ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG PHÒNG TRỪ SÂU ĐỤC THÂN
(OSTRINIA FURNACALIS GUENEE) ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CAO LƯƠNG NGỌT
TẠI THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
THÁI NGUYÊN - 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN VĂN MẠNH
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MỘT SỐ THUỐC
BẢO VỆ THỰC VẬT TRONG PHÒNG TRỪ SÂU ĐỤC THÂN
(OSTRINIA FURNACALIS GUENEE) ĐẾN SINH TRƯỞNG
VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CAO LƯƠNG NGỌT
TẠI THÁI NGUYÊN
Ngành: KHOA HỌC CÂY TRỒNG
Mã số: 60.62.01.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC CÂY TRỒNG
tài cũng như hoàn chỉnh luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng toàn thể công
nhân viên Nhà trường, đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Để hoàn thành khóa học này, tôi còn nhận được sự động viên hỗ trợ rất
lớn của gia đình, bạn bè đã tạo điều kiện về vật chất và tinh thần để tôi học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Mạnh
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. viii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Nguồn gốc, phân bố của cây cao lương ..................................................... 4
1.2. Đặc điểm nông sinh học của cây cao lương............................................... 4
Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ................................................... 26
3.1. Thành phần, tần suất xuất hiện và diễn biến mật độ của sâu đục thân
trên cao lương ngọt.......................................................................................... 26
3.1.1. Thành phần, tần suất xuất hiện của sâu đục thân trên cao lương
ngọt vụ xuân hè năm 2015 .............................................................................. 26
3.1.2. Diễn biến mật độ sâu đục thân .............................................................. 27
3.2. Đặc điểm sinh vật học của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis
Guenee) trên cao lương ngọt vụ Xuân hè 2015 tại Thái Nguyên ................... 29
3.2.1. Đặc điểm hình thái của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) ..... 29
3.2.2. Kích thước của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) ................. 32
3.2.3. Thời gian phát dục của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)
trên cao lương ngọt.......................................................................................... 35
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn là
trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn
đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ
nguồn gốc.
Thái Nguyên, ngày 02 tháng 10 năm 2015
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Mạnh
vi
: Năng suất lý thuyết
NSTT
: Năng suất thực thu
SAS
: Statistical Analysis System - Phần mềm thống kê và xử lý số
liệu SAS
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Tình hình sản xuất cao lương trên thế giới trong 5 năm gần đây ..... 7
Bảng 1.2: Tình hình sản xuất cao lương ở các châu lục trong 5 năm gần đây .......8
Bảng 3.1. Thành phần, mức độ phổ biến của các loài sâu đục thân trên
cao lương ngọt tại Thái Nguyên năm 2015 .................................. 26
Bảng 3.2. Kích thước các pha phát dục của sâu đục thân (Ostrinia
furnacalis Guenee) ......................................................................... 32
Bảng 3.3. Thời gian phát dục của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis
Guenee) trên cao lương ngọt ở nhiệt độ 25oC, 30oC và ẩm độ
83,0 - 85,0% .................................................................................. 35
Bảng 3.4. Thời gian sống của trưởng thành sâu đục thân (Ostrinia
furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt ....................................... 37
Bảng 3.5. Khả năng đẻ trứng của trưởng thành sâu đục thân (Ostrinia
furnacalis Guenee) trên cao lương ngọt ....................................... 39
Bảng 3.6. Hiệu lực trừ sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee) của
Hình 3.12. Số trứng trung bình của mỗi cá thể trưởng thành cái sâu đục
thân cao lương ngọt....................................................................... 40
Hình 3.12. Hiệu lực phòng trừ sâu đục thân (TN trong phòng)...................... 42
Hình 3.13. Động thái tăng trưởng chiều cao cây cao lương ngọt ................... 44
Hình 3.14. Động thái ra lá của cây cao lương ngọt ........................................ 46
Hình 3.15. Chiều cao cuối cùng của cây cao lương ngọt................................ 47
Hình 3.17. Số nhánh/thân ................................................................................ 49
Hình 3.18. Chiều dài bông .............................................................................. 50
Hình 3.19. Đường kính thân............................................................................ 51
Hình 3.20. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian từ gieo đến trỗ ......... 52
Hình 3.21. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian từ gieo đến chín sữa....... 53
Hình 3.22. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian từ gieo đến chín sáp ...... 54
Hình 3.23. Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến thời gian từ gieo đến chín
hoàn toàn ....................................................................................... 55
Hình 3.24. Năng suất sinh vật học của cao lương ngọt .................................. 57
Hình 3.25. Tỷ lệ thân tươi/cây ........................................................................ 58
Hình 3.26. Năng suất thực thu ........................................................................ 59
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Cây cao lương (Sorghum bicolor L. Moench) thuộc chi lúa miến hay
chi Cao lương (chi Sorghum) một trong 30 loài thực vật họ hòa thảo (họ
Poaceae). Cao lương ngọt không những là “cây lương thực đứng hàng thứ
năm trên thế giới” cung cấp lương thực quan trọng ở châu Phi, Trung Mỹ và
Nam Á, cao lương ngọt còn được sử dụng với nhiều mục đích khác nhau như:
Thân cao lương ngọt sau khi ép có thể dùng làm chất đốt sản xuất điện năng
Và cũng như các loại nhiên liệu sinhhọc khác, ethanol điều chế từ cao lương
vượt trội như thời gian sinh trưởng ngắn, khả năng sinh trưởng nhanh và cho
sinh khối lớn, chịu hạn tốt, khả năng thích nghi rộng, không kén đất có thể
trồng được trên những vùng đất khô cằn, thậm chí gần hoang hóa, nơi không
thể trồng lúa gạo. Vì thế cao lương ngọt được xem là một trong những cây
trồng có tiềm năng cao cho vùng nhiệt đới và á nhiệt đới.
Sâu bệnh hại luôn là vấn đề được đặt lên hàng đầu đối với sản xuất
nông, lâm nghiệpnói chung và cây cao lương ngọt nói riêng. Sâu bệnh làm
giảm chất lượng, năng suất của cây trồng và tăng chi phí sản xuất dẫn đến
giảm hiệu quả kinh tế. Nhiều kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có khoảng 17
loài sâu đục thân khác nhau hại cao lương và ngô, các loài này thuộc hai họ
côn trùng (họ ngài sáng Pyralidae và họ ngài đêm Noctuidae). Trong đó, loài
Ostinia nubilalis là loài gây hại chính ở các nước Mỹ, Australia, Egyt, Peru,
Rumani, Thổ Nhĩ Kỳ, Berger và loài Ostrinia furnacalis Guenee là loài gây
hại chính trên ngô và cao lương ở các nước châu Á như: Việt Nam, Thái Lan,
Trung Quốc, Đài Loan, Nhật, Triều tiên, Phillippine, Indonesia, Brunei,
Malaysia, Campuchia. Sâu đục thân, xuất hiện và gây hại trong cả quá trình
sinh trưởng, phát triển của cây làm cho năng suất cao lương giảm xuống
khoảng 10%, thậm chí giảm 25-70%. Do vậy, việc nghiên cứu tìm hiểu được
đặc tính phát sinh phát triển, cũng như các biện pháp kỹ thuật để tìm ra cơ sở
3
phòng trừ sâu đục thân nhằm tăng khả năng sinh trưởng phát triển cũng như
năng suất và hàm lượng đường cho cao lương một cách bền vững là hết sức
cần thiết. Trước thực tế đó, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của một số thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ sâu đục thân
(Ostrinia furnacalis Guenee) đến sinh trưởng và phát triển của cao lương
ngọt tại Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu của đề tài
tiên ở Ethiopia sau đó lan rộng ra nhiều nước ở Châu Phi (Martin, 1970)[25] .
Hiện nay cao lương được phân bố rộng khắp các vùng nhiệt đới, cận
nhiệt đới, và các khu vực ôn đới ấm của thế giới. Cao lương rất thích nghi với
vùng đất nóng, khô hạn và bán khô hạn và là cây trồng chính ở châu Phi, châu
Á, Nam Mỹ và châu Đại Dương, những nơi quá nóng và khô không phù hợp
sản xuất ngô. Đây cũng là cây trồng lấy hạt chính ở những vùng khô hạn và
bán khô hạn (Wilson ,H.K. và Myer, 1954) [38]
1.2. Đặc điểm nông sinh học của cây cao lương
Cao lương ngọt (Sweet sorghum) là một cây thuộc họ hòa thảo, thân thẳng,
chứa nhiều nước chiều cao trung bình từ 0,6 - 5m tùy thuộc vào giống, điều kiện
canh tác và môi trường mà chiều cao cây thay đổi từ 0,5 - 5m. Theo (Mc. Bee,
1983) [26] tùy thuộc vào tổng tích ôn của từng giống trong điều kiện trồng cụ thể,
do vậy mà thời gian sinh trưởng của cao lương chúng cũng khác nhau.
Thân cao lương gồm các lóng và đốt, lá mọc ra từ đốt, chồi có thể mọc
ra từ các đốt thân. Thân cây cứng, thông thường thuộc dạng thân đứng, thân
5
có thể khô hoặc chứa nhiều nước, giữa thân có thể rỗng hoặc không, có đốt
giống cỏ, nằm trong họ hòa thảo. Đường kính thân dao động từ 0,5 - 5cm và
thu nhỏ ở phần ngọn. Tại mỗi mắt thân xuất hiện một lá và một chồi. Trên
thân phát triển một vài chồi nách làm cho cây cao lương đẻ nhánh nhiều và
khỏe. Thời gian đẻ nhánh sớm hay muộn tùy thuộc vào giống, thời vụ và kỹ
thuật canh tác. Cao lương có sức tái sinh rất mạnh, nếu thân chính bị chết đi
thì các nhánh con sẽ mọc ra thay thế thân chính, do đó trồng một vụ có thể thu
hoạch liên tiếp 2 - 3 lần, có khi tới 4 lần tùy vào mức độ thâm canh.
Bộ rễ cao lương phát triển rộng, rễ chính đâm sâu với nhiều rễ phụ và rễ
bên, rễ chủ yếu xuất hiện ở tầng đất mặt. Rễ chính có thể đâm sâu tới 1,5m dưới
mặt đất nhưng thông thường tập trung ở độ sâu 0,9m hoặc có thể tăng lên gấp 2
lũy được là do quang hợp và sản xuất nhiều sinh khoáng, có khả năng thích
nghi và tiến hóa trong những vùng bị hạn chu kỳ. Cây cao lương đóng vai trò
quan trọng trong các khu vực có khí hậu khô cằn. Chúng tạo thành một phần
quan trọng của các bãi chăn thả gia súc tại nhiều khu vực nhiệt đới do có đặc
tính chịu khô hạn và chịu nóng cao
Cao lương không chỉ có thể phát triển ở vùng nhiệt đới và á nhiệt đới
với lượng mưa hàng năm chỉ khoảng 400 - 600mm, nơi quá khô ngô không
trồng được mà nó còn có khả năng phát triển được ở điều kiện thường xuyên
ngập nước, do đó nó cũng có thể trồng ở những vùng có lượng mưa lớn. Theo
(Duke, 1983) [16] thì cao lương cũng có thể trồng được ở những vùng đất có
pH xuống tới 4,3 hoặc lên tới 8,7; khoảng nhiệt độ cao lương có thể thích
ứng được là từ 2 - 41oC, nhiệt độ hàng năm trung bình có thể từ 7,8 - 27,80C,
thông thường khoảng 20,10C. Cao lương có thể thích ứng tốt trong các điều
kiện nóng và lạnh của các vùng thuộc khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới.
Theo báo cáo từ các khu vực Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Tây Á, Địa
Trung Hải… thì cây cao lương là cây trồng chống chịu được với các loại đất
ii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của
các thầy cô giáo, các tập thể, cá nhân, gia đình cùng bạn bè đồng nghiệp.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến TS. Nguyễn Minh Tuấn, TS. Bùi
Lan Anh đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện đề
tài cũng như hoàn chỉnh luận văn.
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô cùng toàn thể công
nhân viên Nhà trường, đã giúp đỡ, đóng góp nhiều ý kiến quý báu và tạo mọi
điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này.
Để hoàn thành khóa học này, tôi còn nhận được sự động viên hỗ trợ rất
24,99
25,57
26,66
23,14
26,54
NS hạt (tạ/ha)
8,95
9,68
9,47
10,09
9,69
SL hạt (triệu tấn)
22,37
24,74
25,24
21,03
22,49
19,80
21,22
23,53
DT (triệu ha)
9,14
9,45
8,91
7,89
7,84
NS hạt (tạ/ha)
11,13
11,12
11,59
44,39
44,95
36,32
33,66
35,20
SL hạt (triệu tấn)
0,67
0,71
0,93
0,78
1,16
DT (triệu ha)
0,77
0,52
0,63
Châu Phi
Châu Mỹ
Châu Á
Châu Âu
Châu Đại
Dương
(Nguồn: FAOSTAT, 2014)
Bảng 1.3 cho thấy tình hình sản xuất cao lương giữa các châu lục có sự
khác nhau rất nhiều về diện tích, năng suất và sản lượng. Châu Mỹ là châu lục
có năng suất cao lương cao thứ thế giới, sản lượng cao lương lớn thứ hai thế
9
giới tập trung chủ yếu ở Mỹ, Mexico, Braxin và Argentina. Châu Á cũng là
châu lục trồng nhiều cao lương trong đó Trung quốc là đại diện của châu Á về
diện tích, năng suất và sản lượng (FAOSTAT, 2014). Châu Phi là Châu lục có
diện tích trồng cao lương lớn nhất thế giới chiếm 62,9% diện tích cao lương
trên thế giới. Mặc dù năng suất hạt cao lương khá thấp, năm 2013 đạt 9,69
tạ/ha, thấp hơn so với bình quân năng suất thế giới (15,93 tạ/ha) nhưng do
diện tích lớn nên châu Phi có sản lượng cao nhất thế giới chiếm 41,87% sản
lượng của thế giới (FAOSTAT, 2014).
Cây cao lương được coi như một cây trồng đa tác dụng, sản phẩm của
nó phục vụ cho nhiều ngành khác nhau tùy vào mục đích sử dụng: hạt làm
thực phẩm cho người và gia súc, thân lá dùng làm thức ăn cho gia súc, làm
1.3.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cao lương ở Việt Nam
Cao lương ở nước ta được trồng từ lâu đời và trồng chủ yếu ở các khu
vực vùng cao của tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lào Cai, Sơn La, Điện Biên…
hoặc khu vực Tây Nguyên với rất nhiều tên gọi khác nhau tùy theo vùng
miền như lúa miến, củ làng, mì, bobo…Tại những vùng này, cây cao lương
được đồng bào dân tộc dùng làm thức ăn cho chăn nuôi là chủ yếu
Kể từ năm 1962 trở đi, khi có các giống cao lương nhập nội được trồng
trong nước thì sản xuất cao lương mới thực sự có bước phát triển cả về năng
suất, chất lượng và sản lượng. Trong giai đoạn vừa qua nước ta đã nhập nội
210 mẫu giống cao lương từ ICRISTAT, Pacific Seed, Philippin, Nhật Bản bao
gồm cả hai dòng lai và dòng thuần, một số giống địa phương cũng được thu
thập. Mẫu giống được tiến hành đánh giá, thử nghiệm tại nhiều vùng và đã cho
nhiều kết quả khả quan. Kết quả nghiên cứu về một số giống cao lương ngọt :
EN 4, EN 6, EN 8, EN 16, EN 19 nhập nội từ Nhật Bản của trường Đại học
Nông lâm Thái Nguyên ở các địa phương Thái Nguyên, Vĩnh Phúc, Tuyên
Quang bước đầu cho thấy các giống cao lương ngọt nhập nội từ Nhật Bản có
năng suất từ 70 - 120 tấn/ha/vụ 4 - 5 tháng và hứa hẹn là cây trồng năng lượng
tiềm năng ở Việt Nam. Các nghiên cứu tiến hành ở Hà Nội, Bắc Thái, Hải
11
Dương, Thừa Thiên Huế, Cần Thơ, Minh Hải đã thu được kết quả chung là
giống có thời gian sinh trưởng trung bình là 115 - 125 ngày, thì khả năng
chống bệnh đốm lá, mốc hồng nhạt, chống độc tố và năng suất cao như các
giống: ICSV (5,8 tấn/ha), ICSR - 9075 (4,8 tấn/ha). Các giống được trồng tại
Hà Nội, Hải Dương và Cần Thơ là cho kết quả đáng chú ý hơn, có thể mở
rộng diện tích trồng các loại cây này phổ biến trong các nông hộ. Nhìn chung,
những nghiên cứu về cây cao lương trên thế giới rất đa dạng. Đối với nước ta,
nghiên cứu về cây cao lương chỉ mới bắt đầu phát triển ở một số khía cạnh
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Đặt vấn đề...................................................................................................... 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Yêu cầu của đề tài ......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................ 4
1.1. Nguồn gốc, phân bố của cây cao lương ..................................................... 4
1.2. Đặc điểm nông sinh học của cây cao lương............................................... 4
1.3. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cao lương trên thế giới và Việt Nam ......... 7
1.3.1. Tình hình sản xuất và nghiên cứu cao lương trên thế giới...................... 7
1.3.2. Tình hình nghiên cứu và sản xuất cao lương ở Việt Nam .................... 10
1.4. Tình hình nghiên cứu sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)
trên thế giới và Việt Nam ................................................................................ 12
1.4.1. Tình hình nghiên cứu sâu đục thân (Ostrinia furnacalis Guenee)
trên thế giới ..................................................................................................... 12
1.4.2. Tình hình nghiên cứu sâu đục thân ở Việt Nam ................................... 16
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU ............................................................................................... 18
2.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................... 18
2.2. Vật liệu nghiên cứu .................................................................................. 18
13
3 - 4 ngày; sâu non có 6 - 7 tuổi và kéo dài từ 17 - 30 ngày; pha nhộng dao
động từ 6 - 9 ngày. Như vậy, vòng đời của sâu đục thân (Ostrinia furnacalis
Guenee) dao động từ 26 - 43 ngày tùy thuộc vào điều kiện thời tiết khí hậu và
thức ăn. Sâu trưởng thành có thể sống được từ 7 - 11 ngày. Một trưởng thành
cái đẻ trung bình 602 - 817 trứng (Lee, 1982) [23], (Hussein, 1983) [22]. Sâu
đục thân trưởng thành (Ostrinia furnacalis Guenee) có thể phát tán với khoảng
ngô bón phân hữu cơ. Nếu không bón đạm cho cây, tỷ lệ thiệt hại năng suất
ngô do sâu đục thân là 20%, cao hơn so với có bón đạm (tỷ lệ thiệt hại năng
suất 11%) là 9%. Nếu bón đạm vô cơ (đạm, lân, kali) cân đối cùng với phân
vi lượng có chứa muối mangan và kẽm thì sẽ tăng khả chống chịu của cây ngô
đối với sâu đục thân.
* Biện pháp sinh học:
Nghiên cứu biện pháp sinh học bắt đầu từ việc nghiên cứu thành phần
lớn là vai trò của thiên địch trong hạn chế số lượng sâu đục thân. Ở Liên Xô
cũ đã phát hiện hơn 20 loài thiên địch thuộc bộ cánh màng (Hommoptera) và
bộ 2 cánh (Diptera) là ký sinh sâu đục thân (Ostrinia nubilalis). Trong đó,
ong mắt đỏ (Trichogramma evanescens) ký sinh trứng, ong vàng
(Habrobracon hebetor) ký sinh sâu non. Ở Pháp, đã phát hiện 4 loài ruồi họ
Tachinidae ký sinh sâu đục thân (Ostrinia nubilalis). Ở Thổ Nhĩ Kỳ, ong mắt
đỏ (Trichogramma evanescens) là loài ký sinh quan trọng trên sâu đục thân
(Ostrinia nubilalis). Ở Triều Tiên, mới ghi nhận được 2 loài ký sinh sâu đục
thân. Trong đó, ong mắt đỏ (Trichogramma evanescens) có thể tiêu diệt được
63,8% số trứng của vật chủ. Ở Malaysia, đã ghi nhận được 2 loài bắt mồi ăn
thịt. Ở Philippine, đã phát hiện được 3 loài bắt mồi ăn thịt và 1 loài ký sinh
trứng sâu đục thân (Hussein, 1983) [22]; (Lee, 1982) [23]. Ngoài ra, các loài
vi khuẩn Bacillus thuringiensis, virus nhân đa diện NPV, nấm Beauveria
bassiana, tuyến trùng Steinernama carpocapsae, trùng bào tử (Nosema
furnacalis và Nosema pyrausta) có tác dụng trong phòng trừ sâu đục thân
15
(FAO, 1997) [18]; (Gahlukar, 1976) [19]. Ở Hoa Kỳ, đã xác định được 4 loài
ký sinh và 6 loài vi sinh vật là thiên địch của sâu đục thân (Ostrinia nubilalis),
trong đó loài Nosema pyraustae là loài có triển vọng nhất, nó có khả năng gây
chết 60% ký chủ. Số lượng quần thể ký sinh tăng hay giảm phụ thuộc vào số