i
Trong thời kỳ đổi mới đất nước, phát triển nền kinh tế theo cơ chế thị
trường có sự quản lý của Nhà nước, nền kinh tế nước ta có những bước phát triển
vượt bậc, tốc độ phát triển kinh tế cao trong khu vực. Có được thành quả như vậy là
nhờ vào sự đóng góp của tất cả các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế, trong đó
có sự đóng góp không nhỏ của hệ thống các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam.
Hòa cùng với sự chuyển biến của cả nước, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát
triển Nông thôn Việt Nam nói chung, Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông
thôn tỉnh Đắk Lắk nói riêng đã hoạch định đúng chiến lược kinh doanh của mình là
mở rộng tín dụng đối với các thành phần kinh tế. Đây là bước đi vững chắc, phù
hợp với chính sách của đảng, của chính phủ.
Ngân hàng thương mại Việt Nam đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh
tế. Đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay, giai đoạn mà nước ta đang trong điều kiện
xây dựng để từng bước phát triển thành một nước có trình độ khoa học hiện đại tiên
tiến. Hiệu quả hoạt động của ngân hàng là tấm gương phản ánh trung thực những
mặt tích cực, tiêu cực của nền kinh tế theo lộ trình hội nhập AFTA và hiệp định
thương mại Việt - Mỹ, chỉ trong một thời gian nữa các chi nhánh ngân hàng nước
ngoài với ưu thế về vốn, công nghệ và kinh nghiệm hơn hẳn các ngân hàng trong
nước sẽ mang lại không ít khó khăn trong hoạt động cho vay đối với các ngân hàng
thương mại Việt Nam trong công cuộc chiếm lĩnh thị trường nhất là trong công tác
cho vay hộ sản xuất kinh doanh nhỏ lẻ.
Xuất phát từ những vấn đề trên và được sự đồng ý của lãnh đạo Ngân hàng
Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Thành Đạt– Trực thuộc Ngân hàng Nông
nghiệp & Phát triển Nông thôn tỉnh Đắk Lắk, em tập trung và tiến hành nghiên cứu
đề tài đồ án tốt nghiệp “Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng đối với hộ sản
xuất kinh doanh Tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Phòng
Giao dịch Thành Đạt- Tỉnh Đắk Lắk”. với mục đích nghiên cứu nhằm làm rõ
nhận thức cơ bản về hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại đối với nền kinh
tế, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động
Phát triển Nông thôn PGD Thành Đạt - Tỉnh Đắk Lắk.
2
PHẦN THỨ HAI
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở lý luận về tín dụng Ngân hàng trong sản xuất kinh doanh
Bước vào thế kỷ XXI nước ta đang trên con đường công nghiệp hóa - hiện
đại hóa đất nước việc phát triển nông nghiệp nông thôn là điều hết sức cần thiết, tuy
nhiên bên cạnh đó cũng cần cũng cần quan tâm tới những hộ sản xuất kinh doanh.
vì với sự phát triển của các hộ sản xuất kinh doanh cung ứng những sản phẩm và
dịch vụ cần thiết, những sản phẩm thiết yếu hàng ngày cho xã hội.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các hộ sản xuất cung cấp một lượng
sản phẩm rất cần thiết cho xã hội. tuy nhiên để các hộ sản xuất ngày càng phát triển
ngoài việc các hộ sản xuất có phương thức hoạt động và quản lý phù hợp thì các hộ
sản xuất phải cần có một số lượng vốn cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh
của mình, mà nguồn vốn cần cho hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài nguồn vốn
sẵn có các hộ sản xuất kinh doanh còn phải cần thêm một số vốn khác để hoạt động.
mà nguồn vốn cung cấp tốt nhất cho hộ sản xuất là từ các tổ chức tín dụng.
Các tổ chức tín dụng là nơi có thể đáp ứng được tốt nhất về nhu cầu vốn đối
với hộ sản xuất kinh doanh để giúp đỡ họ phát triển hơn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của mình. ngoài ra nó còn tạo điều kiện cho người dân tiếp xúc được với
nguồn vốn tốt hơn khi họ có nhu cầu về vốn.
Tín dụng giữ một vai trò rất quan trọng vì thế mà đảng và nhà nước coi hoạt
động tín dụng là một yếu tố thiết yếu trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội,
ngoài công việc đáp ứng nhu cầu vốn cho các thành phần kinh tế, việc cho các hộ
nông dân vay vốn để sản xuất kinh doanh để đảm bảo nhu cầu cuộc sống và phát
triển sản xuất là một trong những hoạt động lớn của Ngân hàng Nông nghiệp &
Phát triển Nông thôn từ khi chuyển sang kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự
Người sử dụng
Hoàn trả (t+lãi)
Người cho vay (lender)
Người đi vay (borrower)
2.1.1.2 Khái niệm về lãi suất tín dụng
Lãi suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm trên tổng số tiền vay mà người vay phải
trả cho ngân hàng cho vay, lãi suất cho vay có thể cố định trong suất thời gian khi
hợp đồng tín dụng còn hiệu lực.
4
Lãi suất thường phải chịu ảnh hưởng của các yếu tố như lãi phải trả cho
người gửi tiền, lãi phải trả cho chi phí quản lý của ngân hàng, rủi ro tín dụng (lợi
tức có thể thu được nếu đầu tư vào các khoản khác).
Mức lãi suất cho vay do ngân hàng nơi cho vay và khách hàng thỏa thuận
nhưng phải phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước tại thời điểm cho vay và
phải công bố công khai các mức lãi suất cho vay để khách hàng biết
Lãi suất cho vay ưu đãi được áp dụng đối với các khách hàng được ưu đãi
theo quy định của chính phủ và hướng dẫn của ngân hàng nhà nước
Trường hợp các khoản vay bị chuyển nợ quá hạn phải áp dụng lãi suất quá
hạn theo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của ngân hàng
nông nghiệp việt nam tại thời điểm ký kết hợp đồng
2.1.1.3 Khái niệm hộ sản xuất kinh doanh
- Hộ sản xuất ra đời, hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của gia
đình trong xã hội. Tuy nhiên, hộ sản xuất theo lịch sử phát triển của xã hội thì
thường xuất hiện sau. Theo đó, hộ gia đình thường được hiểu là tập hợp một số
đích sử dụng hoặc nhu cầu tiêu dùng cá nhân tuy nhiên người đi vay không được
quyền sở hữu giá trị đó mà chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định
theo như thỏa thuận
-
Thời hạn tín dụng được xác định do sự thỏa thuận giữa người vay và
người cho vay sau một thời gian người đi vay phải trả lại người cho vay cả gốc và
lãi theo như sự thỏa thuận ban đầu.
-
Người sở hữu được nhận thêm một phần thu nhập gọi là lợi tức. đây là
giai đoạn kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, sau khi vốn tín dụng đã hoàn
thành một chu kỳ sản xuất người đi vay phải hoàn trả lại người cho vay theo kỳ hạn
nhất định và phải trả thêm thêm một khoản lợi tức phát sinh theo như thỏa thuận.
2.1.3 Chức năng và vai trò của tín dụng Ngân hàng.
2.1.3.1 Chức năng của tín dụng Ngân hàng
Cũng như phạm trù tín dụng nói chung, tín dụng ngân hàng có các chức năng
chính như sau:
-
Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả: đối với tín
dụng ngân hàng, chức năng này bao gồm 2 loại nghiệp vụ được tách rời: huy động
vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay đối với nhu cầu tạm thời, đó là điểm mà nhiều loại
hình tín dụng khác không có.
Ví dụ: đối với hình thức tín dụng thương mại các doanh nghiệp chỉ cho nhau
vay vốn hàng hóa mà mình đang tạm thời thừa. nghiệp vụ cho vay này có thể không
6
doanh nghiệp và thúc đẩy quá trình lưu thông được nhanh hơn
Phản ánh và kiểm soát lại các hoạt động kinh tế: chức năng này được phát huy
tác dụng phụ thuộc vào sự phát triển của hai chức năng trên, cụ thể là: thông qua kế
hoạch huy động và cho vay của ngân hàng sẽ phản ánh mức độ phát triển của nền
kinh tế về các mặt: khối lượng tiền tệ nhàn rỗi trong xã hội, nhu cầu về vốn trong
nền kinh tế.
