể tên các sản phẩm chuyên môn hóa của vùng nông nghiệp Tây Nguyên.
Câu III. 3,0 điểm)
Cho bảng số liệu sau:
Giá trị sản xuất công nghiệp phân theo ngành của nước ta, giai đoạn 2000- 2013
( Đơn vị: tỉ đồng)
Ngành
2000
2005
2010
2013
Công nghiệp khai thác mỏ
53035
110919
250466
390013
Công nghiệp chế biến, chế tạo
Họ và tên ……………………………………………………….SBD……………………….
- Cán bộ coi thi không cần giải thích thêm
- Thí sinh được sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam do NXBGD Việt Nam phát hành để làm bài.