LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm Huế và thực
tập tốt nghiệp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình, tôi đã hoàn thành đề tài “Đánh giá công tác cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình giai
đoạn 2010 – 2014”.
Để hoàn thành đề tài này, tôi xin xhân thành cảm ơn Ban Giám hiệu
Trường Đại học Nông Lâm Huế, Ban chủ nhiệm Khoa và các Thầy Giáo, Cô
giáo trong khoa Tài nguyên đất và Môi trường nông nghiệp đã dạy dỗ và truyền
đạt những kiến thức quý báu cho tôi.
Đặc biệt, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến sĩ Phạm Hữu
Tỵ, đã trực tiếp hướng dẫn tận tình, chu đáo cho tôi trong suốt thời gian thực
tập.
Xin chân thành cảm ơn Phòng Tài nguyên và Môi trường, Ủy ban nhân dân
cùng người dân địa phương tại huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình đã giúp đỡ
tôi trong suốt thời gian thực tập tại địa phương.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viện, giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp.
Do còn nhiều hạn chế về kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn nên không thể
tránh khỏi những thiếu sót vì vậy tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý
thầy cô giáo và các bạn để đề tài được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng1: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế của huyện Quảng Ninh giai
đoạn 2000 - 2010................................................................................................21
Bảng2: Phân bố dân cư năm 2010 theo đơn vị hành chính..........................28
Bảng 4: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010...............................36
Bảng 5: Hiện trạng sử dụng một số loại đất phi nông nghiệp năm 2010.....40
Bảng 6: Cơ cấu, diện tích đất chuyên dùng năm 2010 huyện Quảng Ninh. 41
VH-TT
TDTT
PTTT
TNGT
: Tai nạn giao thông
: An ninh trật tự
: Văn hóa – thông tin
: Thể dục thể thao
: Phát thanh truyền hình
: Tai nạn giao thông
MỤC LỤC
PHẦN I. MỞ ĐẦU...............................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài...........................................................................................................2
1.3. Yêu cầu của đề tài............................................................................................................2
PHẦN II. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU................................3
2.1. Cơ sở lý luận của công tác đăng ký và cấp GCNQSDĐ..................................................3
2.1.1. Khái niệm chung về đất đai.......................................................................................3
2.1.2. Quản lý nhà nước về đất đai......................................................................................4
2.1.3. Nội dung của hồ sơ địa chính....................................................................................5
2.1.4. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.........................................................................6
2.2. Cơ sở lí luận của công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ.........................................11
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, PHAM VI, NỘI DUNG.........................................12
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..............................................................12
3.1. Đối tượng nghiên cứu....................................................................................................12
4.3.2. Tình hình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2010 – 2014
...........................................................................................................................................47
4.3.2.1. Kết quả cấp GCNQSDĐ đã đạt được trong giai đoạn 2010 – 2014................47
4.3.2.2. Những trường hợp chưa cấp GCNQSDĐ giai đoạn 2010 – 2014...................50
4.3.3. Đánh giá chung về công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh trong
giai đoạn 2010 – 2014.......................................................................................................62
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện
Quảng Ninh...........................................................................................................................65
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................67
5.1. Kết luận..........................................................................................................................67
5.2. Kiến nghị........................................................................................................................68
TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................................70
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiến pháp nước CHXHCN Việt Nam năm 2013 đã nêu: “ Đất đai là tài
nguyên đặc biệt của quốc gia, là nguồn lực quan trọng phát triển đất nước, được
quản lý theo pháp luật.Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất,
công nhận quyền sử dụng đất. Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng
đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định của luật. Quyền sử dụng đất
được pháp luật bảo hộ”. Hiện nay, quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đang được diễn ra mạnh mẽ mà đất đai thì có hạn về diện tích, điều đó làm cho
các quan hệ đất đai thay đổi với tốc độ chóng mặt và ngày càng phức tạp.Vì vậy,
công tác đăng ký, cấp GCNQSDĐ là một vấn đề hết sức quan trọng và là một
trong 15 nội dung của công tác quản lý Nhà nước về đất đai nhằm thiết lập mối
giá công tá c cấ p GCNQSDĐ trên đị a bà n huyệ n Quả ng Ninh, tỉ nh Quả ng
Bì nh giai đoạ n 2010 – 2014”.
1.2. Mục tiêu của đề tài
- Tìm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác đăng ký
và cấp GCNQSDĐ.