7
2.1.3.2 Vai trò của tín dụng Ngân hàng
• Đáp ứng nhu cầu vốn để giúp sản xuất được liên tục, đồng thời góp
phần vào đầu tư và phát triển kinh tế:
Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các doanh nghiệp, việc phân
bổ tín dụng để góp phần vào việc điều hành vốn trong nền kinh tế, đảm bảo cho
việc sản xuất được liên tục.
Tín dụng là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực để kích thích tiết
kiệm, đồng thời là đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển. Tín dụng là một trong
những nguồn hình thành vốn lưu thông và cố định của các doanh nghiệp, vì vậy tín
dụng góp phần động viên hàng hoá đi vào sản xuất, thúc đẩy ứng dụng tiến bộ khoa
học kỹ thuật, đẩy nhanh quá trình tái sản xuất xã hội.
• Thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất:
Hoạt động của Ngân hàng là tập trung vốn tiền tệ tạm thời chưa sử dụng mà
vốn này nằm phân tán ở khắp mọi nơi trong xã hội, từ đó cho các đơn vị kinh tế
vay. Tuy nhiên trong quá trình cho vay không phải rãi đều cho mọi chủ thể có nhu
cầu, mà việc đầu tư được thực hiện một cách tập trung cho các doanh nghiệp lớn,
các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, điều này sẽ giúp tránh rũi ro tín dụng đồng
thời thúc đẩy nền kinh tế.
• Tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nước ngoài:
Trong điều kiện hiện nay việc phát triển kinh tế của một nước luôn gắn liền
khách hàng.
2.1.5 Điều kiện cho vay đối với hộ sản xuất kinh doanh
-
Có năng lực pháp luật thực sự
-
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
-
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ theo cam kết
-
Có dự án đầu tư hoặc phương án phục vụ đời sống khả thi và có hiệu quả
-
Thực hiện các quy định đảm bảo tiền vay theo quy định của Chính phủ và
hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
• Thể loại cho vay:
Theo quy định hiện hành của Ngân hàng Nhà nước (Quyết định
672/2001/QĐ-NHNN) và hướng dẫn của Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam (Quyết
định 72-HĐQT)
-
Cho vay ngắn hạn: là các khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng
•
Thu thập số liệu: Từ các nguồn số liệu thứ cấp, sơ cấp. Số liệu nghiên cứu
qua các năm 2006-2007-2008.
•
Xử lý số liệu: Các số liệu sau khi thu thập được chọn lọc, phân tích và tính
toán cho hoàn chỉnh bằng phương pháp thống kê kinh tế với công cụ xử lý số liệu
hỗ trợ là phần mềm Microsoft Excel 2000.
2.3Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu:
-
Chỉ số dư nợ: Dư nợ cho vay hộ sản xuất
-
Dư nợ kỳ này = Dư nợ kỳ trước + Doanh số cho vay – Doanh số thu nợ
10
PHẦN THỨ BA
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế và hoạt động của hệ thống các Ngân hàng
thương mại trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột
3.1.1.1 Khái quát về tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn Thành phố Buôn Ma
Thuột
khoanh nợ, giảm lãi, miễn lãi.. theo chính sách của Đảng và Chính phủ nhằm góp
phần tháo gỡ khó khăn, đồng thời hỗ trợ vốn tín dụng để thực hiện chuyển dịch cơ
cấu nền kinh tế của tỉnh nhà.
