LỜI CẢM ƠN
Để có được thành quả như ngày hôm nay, tôi xin gửi lời cảm ơn chân
thành nhất đến:Ban giám đốc, phòng kế toán cùng toàn thể các phòng ban đã
cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để tôi có thể thực tập tại công ty. Tôi xin
chân thành cảm ơn các anh chị trong phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ, chỉ
dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới thầy cô giáo cùng gia đình, bạn bè đã
động viên, đóng góp ý kiến, giúp đỡ trong quá trình học tập, nghiên cứu và
hoàn thành khóa luận.
Do kiến thức và thời gian còn hạn chế nên bài khóa luận không tránh khỏi
những thiếu sót. Rất mong sự đóng góp ý kiến và chỉ dẫn của thầy cô giáo.
Tôi xin chân thành càm ơn
1
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1. Lý do chọn đề tài
Hiện nay, nền kinh tế thị trường các nước trên thế giới nói chung và Việt
nam nói riêng đang gặp nhiều khó khăn. Mức độ cạnh tranh thị trường về hàng
hoá và dịch vụ giữa các doanh nghiệp nội địa, giữa doanh nghiệp Việt Nam với
các doanh nghệp nước ngoài, ngày càng trở nên khốc liệt, mang tính sống còn
đối với doanh nghiệp. Do đó, mỗi doanh nghiệp không những phải tự lực vươn
lên trong quá trình sản xuất kinh doanh mà còn phải biết phát huy tối đa tiềm
năng của mình để đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất. Điều đó thể hiện tính tất
yếu của cơ chế cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, buộc các doanh nghiệp
muốn đứng vững và tồn tại được phải ngày càng hoàn thiện hơn sản phẩm của
mình, phải có những chính sách hợp lý về giá cả. Chính vì vậy, doanh nghiệp
không chỉ lo tập trung vào khâu sản xuất mà quên đi khâu tiêu thụ tạo ra doanh
thu, bởi sản xuất ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt mà không có chính sách
về quảng cáo sản phẩm để người tiêu dùng biết thì sản xuất ra không còn giá
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác kế toán doanh thu và xác định
kết quả kinh doanh tại công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Du lịch Huế.
1.4. Phạm vi nghiên cứu
+ Về mặt không gian: Phòng kế toán của công ty TNHH NN MTV Đầu
tư và Du lịch Huế.
+ Về mặt thời gian: Số liệu liên quan đến tình hình tài chính qua 3 năm
từ 2012-2014 và tình hình công tác kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh
doanh tại công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Du lịch Huế trong thời gian thực
tập tôi đã chọn tháng 02 năm 2015 để làm báo cáo doanh thu và xác định kết
quả kinh doanh tại Công ty.
1.5. Phương pháp nghiên cứu
* Phương pháp thu thập số liệu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Là phương pháp dùng để trang bị
những lý luận cơ bản sử dụng để đánh giá công tác kế toán của công ty thông
qua các phương tiện như đọc sách, báo, internet, các số liệu từ phòng kế toán
của công ty TNHH NN MTV Đầu tư và Du lịch Huế.
3
- Phương pháp phỏng vấn: Trực tiếp hỏi các nhân viên trong phòng kế
toán của công ty, từ đó nhận biết những vấn đề liên quan đến tình hình của
công ty.
- Phương pháp quan sát: Quan sát và ghi chép những công việc mà các
nhân viên trong phòng kế toán thực hiện.
* Phương pháp xử lý số liệu:
- Phương pháp so sánh: So sánh, đối chiếu các chỉ tiêu qua từng năm để
thấy được sự biến động của từng chỉ tiêu. Phương pháp này áp dụng trong
trường hợp đánh giá tình hình lao động và kết quả kinh doanh của công ty.
- Phương pháp phân tích số liệu: Là phương pháp dựa trên số liệu đã thu
tăng vốn chủ sở hữu”.
Nội dung của chuẩn mực cũng nêu rõ: “Doanh thu chỉ bao gồm tổng giá
trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được. Các
khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế, không làm tăng
vốn sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanh thu (ví dụ: Khi người
nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng, thì doanh thu của người
nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng). Các khoản góp vốn của cổ đông
hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưng không là doanh thu”.
1.1.2. Xác định doanh thu
Theo VAS 14, doanh thu được xác định:
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu được.
- Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng
giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các
khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
- Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ
thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo
tỷ lệ lãi suất hiện hành. Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể
nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu được trong tương lai.
5
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tương tự, về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là giao dịch
tạo ra doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác
không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu.
Xác định được chi phí liên quan phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn
thành giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
1.1.4. Nguyên tắc hạch toán doanh thu
Theo Thông tư 84 - Hướng dẫn kế toán thực hiện 4 chuẩn mực kế toán
ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC, ngày 31/12/2001 của Bộ
trưởng Bộ tài chính, khi hạch toán doanh thu cần đảm bảo một số quy định sau:
1) Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải được ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
2) Khi hàng hóa và dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa và dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận doanh thu.
3) Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi riêng biệt theo
từng loại doanh thu: doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ. Trong
từng loại doanh thu thì phải chi tiết theo từng khoản doanh thu, ví dụ như trong
doanh thu bán hàng có thể chi tiết theo doanh thu bán sản phẩm, doanh thu bán
hàng hóa… nhằm giúp cho việc xác định đầy đủ và chính xác KQKD theo yêu
cầu quản lý hoạt động kinh doanh và lập báo cáo KQKD của doanh nghiệp.
4) Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ, như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu phải
được tính trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm
căn cứ để xác định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán đó.
5) Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán phải kết chuyển hết toàn bộ doanh thu
vào TK911” Xác định kết quả kinh doanh” khi xác định KQKD, đảm bảo rằng
các tài khoản doanh thu cuối kỳ kế toán không còn số dư.
1.1.5. Ý nghĩa và nhiệm vụ của doanh thu
Doanh thu là chỉ tiêu phản ánh khái quát KQKD của doanh nghiệp, vì thế
mà đây là chỉ tiêu dùng để cung cấp cho nhiều đối tượng, bởi dựa vào chỉ tiêu
này để các nhà quản trị bên trong cũng như các đối tượng bên ngoài sử dụng để
đưa ra những quyết định quan trọng, các nhà quản trị dựa vào đây để xem xét,
sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra để thực hiện công tác. Xét về
mặt bản chất, đó là những chi phí phục vụ gián tiếp cho hoạt động sản xuất
kinh doanh. Nó đảm bảo cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp được tiến hành một cách bình thường. Đây là những chi phí
tương đối ổn định.
8
* Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế
toán như doanh thu từ các khoản lãi tiền gửi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận
được chia. * Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến hoạt
động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài
chính của doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên
quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí liên quan đến hoạt động vay vốn,
chi phí liên quan đến hoạt động mua bán ngoại tệ.
* Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh
nghiệp. Đây là các khoản thu nhập được tạo ra từ các hoạt động khác ngoài
hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như thu nhập từ chuyển
nhượng, thanh lý TSCĐ, tiền thu từ khách hàng bị phạt do vi phạm hợp đồng,
thu từ các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ,….
* Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động
kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp. Đây là những khoản lỗ do các
sự kiện hay nghiệp vụ khác biệt với hoạt động kinh doanh thông thường của
doanh nghiệp như chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của
TSCĐ thanh lý, nhượng bán, khoản bị phạt thuế, truy thuế, ….
* Theo CMKT số 17: “Thuế thu nhập doanh nghiệp là chi phí thuế thu
nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi
nhuận hoặc lỗ của một kỳ”
* Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu
- Hóa đơn GTGT (01GTKT- 3LL)
- Hóa đơn bán hàng
- Các chứng từ thanh toán
- Bảng kê hàng hóa, dịch vụ bán ra.
- Chứng từ khác.
1.3.3. Sơ đồ hạch toán
TK 521
TK 111, 112, 131
TK 511
(1)
(5)
TK 3331
TK 531
TK 111,112,131
(6)
( 2a)
TK 515
TK 532
TK 3387
(2c)
(7)
(4) Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
(4a) Doanh thu hàng hóa, thành phẩm đem đi đổi
(4b) Giá trị hàng hóa, dịch vụ đã nhận được
(5) Kết chuyển chiết khấu thương mại trong kỳ để xác định doanh thu thuần.
(6) Kết chuyển hàng bán bị trả lại trong kỳ để xác định doanh thu thuần.
(7) Kết chuyển giảm giá hàng bán trong kỳ để xác định doanh thu thuần.
(8) Kết chuyển doanh thu để xác định kết quả kinh doanh
1.4. Kế toán giá vốn hàng bán
1.4.1. Tài khoản kế toán
TK 632 - Giá vốn hàng bán
1.4.2. Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Các chứng từ có liên quan
1.4.3. Các phương pháp tính giá xuất kho
- Tính giá xuất kho cho doanh nghiệp áp dụng phương pháp KKTX
Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi và phản ánh một cách
thường xuyên, liên tục tình hình nhập xuất, tồn kho của hàng tồn kho như
nguyên vật liệu, hàng hóa, sản phẩm trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh
11
nghiệp vụ nhập hoặc xuất hàng tồn kho. Mối quan hệ giữa nhập, xuất, tồn kho
theo phương pháp KKTX thể hiện qua công thức sau:
Trị giá tồn
cuối kỳ
=
Trị giá tồn
cuối kỳ
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: Có 4 phương pháp
+ Phương pháp thực tế đích danh: Giá trị HTK xuất ra thuộc lần nhập
nào thì lấy đích danh giá nhập kho của lần nhập đó làm giá xuất kho.
+ Phương pháp đơn giá bình quân: Vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác
định đơn giá bình quân của HTK đầu kỳ và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho.
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): HTK xuất ra được tính
theo giá của lô hàng nhập trước nhất, nếu không đủ về mặt số lượng thì lấy tiếp
giá của lô hàng nhập kế tiếp theo sau.
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): HTK xuất ra được tính theo
giá của lô hàng nhập sau cùng, nếu không đủ về số lượng thì lấy tiếp giá của lô
hàng nhập trước liền kề lô hàng sau cùng và cứ như vậy tính ngược lên theo
thời gian.
12
1.4.4. Sơ đồ hạch toán
Theo phương pháp KKTX:
TK 632
TK 155, 156
( 1)
TK 155, 156, 157
( 3)
TK 157
( 2a)
TK 331
(6) Khoản hao hụt, mất mát HTK sau khi đã trừ phần bồi thường
(7) Cuối kỳ, xử lý số thuế GTGT đã ghi nhận vào TK 133 nhưng không
được khấu trừ
(8) Cuối kỳ, kết chuyển giá vốn hàng bán
1.5. Kế toán chi phí sản xuất chung
1.5.1. Tài khoản sử dụng
- Tài khoản này có 6 tài khoản cấp 2:
+ TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng.
+ TK 6272: Chi phí vật liệu.
+ TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất.
+ TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ.
+ TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài.
+ TK 6278: Chi phí bằng tiền khác.
- Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ.
13
- Tài khoản 627 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
Nợ
Chi phí sản xuất chung
phát sinh trong kỳ.
1.5.2. Chứng từ sử dụng
627
Có
Khoản giảm chi phí sản xuất
chung.
Kết chuyển chi phí sản xuất
cụ dụng cụ
Kết chuyển chi phí SX
chung vào đối tượng tính
giá thành sản phẩm
214
Trích khấu hao TSCĐ
142
Phân bổ dần chi phí trả trước
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung
335
Tính trước chi phí phải trả.
111,112,331
Chi phí bằng tiền và chi
phí khác.
15
1.6. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
1.6.1. Tài khoản sử dụng
- TK 621 : “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” : dùng để tập hợp và phân
bổ chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ.
- Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản 621 được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí.
NỢ
phiếulạichi,
giấy báo Nợ ( nếu mua về
dùng ngay).
16
1.6.3. Sơ đồ hoạch toán
152
621
152
Trị giá NVL chưa sử dụng 52
Trị giá NVL xuất kho dùng
đã nhập laị kho.
để sản xuất.
154
111, 331…
Kết chuyển Chi phí NVL TT 52
Trị giá NVL mua giao thẳng
vào đối tượng tính giá thành
- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác
17
1.7.2. Sơ đồ hạch toán
TK 334, 338
TK 111, 112
TK 642
CP NV quản lý
Các khoản giảm trừ CP
TK 152
CP NVL quản lý
TK 911
TK 153, 142
Kết chuyển CK
CP CCDC, đồ dùng
TK 214
KH TSCĐ
TK 111, 112, 333
Thuế, phí,lệ phí
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
( 3)
TK 3387
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu tài chính
0
Giải thích sơ đồ:
(1) Doanh thu từ hoạt động tài chính
(2) Lãi tiền gửi, chiết khấu thanh toán được hưởng
(3) Phân bổ các khoản doanh thu chưa thực hiện
(4) Các khoản trừ vào doanh thu tài chính
(5) Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu hoạt động để XĐKQKD
1.9. Kế toán chi phí tài chính
1.9.1. Tài khoản kế toán sử dụng
TK 635 - Chi phí tài chính
19
1.9.2. Sơ đồ hạch toán
TK 112, 111, 141, 142
TK 129, 229
TK 635
( 1)
( 6a)
TK 121, 128, 221, 222, 228
(7) Kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả kinh doanh
1.10. Kế toán thu nhập khác
1.10.1.Tài khoản sử dụng
TK 711 - Thu nhập khác
1.10.2. Sơ đồ hạch toán
20
TK 111, 112, 138
TK 711
( 1)
TK 911
TK 331, 338
( 5)
( 2)
TK 111, 112, 131
( 3)
TK 3331
TK 222
( 4)
TK 152, 153, 155,156
( 4a)
TK 214
(2)
TK 111, 112
(3)
TK 333, 338
(4)
Sơ đồ 1.8. Sơ đồ hạch toán chi phí khác
Giải thích sơ đồ:
(1) Góp vốn liên doanh vào cơ sở đồng kiểm soát hoặc đầu tư vào công ty
liên kết dưới hình thức góp vốn bằng vật tư, hàng hóa
(2) Góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát hoặc đầu tư
vào công ty liên kết dưới hình thức góp vốn bằng TSCĐ
(3) Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng
(4) Tiền phạt thuế, thu nộp thuế
(5) Kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh
1.12. Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
1.12.1. Tài khoản kế toán
Để hạch toán, kế toán sử dụng TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp. Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
TK 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
TK 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
1.12.2. Sơ đồ hạch toán
Trình tự hạch toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
TK 111, 112
TK 3334
TK 8211
22
(2a)
TK 911
(2b)
TK
911
(3b)
(3a)
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ hạch toán chi phí thuế TNDN hoãn lại
Giải thích sơ đồ:
(1) Cuối năm, căn cứ “Bảng xác định tài sản thuế thu nhập hoãn lại” đã
lập làm căn cứ ghi nhận hoặc hoãn lại tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh
từ các giao dịch.
(1a) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm lớn hơn tài sản
thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm.
(1b) Tài sản thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm nhỏ hơn tài sản
thuế thu nhập hoãn lại được hoàn nhập trong năm.
(2) Cuối năm tài chính, kế toán căn cứ “Bảng kê xác định thuế thu nhập
hoãn lại phải trả” đã lập để ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh
từ các giao dịch
(2a) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm lớn hơn số thuế
thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
23
(2b) Thuế thu nhập hoãn lại phải trả phát sinh trong năm nhỏ hơn số thuế
thu nhập hoãn lại phải trả được hoàn nhập trong năm
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trên bảng báo cáo kết
quả
doanh
thông
chỉ tiêu
Lợikinh
nhuận
thuần
từ qua
hoạtcác
động
kinhsau:
doanh = Lợi nhuận gộp về bán hàng và
CCDV + (Doanh thu hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính) – ( Chi
phí bán hàng + Chi phí QLDN)
24
Trong đó: Lợi nhuận gộp về bán hàng và CCDV = DT thuần về bán hàng
và CCDV – Giá vốn hàng bán
Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và
các khoản chi phí khác.
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Lợi nhuận sau thuế là chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán trước thuế với chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
LNST = Tổng LNTT – Chi phí thuế TNDN hiện hành – Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Trong đó:
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế = LN thuần từ hoạt động kinh doanh + LN khác