- Tìm hiểu thực trạng, đánh giá tiến độ đăng ký và cấp GCNQSDĐ trên địa
bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Đánh giá quy trình cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh
Quảng Bình.
- Tìm hiểu nguyên nhân của các trường hợp chưa được cấp GCNQSDĐ đối
với loại đất ở đô thị, đất ở nông thôn, đất sản xuất nông nghiệp và đất lâm
nghiệp từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục và đẩy nhanh tiến độ cấp
GCNQSDĐ trên địa bàn huyện.
- Củng cố kiến thức và nâng cao hiểu biết, làm quen với công việc quản lý
Nhà nước về đất đai.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm được Luật Đất đai 2003, 2013, các văn bản pháp lý và các văn bản
dưới Luật có liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ.
- Thu thập các số liệu về công tác QLNN liên quan đến công tác cấp
GCNQSDD.
- Các số liệu thu thập được phải chính xác, trung thực, khách quan và khoa
học.
- Nắm được quy trình, trình tự cấp GCNQSDĐ.
- Phân tích đầy đủ, chính xác về thực trạng và tiến độ cấp GCNQSDĐ trên
địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình.
- Đưa ra các kiến nghị, giải pháp có tính khả thi về việc quản lý, sử dụng và
cấp GCNQSDĐ.
2
danh lam thắng cảnh; đất xây dựng các công trình công cộng khác theo quy định
của Chính phủ; đất do các cơ sở tôn giáo sử dụng; đất có công trình là đình, đền,
miếu, am, từ đường, nhà thờ họ; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất sông, ngòi,
kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng; đất phi nông nghiệp khác theo quy
định của Chính phủ;
c. Nhóm đất chưa sử dụng bao gồm các loại đất chưa xác định mục đích sử
dụng [2].
3
2.1.2. Quản lý nhà nước về đất đai
a. Khái niệm
Quản lý Nhà nước về đất đai là tổng hợp các hoạt động của cơ quan Nhà
nước có thẩm quyền để bảo vệ quyền sở hữu Nhà nước về đất đai, cũng như bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất thông qua 15 nội dung quy
định tại Điều 22 Luật đất đai 2013. Nhà nước đã nghiên cứu toàn bộ quỹ đất của
từng vùng từng địa phương dựa trên cơ sở các đơn vị hành chính để nắm chắc
hơn về cả số lượng và chất lượng. Đưa ra các phương án về quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất để phân bổ hợp lý nguồn tài nguyên đất đai. Đảm bảo đất
được giao đúng đối tượng, sử dụng đúng mục đích, phù hợp với quy hoạch, kế
hoạch, sử dụng có hiệu quả ở hiện tại và bền vững trong tương lai, tránh hiện
tượng phân tán đất và đất bị bỏ hoang hóa [3].
b. Vai trò quản lý nhà nước về đất đai:
Quản lý Nhà nước về đất đai có vai trò rất quan trọng cho sự phát triển kinh
tế, xã hội, và đời sống nhân dân. Cụ thể là:
- Thông qua hoạch định chiến lược, quy hoạch, lập kế hoạch phân bổ đất
đai có cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho mục đích kinh tế, xã hội của đất nước;
bảo đảm sử dụng đúng mục đích, tiết kiệm, đạt hiệu quả cao. Giúp cho Nhà
nước quản lý chặt chẽ đất đai, giúp cho người sử dụng đất có các biện pháp hữu
tài sản khác gắn liền với đất.
a. Bản đồ địa chính
Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các yêu cầu tự nhiên của thửa đất và
các yếu tố địa lý có liên quan đến sử dụng đất lập theo đơn vị hành chính xã,
phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
Bản đồ địa chính là thành phần của hồ sơ địa chính phục vụ thống nhất
quản lý nhà nước về đất đai.Bộ Tài nguyên Môi trường chỉ đạo việc khảo sát, đo
đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính trong phạm vi cả nước.Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh tổ chức thực hiện việc khảo sát, đo đạc, lập và quản lý hồ sơ địa chính tại
địa phương.
Bản đồ địa chính được quản lý, lưu trữ tại cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh,
cơ quan quản lý đất đai cấp huyện và Ủy ban Nhân dân cấp xã.
Nội dung bản đồ địa chính thể hiện chi tiết đến từng thửa đất theo yêu cầu
công tác quản lý nhà nước đối với đất đai như vị trí, ranh giới, hình thể của thửa
đất.
b. Sổ địa chính là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thi trấn để ghi
các thửa đất và các thông tin về thửa đất đó.
c. Sổ mục kê đất đai là sổ được lập cho từng đơn vị xã, phường, thị trấn
để ghi các thửa đất và các thông tin liên quan đến thửa đất.
d. Sổ theo dõi biến động đất đai là sổ được lập để theo dõi các trường hợp
có thay đổi trong sử dụng đất gồm thay đổi kích thước và hình dạng thửa đất,
người sử dụng đất, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất, quyền và nghĩa
vụ của người sử dụng đất.
e. Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Sổ cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là
sổ được lập để theo dõi, quản lý việc cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất cho các đối tượng sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền
5
chung nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất phải ghi đầy đủ tên của
những người có chung quyền sử dụng đất, người sở hữu chung nhà ở, tài sản
khác gắn liền với đất và cấp cho mỗi người 01 Giấy chứng nhận; trường hợp các
chủ sử dụng, chủ sở hữu có yêu cầu thì cấp chung một Giấy chứng nhận và trao
cho người đại diện.
3. Người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất được
nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
6
liền với đất sau khi đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với
đất không thuộc đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được miễn,
được ghi nợ nghĩa vụ tài chính và trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
thì được nhận Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất ngay sau khi cơ quan có thẩm quyền cấp.
4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và
họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và
tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên
một người.
Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn
liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi
họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên
vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu.
5. Trường hợp có sự chênh lệch diện tích giữa số liệu đo đạc thực tế với số
đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành
án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố
cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;
đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;
e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế
xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;
g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;
h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người
mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các
thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất
quyền sử dụng đất hiện có;
k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này [4].
đ. Điều kiện để được cấp GCNQSDĐ
Điều 100 Luật Đất đai 2013
1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại
giấy tờ sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu
nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
a) Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15 tháng 10 năm
1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai
của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng
hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày
15 tháng 10 năm 1993;
c) Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản
gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;
d) Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với
đất ở trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận
am, từ đường, nhà thờ họ; đất nông nghiệp quy định tại khoản 3 Điều 131 của
Luật này và đất đó không có tranh chấp, được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có
đất xác nhận là đất sử dụng chung cho cộng đồng thì được cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất [4].
e. Thẩm quyền cấp GCNQSDĐ
9
Điều 105 Luật Đất đai 2013 quy định:
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cơ sở tôn giáo ;
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài
thực hiện dự án đầu tư; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được ủy quyền cho cơ quan tài nguyên và môi
trường cùng cấp cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất.
2. Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn
liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.
3. Đối với những trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng
mà thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với
đất hoặc cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà
ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng thì do cơ quan tài nguyên
và môi trường thực hiện theo quy định của Chính phủ [4].
f. Các trường hợp không được cấp GCNQSDĐ
Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
đất đai vừa được Chính phủ ban hành, có 7 trường hợp không được cấp
- Luật Đất đai 1993;
- Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của Chính
phủ về thi hành Luật Đất đai;
- Nghị định số 88/2009/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ
về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất;
- Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp GCNQSDĐ;
- Công văn chỉ đạo số 636/UBND ngày 13/11/2012 về việc đẩy nhanh công
tác cấp GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Công văn số 405/STNMT-ĐKĐĐ ngày 30/03/2015 của Sở TNMT về việc
báo cáo việc giả quyết khó khăn cho người dân về cấp GCNQSDĐ, quyền sở
hữu nhà ở tại đô thị;
- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều,
khoản của Luật Đất đai số 45/2013/QH13 quy định về cấp Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
- Và nhiều văn bản pháp luật khác trong lĩnh vực đất đai. Đây là cơ sở
pháp lý để cơ quan Nhà nước có trách nhiệm triển khai các chính sách đất đai
của Đảng và Nhà nước, là căn cứ để so sánh đối chiếu việc quản lý và sử dụng
đất trên thực tế.
11
PHẦN III. ĐỐI TƯỢNG, PHAM VI, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1. Đối tượng nghiên cứu
- Công tác cấp GCNQSDĐ trên địa bàn huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng
Bình giai đoạn 2010 – 2014.
- Các trường hợp chưa được cấp giấy, nguyên nhân, giải pháp.
GCNQSDĐ.Lập hộp câu hỏi chi tiết về các trường hợp đó để làm rõ vấn đề.
3.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, số liệu
Từ các thông tin, tài liệu, số liệu thu thập được chọn lọc các thông tin có
liên quan đến công tác cấp GCNQSDĐ tiến hành phân tích từng vấn đề sau đó
tổng hợp và rút ra được kết luận chung cho các vấn đề để tìm ra biện pháp xử lý.
13
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
4.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế và xã hội của huyện Quảng
Ninh, tỉnh Quảng Bình.
4.1.1. Điều kiện tự nhiên
Huyện Quảng Ninh nằm ở vĩ độ từ 17 004’ đến 17026’ vĩ độ Bắc và từ
106017’ đến 106048’ độ kinh Đông.
- Phía Bắc giáp huyện Bố Trạch và thành phố Đồng Hới;
- Phía Nam giáp huyện Lệ Thuỷ;
- Phía Đông giáp Biển Đông;
- Phía Tây giáp nước Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào.
Ở vào vị trí trung độ của cả nước, có các tuyến giao thông huyết mạch của
quốc gia đi qua, có bờ biển dài 17km. Quảng Ninh có điều kiện thuận lợi trong
tiếp cận và tiếp thu những công nghệ và phương thức quản lý tiên tiến, giao lưu
thông thương với các địa phương trong và ngoài nước [6].
Hình 4.1. Sơ đồ vị trí địa lý huyện Quảng Ninh tỉnh Quảng Bình
4.1.2. Địa hình, địa mạo
Quảng Ninh nằm ở phía Đông dãy Trường Sơn, độ dốc nghiêng dần từ Tây
sang Đông. Địa hình của huyện có thể phân thành 4 dạng như sau:
- Nhiệt độ trung bình năm: 25,10C
- Nhiệt độ cao nhất trong năm: khoảng 40,1 - 40,60C (vào tháng 6, tháng 7)
- Nhiệt độ thấp nhất trong năm: khoảng 7,8 - 9,40C (vào tháng 12, tháng 1)
- Tổng tích ôn trong năm 9160,60C. Biên độ ngày và đêm 5 - 80C.
- Số giờ nắng trung bình trong ngày là 5,9 giờ.
* Chế độ mưa:
Tổng lượng mưa năm 2009 là 2.142,8mm, phân bố không đồng đều theo
vùng và theo mùa. Mùa khô nóng, từ tháng 4 đến tháng 8, mưa ít, lượng mưa
chiếm 31,6% lượng mưa cả năm. Mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12, mưa nhiều,
lượng mưa chiếm tới 68,4% lượng mưa cả năm, lũ thường xảy ra trên diện rộng
vào mùa này.
15
Số ngày mưa trung bình ở Quảng Ninh khá cao lên tới 122 ngày. Tần suất
những trận mưa lớn trên 300mm trong 24h, mưa nhiều trong các tháng 9; 10; 11.
Tháng có lượng mưa lớn nhất là tháng 9 (911,4mm), tháng có lượng mưa thấp
nhất là tháng 4 (44mm).
* Độ ẩm không khí:
Độ ẩm không khí hàng năm ở Quảng Ninh khá cao (83,2%), ngay trong
những tháng khô hạn nhất của mùa hè (mùa có gió Tây Nam) độ ẩm trung bình
tháng vẫn thường xuyên trên 69% (riêng những ngày có gió Tây Nam độ ẩm
tương đối thấp).
Thời kỳ có độ ẩm cao nhất ở Quảng Ninh thường xảy ra vào những tháng
cuối mùa đông, khi khối không khí cực đới lục địa tràn về qua đường biển và
khối không khí nhiệt đới biển Đông luân phiên hoạt động gây ra mưa phùn nên
độ ẩm không khí rất lớn, thường trên 85%.
* Lượng bốc hơi:
Tổng lượng bốc hơi ở Quảng Ninh năm 2014 lên đến 1.201,7mm. Trong
huyện. Ngoài ra, còn có các hồ, đập chứa nước với dung tích lớn.
Trong mùa mưa lũ, nước chảy dồn ứ từ các sườn núi xuống các thung lũng
hẹp, triều cường, nước sông lên rất nhanh gây lũ, ngập lụt lớn trên diện rộng.
Ngược lại về mùa khô, nước sông xuống thấp, dòng chảy trong các tháng kiệt rất
nhỏ. Hầu hết các con sông ở Quảng Ninh chịu ảnh hưởng trực tiếp của mưa lũ ở
thượng nguồn và chế độ thuỷ triều ở hạ lưu. Vì vậy, ở các vùng đất thấp ở hạ lưu
các con sông thường bị nhiễm mặn ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp. Tuy
nhiên, có thể vận dụng đặc điểm này để quy hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản
nước mặn lợ [6].
4.1.5. Các nguồn tài nguyên
a. Tài nguyên đất
Theo kết quả điều tra nghiên cứu về đất của Viện Quy hoạch và thiết kế
nông nghiệp - Bộ Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn, trên địa bàn Quảng
Ninh có 8 nhóm đất chính được phân theo hai vùng đồi núi và đồng bằng cụ thể:
* Nhóm đất vùng đồi núi
a. Đất xám:
Phần lớn diện tích đất đồi núi ở huyện Quảng Ninh được xếp vào nhóm đất
xám (Acrisols), diện tích khoảng 67.017 ha, chiếm 56,27% diện tích tự nhiên.
Trong đó:
- Đất xám cơ giới nhẹ: được hình thành trên các loại đá mẹ có thành phần cơ
giới nhẹ như đá cát, granit, sa phiến… với tổng diện tích 290 ha, chiếm 0,24%
diện tích tự nhiên, chiếm 0,43% diện tích đất xám.
- Đất xám bạc màu: Được hình thành trên các loại mẫu chất đá mẹ, có thành
phần cơ giới nhẹ, cấp hạt sét bị rửa trôi mạnh với tổng diện tích 114 ha chiếm
0,10% diện tích tự nhiên.
- Đất xám Feralit: được hình thành trên các loại đá mẹ nghèo kiềm, có thành
phần cơ giới từ thịt nhẹ đến sét. Đất xám feralit có diện tích khoảng 65.957 ha
chiếm 55,38% diện tích tự nhiên, chiếm 98,42% diện tích đất xám, phân bố trên
nhiều dạng địa hình khác nhau, từ những dạng bằng thấp ven hợp thuỷ, các dạng
đồi thấp thoải đến địa hình núi cao dốc.
hoạt của dân cư trong vùng.
- Đất cát biển trung tính ít chua: Phân bố ở địa hình thấp bằng, diện tích
580ha, chiếm 0,49% diện tích tự nhiên, chiếm 7,46% diện tích đất cát, tập trung
ở các xã Gia Ninh, Võ Ninh. Gồm 3 loại đất phụ: Đất cát biển trung tính ít chua
điển hình, diện tích 180 ha, chiếm 31,03%; Đất cát biển trung tính ít chua glây
nông, diện tích 50 ha, chiếm 8,62%; Đất cát biển trung tính ít chua glây sâu,
diện tích 350 ha, chiếm 60,34% diện tích đất cát biển trung tính ít chua.
b. Đất nhiễm mặn: diện tích 150 ha, chiếm 0,13% diện tích tự nhiên. Đất
được hình thành từ những phù sa sông, biển được lắng đọng trong môi trường
nước biển. Đất có thành phần cơ giới ít biến động giữa các tầng.
18
c. Đất phèn: Gồm 2 loại (đất phèn hoạt động sâu và đất phèn hoạt động
nông mặn trung bình), diện tích 1.720 ha, chiếm 1,44% diện tích tự nhiên, được
hình thành do sản phẩm bồi tụ phù sa với vật liệu sinh phèn (xác thực vật chứa
lưu huỳnh: Pyrite) phát triển mạnh ở môi trường đầm mặn, khó thoát nước.
d. Đất phù sa: Diện tích 4.350 ha, chiếm 3,65% diện tích đất tự nhiên, có 2
loại đất chính và 6 đơn vị đất phụ, cụ thể:
- Đất phù sa trung tính ít chua, diện tích 1.920 ha, chiếm 1,61% diện tích
đất tự nhiên, chiếm 44,14% diện tích đất phù sa, có 2 loại đất phụ là đất phù sa
trung tính ít chua điển hình và đất phù sa trung tính ít chua glây nông.
- Đất phù sa chua, diện tích 2.430 ha, chiếm 2,04% diện tích đất tự nhiên,
chiếm 55,86% diện tích đất phù sa, có 4 loại đất phụ là đất phù sa chua điển
hình, đất phù sa chua cơ giới nhẹ, đất phù sa chua glây nông, đất phù sa chua
glây sâu.
- Các loại đất trong nhóm đất phù sa được hình thành trên các trầm tích
sông suối, hiện tại quá trình thổ nhưỡng xảy ra yếu, đất còn thể hiện rõ đặc tính
xếp lớp có vật liệu phù sa (Fluvic), do sự bồi đắp hàng năm bởi các cấp hạt khác