Hiện nay trên địa bàn Thành Phố Buôn Ma Thuột có 16 Ngân hàng thương
mại. Trong đó có 4 ngân hàng thương mại quốc doanh, 10 ngân hàng thương mại cổ
phần và 1 quỹ tín dụng Trung ương. Tất cả không ngừng nâng cao chất lượng phục
vụ khách hàng, áp dụng nhiều hình thức huy động vốn đa dạng phù hợp với tâm lý
của khách hàng, gia tăng cung ứng dịch vụ nhằm đáp ứng các nhu cầu hoạt động
kinh tế.
Tính đến thời điểm hiện nay số nợ xấu đã giảm thấp, tỷ lệ nợ quá hạn còn
khoảng dưới 2%/tổng dư nợ, các khoản vay tương đối thu hồi được, cơ cấu tín dụng
cũng được sắp xếp lại cho phù hợp với ngành nghề đặc trưng của tỉnh.
3.1.2 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn. Lịch sử hình
thành, phát triển và chức năng - nhiệm vụ của PGD Thành Đạt tỉnh Đắk
Lắk:
3.1.2.1 Lịch sử hình thành, phát triển và chức năng – nhiệm vụ của PGD
Thành Đạt – Tỉnh Đắk Lắk
* Quá trình hình thành và quá trình phát triển:
Hoà nhập với tiến trình đổi mới nền kinh tế đất nước sau Đại hội VI của Đảng
năm 1986, hoạt động ngân hàng đã có những chuyển biến tích cực, tăng cường huy
động vốn để phục vụ nhiệm vụ phát triển kinh tế đất nước. Bước chuyển mình rõ rệt
của hệ thống ngân hàng vào năm 1990, thời điểm ban hành hai pháp lệnh ngân hàng
là: pháp lệnh ngân hàng nhà nước và pháp lệnh ngân hàng. Hợp tác xã tín dụng và
công ty tài chính đã luật hoá hoạt động ngân hàng nhằm tiếp tục đổi mới căn bản và
toàn diện công tác ngân hàng. Cũng từ đây hệ thống tổ chức của ngân hàng đã
chuyển từ một cấp sang hai cấp, có sự phân biệt rõ chức năng quản lý của nhà nước
12
13
Thu, chi tiền mặt; dịc vụ thẻ; két sắt, nhận bảo quản, cất giữ, chiết khấu thương
phiếu và các giấy tờ có giá khác, thẻ thanh toán; nhận uỷ thác cho vay của các tổ chúc
tài chính, tín dụng, tổ chức cá nhân trong và ngoài nước; làm dại lý cho thuê tài
chính; các dịc vụ ngân hàng khác được NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk cho phép.
* Thực hiện hoạch toán kinh doanh và phân phối thu nhập theo quy định của
NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk .
* Đầu tư dưới các hình thức như: góp vốn mua cổ phần của các doanh nghiệp
và các tổ chức kinh tế khác khi được NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk cho phép.
* Bảo lãnh vay, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh dự
thầu,... các hình thức bảo lãnh cho các tổ chức, cá nhân trong nước theo quy định.
* Nghiên cứu, phân tích kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề
ra kế hoạch kinh doanh phù hợp với kế hoạch kinh doanh của NHNo&PTNT tỉnh
Đắk Lắk và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương.
* Chấp hành đủ các báo cáo, thống kê theo chế độ, quy định và theo yêu cầu
đột xuất của giám đốc NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk .
* Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc NHNo&PTNT tỉnh Đắk Lắk giao.
3.1.2.2. Một số nghiệp vụ chủ yếu của chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và
Phát triển Nông thôn Thành Đạt- Tỉnh Đắk Lắk.
Hoạt động huy động vốn: Chi nhánh NHNo & PTNT Thành Đạt -Tỉnh Đắk
Lắk huy động vốn dưới nhiều hình thức khác nhau như: tiền gửi tiết kiệm của nhân
dân,của các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong và ngoài quốc doanh…với
nhiều hình thức huy động vốn khác nhau có thể là VNĐ, ngoại tệ vàng bạc, đá quý
và phát hành các công cụ huy động vốn khác.
Hoạt động cung ứng vốn: Chi nhánh NHNo & PTNT Thành Đạt - Tỉnh Đắk
Lắk cho vay đối với tất cả các thành phần kinh tế như: hộ gia đình, cá thể tư nhân;
DNNN, doanh nghiệp ngoài quốc doanh; HTX... ngoài ra còn có cho vay tiêu dùng.
15
nghiệp vụ của mình, phòng còn luôn luôn thực thi các chính sách, kế hoạch có chọn
lọc, chú trọng các kế hoạch lớn, có năng lực tài chính mạnh, hoạt động theo hướng
mở rộng dư nợ tín dụng.
* Phòng kế toán& ngân quỹ: có 3 cán bộ, thực hiện các nhiệm vụ:
- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng: mở và quản lý tài khoản khách hàng, thực
hiện các nghiệp vụ thanh toán cho khách hàng, chuyển tiền,.. đảm bảo cho sự hoạt
độngbình thường cho các tài khoản của các doanh nghiệp, cá nhân tại ngân hàng.
- Thực hiện các công tác tài chính, kế toán trong NH: ghi nhận các phát sinh
hàng ngày vào các tài khoản của khách hàng, lên báo cáo ngày, tháng, quý, năm.
Thực hiện các chế độ kế toán hiện hành của NHNN, bộ tài chính, NHNo&PTNT.
- Thực hiện chức năng thu chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán, bảo quản tiền
mặt và các ấn chỉ như thẻ trắng, các chứng từ có giá
- Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn quỹ theo quy định.
- Cung cấp cho giám đốc, các phòng ban nghiệp vụ khác những thông tin vàê khách
hàng, tình hình ngân quỹ, tình hình giao dịch với khách hàng, với các NHTM
kháctheo định kỳ ngày, tháng, quý, năm và những bất thường để ban giám đốc và
các phòng ban khác có biện pháp xử lý kịp thời.
3.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn PGD Thành Đạt (2006-2007-2008)
* Đánh giá về môi trường hoạt động của chi nhánh :
Trong những năm qua, thuận lợi cơ bản của nền kinh tế đã tạo nên thế và
lực cho phát triển kinh tế của tỉnh, tuy nhiên còn có nhiều khó khăn thách thức đã
tác động không thuận lợi đến việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của
tỉnh: hạn hán kéo dài, giá cả một số mặt hàng thiết yếu phục vụ cho sản xuất và đời
sống tăng cao, giá một số mặt hàng nông sản chủ lực như cà phê, tiêu... có tăng
nhưng không ổn định.
Ngay từ đầu năm, UBND tỉnh đã ban hành và triển khai đến các cấp, các
1. Tổng thu
2. Tổng chi
3. Lợi nhuận trước
thuế
Năm
2007
2008
2007/2006
±
%
60,000 80,000 108,000
130,000 170,000 238,000
90,000 115,000 172,000
40,000
55,000
66,000
15,800
14,500
18,900
17,300
24,570
108,000 83,07
82,000 91,11
26,000
65
30
21
8,770 50,05
6,500 44,82
1,970 123
2,270 147,61
Nguồn: Phòng Kế toán – Ngân quỹ
Qua bảng 2 cho ta thấy tình hình huy động vốn của chi nhánh rất khả quan,
mặc dù mới được thành lập từ tháng 11/2005, nhưng đến năm 2006 đã huy động
được 60.000 triệu đồng, năm 2007 là 80.000 triệu đồng, năm 2008 là 108.000 triệu
đồng, tốc độ tăng trưởng bình quân trên 60%, cao hơn rất nhiều so với định hướng
của trung ương (tăng 20%/năm). Tốc độ tăng trưởng dư nợ cũng nhanh, năm 2006
là 130.000 triệu đồng, năm 2006 là 170.000 triệu đồng, năm 2008 là 238.000 triệu
17
đồng, dư nợ tăng nhanh là do yêu cầu về tài chính cần có lợi nhuận để trả lương
nhân viên, khấu hao tài sản, chi phí mua sắm công cụ lao động. Trong tổng dư nợ,
dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trên 70%, điều này phù hợp với thông lệ quốc tế
18
-
Sự quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương cấp tỉnh, đặc biệt là
trong chỉ đạo tổ chức thực hiện Quyết định 67/1999/QĐ-TTg quy hoạch sản xuất
nông lâm nghiệp, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
-
Sự phối hợp thuận lợi với các sở, ngành, chính quyền địa phương. Đặc
biệt là sự phối hợp chặt chẽ của Hội nông dân, Hội phụ nữ trong việc triển khai cho
vay vốn theo tổ, nhóm theo các Nghị quyết liên tịch nói trên.
-
Chi nhánh phân công cán bộ tín dụng phụ trách từng xã, phường tạo điều
kiện nắm chắc địa bàn để cho vay có hiệu quả.
-
Cán bộ Ngân hàng được đào tạo cơ bản, nhiệt tình công tác, có phẩm chất
đạo đức tốt, có tâm huyết với nghề. Đội ngũ CBTD nhiệt tình, năng động, không
quản ngại khó khăn đã tiếp cận cho vay vốn tới 100% số xã, phường trên địa bàn.
- Thị trường rộng lớn, khách hàng giao dịch ổn định, phân tán rủi ro.
- Nền sản xuất Nông nghiệp thaønh phoá phát triển tương đối toàn diện, giữ
vai trò chủ yếu thúc đẩy kinh tế - xã hội phát triển, sẽ trở thành thị trường lớn của
NHNo&PTNT trong tương lai.
3.2 Kết quả nghiên cứu
3.2.1 Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp
và Phát triển Nông thôn PGD Thành Đạt - Tỉnh Đắk Lắk
3.2.1.1 Tình hình huy động vốn tại PGD Thành Đạt
Trong thời gian qua, chi nhánh đã bám sát theo định hướng, chủ trương,
cũng như sự chỉ đạo của ngành về công tác nguồn vốn, chi nhánh đã giao kết hoạch
cụ thể, chi tiết đến các phòng, tổ để triển khai công tác huy động vốn. Các hình thức
huy động vốn gồm các loại tiền gửi bằng nội tệ, ngoại tệ như: tiền gửi không kỳ hạn
(tiền gửi thanh toán - thường là của các doanh nghiệp), tiền gửi tiết kiệm định kỳ và
không định kỳ; phát hành trái phiếu, kỳ phiếu trả lãi trước và trả lãi sau; huy động
tiết kiệm tích lũy; tiết kiệm dự thưởng... Công tác huy động vốn trong năm 2008 có
bước tăng trưởng vượt bậc, đánh dấu một bước thành công trong việc triển khai
công tác huy động vốn tại địa phương, điều này được thể hiện qua bảng sau :
Bảng 3.2 : Tình hình huy động vốn của chi nhánh (năm 2006-2007-2008)
Đơn vị tính : Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm
2007
So sánh
2006
2008
2007/2006
2008/2007
2008/2006
±
±
±
%
là 108.000 triệu đồng, tăng 28.000 triệu đồng ( tăng 35%), trong khi kế hoạch giao
tăng 20%. Trong đó, nguồn vốn huy động từ phát hành Kỳ phiếu, trái phiếu năm
2008 là 25.500 triệu đồng (chiếm 23,6% tổng nguồn vốn huy động), tăng 3.500
triệu đồng so với năm 2007 (tăng 16%); tiền gửi không kỳ hạn cũng tăng từ 5.400
triệu đồng năm 2006 lên 7.900 triệu đồng năm 2007 (tăng 46,3%) và năm 2008 tăng
lên 8.500 triệu đồng; đặc biệt là tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn tăng từ 41.100 triệu
đồng năm 2006 lên 50.100 triệu đồng năm 2007 và tăng vọt lên 74.000 triệu đồng
năm 2008, đây là nguồn vốn ổn định để đầu tư cho vay lại.
So với năm 2006, chi nhánh đã tăng được tỷ lệ nguồn vốn huy động của các
tổ chức kinh tế, dân cư, chủ động khi khai thác nguồn tiền nhàn rỗi của các chủ đầu
tư thực hiện công tác giải tỏa đền bù. Tuy nhiên, trong công tác huy động vốn từ các
tổ chức kinh tế trên địa bàn tỉnh chưa có sự khởi sắc, ổn định lâu dài. Điều này do
tại địa phương chưa có nhà đầu tư lớn trong nước và nước ngoài, thị trường buôn
bán kinh doanh nhỏ lẻ.
Ngoài ra, chi nhánh đã triển khai một số sản phẩm mới như: tiết kiệm tặng
thẻ bảo hiểm, tiết kiệm lãi suất bậc thang, đặc biệt là tiết kiệm dự thưởng, và thường
xuyên tổ chức các đợt huy động tiết kiệm lưu động tại địa bàn có chi trả tiền đền bù.
Để tăng nguồn vốn huy động được, ngoài những biện pháp kinh doanh
thông thường như áp dụng lãi suất linh hoạt, quảng bá hình ảnh, thương hiệu... chi
nhánh đã chủ động tiếp cận và thu hút một số khách hàng tiềm năng nhưng trước
đây chưa giao dịch thường xuyên tại chi nhánh như Bưu điện, Điện lực, Công ty xổ
số, xăng dầu... vừa để huy động tiền gửi vừa đề thu phí dịch vụ từ các hoạt động
thanh toán, chuyển tiền.
21
3.2.1.2 Hoạt động tín dụng tại chi nhánh
Trong hoạt động tín dụng năm 2008, chi nhánh đã bám sát mục tiêu phát
triển kinh tế địa phương và định hướng phát triển của ngành, chủ động tăng trưởng
Năm 2007
Tỷ
Số tiền
trọng
231,000
191,000
100 170,000
69,2 115,000
30,8 55,000
Năm 2008
Tỷ
Số tiền
100
2007/2006
±
(%)
trọng
392,700
91,000 65,00
265,000
49,000 34,57
238,000
100 40,000 30,77
82,000
26,000
91.11
65.00
(Nguồn: Báo cáo tín dụng năm 2006-2007 -2008của NHNo & PTNT Thành Đạt)
22
Tổng doanh số cho vay năm 2008 là 392.700 triệu đồng tăng 70% so với
năm 2007 (tăng 161.700 triệu đồng): Trong đó cho vay ngắn hạn là 340.500 triệu
đồng tăng 72% so với năm 2008, cho vay trung - dài hạn 52.140 triệu đồng, tăng
58% so với năm 2007.
Tổng dư nợ của Chi nhánh NHNo & PTNT Kim Ngân không ngừng tăng lên
qua các năm. Năm 2006 tổng dư nợ là 130.000 triệu đồng, năm 2007 là 170.000
triệu đồng tăng 40.000 triệu đồng so với năm 2006, tốc độ tăng trưởng là 27,77%,
năm 2008 tổng dư nợ là 238.000 triệu đồng, tăng 68.000 triệu đồng so với năm
2007, tốc độ tăng trưởng là 40%.
Cùng với sự gia tăng của tổng dư nợ, tỷ lệ biến động về dư nợ cho vay của
từng loại cho vay cũng khác nhau, cụ thể: năm 2006 dư nợ ngắn hạn là 90.000 triệu
đồng, năm 2007 là 115.000 triệu đồng tăng 25.000 triệu đồng, tốc độ tăng trưởng là
27,77%, đặc biệt trong năm 2008 dư nợ ngắn hạn tăng khá cao: 172.000 triệu đồng
tăng 57.000 triệu đồng so với năm 2007, tốc độ tăng trưởng cao 49.56%. Bên cạnh
đó cho vay trung dài hạn cũng tăng theo, năm 2006 dư nợ trung dài hạn là 40.000
triệu đồng, năm 2007 là 55.000 triệu đồng, tăng 15.000 triệu đồng so với năm 2006,
tương ứng với tỷ lệ tăng là 37.5%, năm 2008 là 66.000 triệu đồng, tăng 11.000 triệu
đồng so với năm 2007, tỷ lệ tăng là 20 %. Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng được
thể hiện qua đồ thị dưới đây: