Chuyên đề hiệp định thương mại tự do việt nam EU EVFTA - Pdf 34

1. Giới thiệu chung về EU:
- Liên minh châu Âu (the European Union, gọi tắt là EU) hiện bao gồm 28 nước thành viên:

2. Cơ cấu tổ chức:
- EU là một thực thể kinh tế, chính trị đặc thù. Về cơ bản, EU có 08 định chế chính là: Hội đồng

châu Âu, Hội đồng Bộ trưởng, Nghị viện châu Âu, Uỷ ban châu Âu, Tòa án Công lý châu Âu,
Ngân hàng Trung ương châu Âu, Cơ quan Đối ngoại châu Âu và Tòa kiểm toán châu Âu.



I.
-

-

-

-

-

QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN EVFTA:
1. Phiên đàm phán đầu tiên diễn ra tại Hà Nội
Thời gian đàm phán: 8 – 12/10/2012
Địa điểm đàm phán: Thủ đô Hà Nội
Nội dung đàm phán: Thống nhất những nội dung cơ bản về khung Hiệp định để làm rõ những
yêu cầu, mong muốn của mình đối với đối tác.
2. Phiên đàm phán thứ hai
Thời gian đàm phán: 22 – 25/1/2013
Địa điểm đàm phán: Thủ đô Brussels (Bỉ)


-

-

-

-

chơi bình đẳng cho các doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp tư nhân. Hai là, bảo hộ quyền
sở hữu trí tuệ, liên quan đến bản quyền và quyền tác giả. Ba là, chỉ dẫn địa lý. Bốn là, phát
triển bền vững.
6. Phiên đàm phán thứ sáu
Thời gian đàm phán: 13 – 17/1/2014
Địa điểm đảm phán: Brussels (Bỉ)
Nội dung đàm phán: nội dung bao gồm thương mại hàng hóa, thương mại dịch vụ, đầu tư, hợp
tác hải quan, quy tắc xuất xứ, kiểm dịch động thực vật (SPS), hàng rào kỹ thuật trong thương
mại (TBT), cạnh tranh, phát triển bền vững, pháp lý-thể chế, v.v. Hai Trưởng đoàn đã đề nghị
các chuyên gia đẩy nhanh tiến độ đàm phán.
7. Phiên đàm phán thứ bảy
Thời gian đàm phán: 17 – 21/3/2014
Địa điểm đàm phán: Thủ đô Hà Nội
Nội dung đàm phán: thương mại hàng hóa và dịch vụ, đầu tư, mua sắm công của chính phủ,
quyền sở hữu trí tuệ, bao gồm chỉ dẫn địa lý và các vấn đề chính sách khác như các hàng rào
phi thuế quan, thú y và thảo y và các vấn đề về vệ sinh, rào cản kỹ thuật trong thương mại, hải
quan và thuận lợi hóa thương mại và thương mại và phát triển bền vững.
8. Phiên đàm phán thứ tám
Thời gian đàm phán: 23 – 27/6/2014
Địa điểm đàm phán: Brussels (Bỉ)
Nội dung đàm phán: tại phiên này, đàm phán trong tất cả các lĩnh vực đều được Việt Nam và


-

-

-

II.

bước tiến đáng kể, đặc biệt là những nội dung VN và EU có nhiều lợi ích. Đặc biệt, hai bên đã
thảo luận lộ trình để kết thúc đàm phán.
13. Phiên đàm phán thứ mười ba
Thời gian đàm phán: từ ngày 08 – 12/6/2015
Địa điểm đàm phán: tại Brussels (Bỉ)
Nội dung đàm phám: đây là Phiên rất quan trọng để hai bên xử lý các nội dung kỹ thuật còn
tồn tại, xây dựng gói cam kết cuối cùng cho đàm phán ở cấp cao hơn.
Kết thúc Phiên 13, về cơ bản, hai bên đã đạt được mục tiêu đề ra từ trước; thống nhất được
phần lớn nội dung đàm phán, đồng thời làm rõ chi tiết của gói cam kết cuối cùng trên cơ sở
nguyên tắc lớn đã được lãnh đạo hai bên thống nhất.
14. Kết thúc cơ bản đàm phán Hiệp Định Thương mại tự do VN-EU
Thời gian đàm phán phiên 14: từ ngày 13 – 17/7/2015
Địa điểm đàm phán: tại Brussels (Bỉ)
Ngày 04/8/2015, Lễ công bố kết thúc cơ bản đàm phán Hiệp định thương mại tự do giữa Việt
Nam và Liên minh châu Âu đã diễn ra dưới sự đồng chủ trì của Bộ trưởng Bộ Công Thương
Việt Nam Vũ Huy Hoàng và ông Franz Jessen, Đại sứ, Trưởng Phái đoàn Liên minh châu Âu
tại Việt Nam.
Sau Phiên đàm phán lần thứ 14 diễn ra trong các ngày 13-17 tháng 7 năm 2015, ngày
04/8/2015, Bộ trưởng Bộ Công Thương Việt Nam Vũ Huy Hoàng đã có buổi điện đàm với
Cao ủy Thương mại EU Cecilia Malmstrom và thống nhất kết thúc cơ bản đàm phán Hiệp
định thương mại tự do giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EVFTA). EVFTA là một trong

- Cơ chế giải quyết tranh chấp giữa Nhà nước và nhà đầu tư nước ngoài
9. Cạnh tranh
10. Doanh nghiệp nhà nước
11. Mua sắm của Chính phủ
12. Sở hữu trí tuệ
13. Phát triển bền vững (bao gồm cả môi trường, lao động),
14. Các vấn đề pháp lý
15. Hợp tác và xây dựng năng lực
Tóm lược một số vấn đề chính trong EVFTA:
1. Thương mại hàng hóa
1.1 Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EU
- EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực đối với hàng hóa của Việt Nam

thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương
- 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU;
- Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ
- 99,2% số dòng thuế trong biểu thuế, tương đương 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
-

-

-

-

-

vào EU.
Đối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm: 1 số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm,
đường và các sản phẩm chứa hàm lượng đường cao, tinh bột sắn, cá ngừ đóng hộp), EU cam

hoạt động thương mại đối với các sản phẩm động vật, thực vật.
+ Đặc biệt, Việt Nam công nhận EU như một khu vực thống nhất khi xem xét các vấn đề về
SPS.
Các biện pháp phi thuế quan khác
+ Hiệp định cũng bao gồm các cam kết theo hướng giảm bớt hàng rào thuế quan khác (ví dụ
về cam kết về cấp phép xuất khẩu/nhập khẩu, thủ tục hải quan…) nhằm tạo điều kiện cho hoạt
động xuất nhập khẩu giữa hai Bên.
1.5 Phụ lục về dược phẩm
Hiệp định có một Phụ lục riêng về dược phẩm (sản phẩm xuất khẩu quan trọng của EU, chiếm
9% tổng nhập khẩu từ EU và Việt Nam) trong đó:
Hai Bên cam kết về một số biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho thương mại dược phẩm giữa EU
và Việt Nam;
Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được nhập khẩu và bán thuốc
cho các nhà phân phối và các nhà bán buôn ở Việt Nam
Việt Nam có các cam kết về việc cho phép nhà thầu EU tham gia các gói thầu dược phẩm.
2. Thương mại dịch vụ và đầu tư

- Cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA về thương mại dịch vụ đầu tư hướng tới việc tạo

ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh nghiệp hai bên, trong
đó:
- Cam kết của EU cho Việt Nam: Cao hơn cam kết của EU trong WTO và t ương đương vớ i
mức cao nhất của EU trong các FTA gần đây của EU
- Cam kết của Việt Nam cho EU: Cao hơn cam kết của Việt Nam trong WTO và ít nhấ t là
ngang bằ ng với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam cho các đối tác khác trong các đàm phán
FTA hiện tại của Việt Nam (bao gồm cả TPP);
- Các cam kết về bảo hộ đầu tư và giải quyết tranh chấp vẫn đang được hai
- bên đàm phán (chưa kết thúc)
Một số cam kết mở cửa dịch vụ và đầu tư của Việt Nam cho EU trong EVFTA
Về dịch v ụ:

đương với quy định của Hiệp định mua sắm của Chính phủ của WTO (GPA).
- Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để đăng tải thông
tin đấu thầu…: Việt Nam sẽ thực hiện theo lộ trình; EU cũng cam kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho
Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này.
- Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói thầu cho nhà
thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước.
Một số cam kết mở cửa thị trường mua sắm công của Việt Nam trong EVFTA
- Việt Nam cam kết cho phép các nhà thầu EU được tham gia thầu trong các gói thầu của:
- Các Bộ ngành, bao gồm cả các gói thầu trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng như đường xá và cảng

biển
- Các doanh nghiệp nhà nước quan trọng, ví dụ các doanh nghiệp trong lĩnh vực phân phối điện

và quản lý tàu hỏa trên toàn quốc
- 34 bệnh viện công tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
Nguồn: Ủy ban châu Âu
4. Sở hữu trí tuệ
- Phần sở hữu trí tuệ trong EVFTA gồm các cam kết về bản quyền, phát minh, sáng chế, cam

kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý... với mức bảo hộ cao hơn so với WTO; tuy
nhiên các mức này về cơ bản phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành của Việt Nam.
- Về chỉ dẫn địa lý, Việt Nam cam kết bảo hộ 169 chỉ dẫn địa lý của EU và EU sẽ bảo hộ 39 chỉ
dẫn địa lý của Việt Nam. Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên quan tới nông sản, thực
phẩm. Đây là điều kiện để một số chủng loại nông sản nổi bật của Việt Nam tiếp cận và khẳng
định thương hiệu của mình tại thị trường EU.
- