Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chiến lược xúc tiến hỗn hợp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất tại công ty CP tư vấn đầu tư phát triển chuỗi giá trị - Pdf 34

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
------------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chiến lược xúc tiến
hỗn hợp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính
về đất đai cho người sử dụng đất tại Công Ty CP Tư Vấn Đầu tư
Phát triển Chuỗi Giá Trị

Giáo viên hướng dẫn:

Sinh viên thực hiện:

ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

Lâm Thị Kim Ngọc
Lớp: K45 – Marketing

Khóa 2011 - 2015


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

LỜI CẢM ƠN
Sự nghiệp giáo dục của nước ta đang trong quá trình xây dựng và phát triển
nhằm bắt kịp xu thế giáo dục của các nước trong khu vực và trên thế giới, vì vậy việc
học tập đi đôi với thực hành là một việc làm đúng đắn tại các trường đại học, cao

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

MỤC LỤC
ĐẠI HỌC HUẾ...........................................................................................................................................i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ......................................................................................................................i
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH.................................................................................................................i
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP.........................................................................................................................i
ĐỀ TÀI: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả chiến lược xúc tiến hỗn hợp dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực
hiện các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất tại Công Ty CP Tư Vấn Đầu tư Phát triển
Chuỗi Giá Trị............................................................................................................................................i
Giáo viên hướng dẫn:..............................................................................................................................i
ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích.........................................................................................................................i
Sinh viên thực hiện:.................................................................................................................................i
Lâm Thị Kim Ngọc....................................................................................................................................i
Lớp: K45 – Marketing...............................................................................................................................i
Khóa 2011 - 2015.....................................................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN.............................................................................................................................................i
MỤC LỤC.................................................................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU.................................................................................................................vii
TÓM TẮT KHÓA LUẬN.............................................................................................................................ix
PHẦN MỞ ĐẦU.......................................................................................................................................1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài..............................................................................................................1
1.2.Mục tiêu nghiên cứu.....................................................................................................................2
1.2.1.Mục tiêu chung......................................................................................................................2
1.2.2.Mục tiêu cụ thể......................................................................................................................2
1.1.Khách thể và đối tượng nghiên cứu..............................................................................................2
1.2.3.Khách thể nghiên cứu:...........................................................................................................2
1.2.4.Đối tượng nghiên cứu:...........................................................................................................2

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

sử dụng đất...................................................................................................................................44
CHƯƠNG 2............................................................................................................................................47
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XÚC TIẾN HỖN HỢP CHO...........................................................................47
DỊCH VỤ TƯ VẤN VÀ HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC......................................................................47
HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN.................................................................................47

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

iii


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

TƯ VẤN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ........................................................................................47
2.1.Tổng quan về Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Phát Triển Chuỗi Giá Trị:....................................47
2.1.1.Giới thiệu về Công Ty...........................................................................................................47
2.1.2.Lịch sử hình thành và phát triển:.........................................................................................48
2.1.3.Nội dung hoạt động của công ty..........................................................................................49
2.1.3.1.Tư vấn và thực hiện thủ tục dự án đầu tư.....................................................................49
2.1.2.2.Hoạt động tư vấn về đào tạo........................................................................................50
2.1.2.3.Các hoạt động sàn giao dịch Bất Động Sản...................................................................50
2.1.2.4.Các hoạt động tư vấn về môi trường............................................................................51
2.1.2.5.Một số các hoạt động tư vấn độc lập............................................................................51
2.1.3.Sơ đồ cơ cấu tổ chức...........................................................................................................52
2.1.4.Các phòng ban, đơn vị trực thuộc của Công ty gồm có........................................................53
2.1.4.1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Kế toán trưởng và Phòng Tài chính - Kế toán......................53
2.1.4.2.Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Tổ chức - Hành chính:...............................................55
2.1.4.3.Nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Kế hoạch - Kinh doanh:.............................................56

CHƯƠNG 3............................................................................................................................................80
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÚC TIỄN HỖN HỢP CHO DỊCH VỤ TƯ
VẤN VÀ HỖ TRỢ....................................................................................................................................81
THỰC HIỆN CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH VỀ ĐẤT ĐAI............................................................................81
CHO NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN..............................................................................81
TƯ VẤN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CHUỖI GIÁ TRỊ........................................................................................81
3.1. Đánh giá chung về chính sách xúc tiến hỗn hợp cho dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ
tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Chuỗi Giá
Trị......................................................................................................................................................81
3.1.1. Ưu điểm..............................................................................................................................81
3.1.2. Nhược điểm........................................................................................................................82
3.1.3. Những tồn tại trong công tác xúc tiến hỗn hợp..................................................................83
3.1.4. Phương hướng phát triển của công ty................................................................................84
3.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả xúc tiến hỗn hợp cho dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện các
thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Chuỗi
Giá Trị...............................................................................................................................................85
3.2.1. Giải pháp tăng cường công tác nghiên cứu thị trường.......................................................85
3.2.1.1. Nghiên cứu, phân tích đối thủ cạnh tranh...................................................................85
3.2.1.2. Nghiên cứu thị hiếu, đặc điểm và yêu cầu của khách hàng..........................................86
3.2.1.3. Tổ chức tốt công tác tiếp thị.........................................................................................86

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

v


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích


các năm 2011-2014..............................................................................................................................73
Bảng 2.9. Bảng phân bổ chi phí xúc tiến cho các hình thức xúc tiến của Công ty Cổ phần Đầu tư Phát
triển Chuỗi Giá Trị.................................................................................................................................76
Bảng 2.10 : Doanh thu, chi phí xúc tiến cho dịch vụ tư vấn và hỗ trợ các thủ tục hành chính về đất đai
cho người sử dụng đất của Công ty Cổ phần Tư vấn Phát triển Chuỗi Giá Trị qua 4 năm 2011-2014...77

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

vii


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Doanh thu từ dịch vụ Tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai của
Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Chuỗi Giá Trị qua các năm 2011-2014...............................65
Biểu đồ 2.2. Chi phí Quảng Cáo Truyền Hình của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát Triển Chuỗi Giá
Trịqua các năm......................................................................................................................................67
Biểu đồ 2.3. Chi phí Quảng Cáo trên Internet của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát Triển Chuỗi Giá
Trị qua các năm.....................................................................................................................................69
..............................................................................................................................................................71
Biểu đồ 2.4. Chi phí Quảng Cáo trên Báo chí của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát Triển Chuỗi Giá
Trị qua các năm.....................................................................................................................................71
Biểu đồ 2.5. Chi phí Quảng Cáo trên Băng rôn, tờ rơi của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát Triển
Chuỗi Giá Trị qua các năm....................................................................................................................72
Biểu đồ 2.6. Chi phí Xúc tiến bán hàng của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát Triển Chuỗi Giá Trị
qua các năm.........................................................................................................................................74
Biểu đồ 2.7 : Doanh thu, chi phí xúc tiến cho dịch vụ tư vấn và hỗ trợ các thủ tục hành chính về đất

triển Chuỗi Giá Trị.
Sau khi tìm hiểu về thực trạng xúc tiến hỗn hợpcho dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực
hiện các thủ tục hành chính về đất đai tại công ty, tôi đã sử dụng một số phương pháp
như quan sát, thống kê, phân tích, tổng hợp để phân tích đánh giá về chất lượng xúc
tiến hỗn hợp từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xúc tiến hỗn hợp cho
công ty. Với những giải pháp này, tôi tin rằng, khi áp dụng thì hiệu quả xúc tiến hỗn
hợp của công ty sẽ được cải thiện.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu đề tài gồm ba phần như sau:
Chương 1. Tổng Quan Về Vấn Đề Nghiên Cứu
Cung cấp những lý thuyết để làm cơ sở nghiên cứu thực trạng cho các hoạt động
xúc tiến hỗn hợp của Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát triển Chuỗi Giá Trị, đồng
thời đưa ra các lý thuyết về các thủ tục hành chính về nhà đất và tổng quan về dịch vụ
tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất.
Nhằm phân tích tình hình xúc tiến hỗn hợp của công ty tốt hay chưa ta đi vào nghiên
cứu ở chương 2.
Chương 2. Thực trạng về hoạt động xúc tiến hỗn hợp cho dịch vụ tư vấn và
hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai tại Công ty Cổ phần Tư vấn
Đầu tư Phát triển Chuỗi Giá Trị

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

ix


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

Phần này nêu lên tổng quan về công ty Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư Phát
triển Chuỗi Giá Trị. Và giới thiệu về dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục

Nhìn chung hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai ngày càng được
nâng lên rõ rệt. Tuy nhiên vẫn tồn tại nhiều vấn đề xung quanh việc cấp phép các loại
thủ tục hành chính, quy trình của một số thủ tục vẫn còn dài, bao gồm nhiều loại thủ
tục khác nhau, gây nhiều khó khăn cho người sử dụng đất, làm giảm tiến độ cấp phép
các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất.
Hưởng ứng Chỉ thị số 1474/CT-TTg ngày 24 tháng 08 năm 2011 của Thủ
tướng Chính phủ về thực hiện một số nhiệm vụ, giải pháp cấp bách để chấn chỉnh việc
cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền
với đất. Dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện các thủ tục hành chính vềđất đai được xem
là một cầu nối trung gian giữa các cơ quan quản lý về đất đai với người sử dụng
đất,góp phần giảm tải công việc cho các cơ quan quản lý nhà nước và đẩy nhanh tốc
độ cấp phép các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất như Chỉ thị đã
nêu.Nhận thấy được vấn đề đó, Công Ty CP Tư Vấn Đầu Tư Phát Triển Chuỗi Giá Trị
là một trong những Công ty đầu tiên tại Huế đi đầu trong việc thực hiện tư vấn và hỗ
trợ thực hiện các thủ tục hành chính về đất đai tại Huế.
Nhờ có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm, đội ngũ nhân viên có trình độ
chuyên môn cao, nên những hồ sơ về nhà đất đều được công ty tư vấn và hỗ trợ thực
hiện nhanh chóng, đảm bảo các chi phí cho khách hàng, rút ngắn quy trình và thời gian
chờ đợi của khách hàng. Mặc dù là Công ty đầu tiên có tư cách pháp nhân và hoạt

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

1


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

động công khai trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn hỗ trợ thực hiện trọn gói các

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

2


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Pháp Triển Chuỗi Giá Trị.
1.2.6. Thời gian
Từ ngày 01/02/2015 đến ngày 08/05/2015
1.2.7. Nội dung
Nghiên cứu Chiến lược xúc tiến hỗn hợp cho dịch vụ tư vấn và hỗ trợ thực hiện
các thủ tục hành chính về đất đai cho người sử dụng đất tại Công Ty CP Tư Vấn Đầu
tư Phát triển Chuỗi Giá Trị.
1.3. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp: Từ sách, báo, tạp chí, báo cáo Công
Ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Phát Triển Chuỗi Giá Trị, báo cáo từ Sở Tài Nguyên Môi
Trường Tỉnh Thừa Thiên Huế, các bộ Luật về nhà, đất theo pháp luật hiện hành.
- Phương pháp khảo sát thực tế: Tác giả đã dành nhiều thời gian để khảo sát
thực tế tại Công ty Cổ Phần Tư Vấn Đầu Tư Phát Triển Chuỗi Giá Trị nhằm so sánh
giữa thực tế và kết quả đạt được của công ty. Tìm hiểu về dịch vụ, cơ cấu tổ chức và
các sản phẩm của công ty.
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: sử dụng các phương pháp phân tích thống
kê, phương pháp quy nạp…để từ đó tổng hợp thành các vấn đề cốt lõi, chung nhất. Rút
ra bài học kinh nghiệm về chính sách xúc tiến hỗn hợp của Công Ty Cổ Phần Tư Vấn
Đầu Tư Phát Triển Chuỗi Giá Trị
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Tiến hành phỏng vấn các đối tượng liên quan về


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

PHẦN II
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC XÚC TIẾN HỖN HỢP
1.1.1. Khái niệm về Marketing
−Theo Hiệp Hội Marketing Hoa Kỳ: “Marketing là một quá trình hoạch định,
quản lý, thực hiện việc hoạch định giá, chiêu thị, phân phối các hàng hóa nhằm tạo ra
các giao dịch để thỏa mãn các mục tiêu của cá nhân, tổ chức, xã hội.”
−Theo Groncross: “Marketing là thiết lập duy trì củng cố các mối quan hệ với
khách hàng, đối tác để làm thỏa mãn mục tiêu của các thành viên này” Khái niệm này
đáp ứng được sự thỏa mãn của người tiêu dùng và thể hiện được mục đích tìm kiếm lợi
nhuận của doanh nghiệp.
Tóm lại, Marketing là các giải pháp của doanh nghiệp để: Nghiên cứu, phát hiện
nhu cầu của khách hàng, đưa ra các giải pháp để khai thác và thỏa mãn các nhu cầu đó.
Mục đích của Marketing là: chọn đúng khách hàng và thị trường mục tiêu, hướng các
công tác marketing vào nhóm khách hàng đó, chiếm thị phần, tiêu thụ sản phẩm, nâng
cao năng lực cạnh tranh.
1.1.2. Marketing dịch vụ:
a. Dịch vụ là gì?
Theo Giáo trình Quản Trị Marketing Dịch Vụ của Học Viện Công Nghệ Bưu
Chính Viễn Thông: Dịch vụ là một lĩnh vực kinh tế lớn nhất trong xã hội hiện đại. Xã
hội càng phát triển, trình độ chuyên môn hóa và phân công lao động xã hội càng cao
thì lĩnh vực dịch vụ càng phát triển để đáp ứng nhu cầu đa dạng của xã hội. Xã hội sau
công nghiệp sẽ là xã hội dịch vụ.


Hình
Hình

Bưu chính - Viễn thông

Dịch Vụ Thuần Túy

Giải phẩu thẩm mỹ
Hỗn Hợp Hàng Hóa –
Dịch Vụ

Du lịch
Thuốc chữa bệnh
Hữu
Hữu
Hình
Hình

Xe máy

Hàng hóa Thuần Túy

Thuốc lá - Báo

Hình 1.1. Phân loại sản phẩm

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

6

-Product (Sản phẩm)
-Price (giá)
McCarthy -Place (phân phối)
(1960) -Promotion (Xúc tiến hỗn hợp)
-People (con người)
-Process (quy trình dịch vụ)
-Physical evidence
(phương tiện hữu hình)

McCarthy
(1960)
Booms &
Bitner
(1981)

Hình 2.2. Phối thức tiếp thị truyền thống và hiện đại


Product (Sản phẩm) Sản phẩm là những cái gì có thể đáp ứng được nhu cầu

của người tiêu dùng. Hàng hóa là sản phẩm có thể đưa vào thị trường để tạo ra sự mua
bán. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt được lợi nhuận thỏa đáng nếu đáp ứng được nhu cầu
của người tiêu dùng. Sản phẩm là yếu tố đầu tiên và quan trọng nhất của hệ thống

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

7


Khóa luận Tốt nghiệp

trong công tác xúc tiến của mình. Ngay khi phương pháp bán hàng và tiếp thị hiện tại
không còn phù hợp nữa doanh nghiệp cần phải xây dựng những chiến lược, chào mời
và phương pháp tiếp thị, bán hàng và quảng cáo mới.


Place (phân phối) Chữ P thứ tư trong công thức tiếp thị 7P là địa điểm nơi

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

8


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

doanh nghiệp thực tế bán các sản phẩm hay dịch vụ. Việc lựa chọn địa điểm hoặc kênh
phân phối phù hợp sẽ ảnh hưởng tới kết quả tăng trưởng doanh số bán hàng mạnh mẽ.
Bên cạnh đó việc lựa chọn địa điểm bán hàng tốt sẽ giúp khách hàng nắm rõ những
thông tin thiết yếu về sản phẩm hoặc dịch vụ cần thiết cho những quyết định sử dụng
của khách hàng.


Process (quy trình) Do tính đồng thời trong quá trình cung ứng dịch vụ,

chất lượng của sản phẩm dịch vụ được đảm bảo chủ yếu thông qua một quy trình cung
ứng rõ ràng, chuẩn xác. Loại trừ được những sai sót từ cả hai phía. Một quy trình hiệu
quả cũng hạn chế được đặc điểm không đồng nhất trong quá trình cung ứng dịch vụ.




GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

1.1.3. Chiến lược Xúc tiến hỗn hợp (Promotion)
1.1.3.1. Khái niệm về xúc tiến hỗn hợp
Xúc tiến hỗn hợp là một hoạt động rất quan trọng và cần thiết trong quá trình kinh
doanh của công ty. Trong nhiều tình thế hiệu lực của hoạt động này có tác dụng quyết
định đến kết quả của hành vi mua bán hàng hóa và thông báo cho công chúng biết về
những thông tin quan trọng về sản phẩm như chất lượng và tác dụng của sản phẩm.
Có rất nhiều cách tiếp cận đối với các khái niệm xúc tiến hỗn hợp trong kinh doanh.
Theo định nghĩa chung thì xúc tiến hỗn hợp được hiểu là: “Bất kỳ nổ lực nào từ
phía người bán để thuyết phục người mua chấp nhận thông tin của người bán và lưu
trữ nó dưới hình thức có thể phục hồi lại được”
Xuất phát từ góc độ công ty xúc tiến thương mại được hiểu một cách tổng hợp và
cụ thể như sau: “Xúc tiễn hỗn hợp là một lĩnh vực hoạt động marketing đặc biệt và có
chủ đích được định hướng vào việc chào hàng chiêu khách và xác lập một quan hệ
thuận lợi nhất giữa công ty và bạn hàng của nó với tập khách hàng tiềm năng trọng
điểm nhằm phối hợp và triển khai năng động chiến lược và chương trình marketing
mix đã lựa chọn của công ty”
Về nguyên tắc xúc tiến hỗn hợp phân theo đặc trưng của kênh truyền thông, lựa chọn
có hai lớp: xúc tiến hỗn hợp đại chúng/gián tiếp và xúc tiến hỗn hợp cá nhân/trực tiếp.
Trong mỗi lớp trên lại được phân loại tiếp theo tiêu thức loại công cụ xúc tiến
hỗn hợp chủ yếu được sử dụng thành các nhóm xúc tiến đặc trưng:
Lớp thứ nhất: xúc tiến quảng cáo đại chúng, quan hệ công chúng.
Lớp thứ hai: khuyến mại Xúc tiến bán hàng, cá nhân, marketing trực tiếp.
Như vậy tùy thuộc từng loại sản phẩm, từng loại công cụ xúc tiến thương mại có
những chương trình xúc tiên hỗn hợp phù hợp nhằm đảm bảo đạt hiệu quả cao.
1.1.3.2. Bản chất và vai trò của xúc tiến hỗn hợp
a. Bản chất của xúc tiến hỗn hợp:
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là một công cụ quan trọng, là vấn đề cốt lõi của bất

của công ty là một bộ phận không thể thiếu được trong quản lý bởi vì nó đóng những
vai trò cơ bản sau:
Xúc tiến hỗn hợp đóng vai trò trung gian giữa các công ty qua việc sử dụng một
loạt các công cụ của mình. Xúc tiến hỗn hợp thúc đẩy tạo điều kiện cho các công ty
trong quá trình tham gia tồn tại và phát triển trên thị trường một cách hiệu quả nhất,
hay nói một cách khác xúc tiến hỗn hợp có vai trò hỗ trợ cho các công ty hoạt động
một cách bình đẳng và lành mạnh trong nền kinh tế.
Xúc tiến hỗn hợp là một công cụ quan trọng trong marketing chính nhờ việc giao
tiếp có hiệu quả giữa các thành viên trong tổ chức và giữa các công ty với khách hàng
mà sự vận động của nhu cầu và hàng hóa xích lại gần nhau hơn mặc dù nhu cầu khách
hàng làm phong phú và biến đổi không ngừng.
Xúc tiến hỗn hợp tác động và làm thay đổi cơ cấu tiêu dùng. Với bất kỳ khách
hàng nào cũng thường có nhiều nhu cầu cùng một lúc. Những người làm marketing

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

11


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

của công ty có thể thực hiện các biện pháp xúc tiến để gợi mở nhu cầu, kích thích
người tiêu dùng sẵn sàng chi tiêu cho nhu cầu này hay là nhu cầu khác.
Xúc tiến hỗn hợp làm cho việc bán hàng dễ dàng và năng động hơn, đưa hàng
vào kênh phân phối và quyết định lập các kênh phân phối hợp lý.
Qua việc xúc tiến hỗn hợp các nhà kinh doanh có thể tạo ra được những lợi thế
về giá bán.Do vậy xúc tiến hỗn hợp không phải chỉ là những chính sách biện pháp hổ
trợ cho các chính sách sản phẩm, giá và phân phối mà còn làm tăng cường kết quả

Mã hóa: tiến trình biến ý tưởng thành những có tính biểu tượng.

SVTH: Lâm Thị Kim Ngọc

12


Khóa luận Tốt nghiệp

GVHD: ThS. Hồ Khánh Ngọc Bích

Thông điệp: tập hợp tất cả những biểu tượng chứa nội dung giao tiếp mà bên gửi
cần truyền
Kênh truyền thông: là phương tiện để thông điệp đi từ nơi gửi đến nơi nhận.
Giãi mã: bên nhận quy ý nghĩa biểu tượng cho bên kia gửi tới.
Người nhận: bên nhận thông điệp do bên kia gửi tới.
Người đáp ứng: tập hợp những phản ứng mà bên nhận có được sau khi tiếp nhận
truyền thông
Phản hồi: một phần đúng của bên nhận truyền thông trở lại cho bên kia
Sự nhiễu tạp: tình trạng ồn hay sự biến lệch ngoài dự kiến trong quá trình truyền
dẫn đến kết quả của người nhận được một thông tin không chuẩn.
Từ mô hình trên, hàng loạt vấn đề đặt ra cần phải xử lý và giải quyết trong quá
trình triển khai và thực hiện chương trình xúc tiến hỗn hợp ở các thời gian xác định
như: người gửi, người nhận, thông điệp, kênh truyền thông. Toàn bộ những vấn đề này
đòi hỏi nhà tiếp thị của công ty phải nghiên cứu và có quyết định thích hợp.
c. Các công cụ của xúc tiến hỗn hợp:
 Quảng cáo:
Quảng cáo là một trong những công cụ chủ yếu mà các công ty sử dụng để
hướng thông tin thuyết phục vào người mua và công chúng mục tiêu.
Quảng cáo là bất cứ loại hình nào của sự hiện diện không trực tiếp của hàng hóa

Tính vô cảm: quảng cáo chỉ truyền đi một cuộc đối thoại trực tiếp với người nhận
nên khó đó lường được tính hiệu quả của truyền thông quảng cáo.
Phạm vi và tầm hiệu lực của truyền thông quảng cáo: như đã đề cập ở trên quảng
cáo là một trong những công cụ quan trọng nhất của hoạt động chiêu thị, là phương
tiện hỗ trợ đắc lực cho cạnh tranh. Một mặt quảng cáo có thể được dùng để xây dựng
một hình ảnh lâu dài cho mặt hàng, mặc khác quảng cáo làm đẩy nhanh việc tăng
doanh số bán. Quảng cáo là dạng thức xúc tiến thương mại hữu hiệu để đáp ứng tập
người mua phân tán trong một khu vực thị trường rộng lớn, với mức chi phí không cao
cho mỗi lần quảng cáo , việc sử dụng các phương tiện quảng cáo khác nhau thì có mức
chi phí khác nhau.



Những quyết định trong quảng cáo:

+ Quyết định về mục tiêu quảng cáo:
Mục tiêu quảng cáo phải xuất phát từ mục tiêu trong kinh doanh của công ty và
các mục tiêu tiếp thị như các mục tiêu về doanh số, lợi nhuận, thị phần, các mục tiêu,
các mục tiêu năng cao uy tín của công ty, của sản phẩm…
Các mục tiêu quảng cáo thường được phân loại thành: mục tiêu để thông tin, mục
tiêu để thuyết phục, mục tiêu để nhắc nhở…
Mục tiêu để thông tin: áp dụng với giai đoạn giới thiệu nhằm tạo nên nhu cầu ban
đầu. Quảng cáo với mục tiêu này nhằm giới thiệu cho thị trường biết một sản phẩm
mới, về cách sử dụng sản phẩm, hay sự thay đổi về giá cả…
Mục tiêu để thuyết phục: rất cần thiết trong giai đoạn cạnh tranh nhằm tạo ra sự
ưa chuộng nhãn hiệu, thuyết phục khách hàng mua ngay.
Mục tiêu nhắc nhở: áp dụng trong giai đoạn bảo hòa của sản phẩm để nhắc nhở
khách hàng tìm mua lại sản phẩm
+Quyết định về ngân sách quảng cáo:
Sau khi xác định được các mục tiêu quảng cáo công ty phải quyết định ngân sách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status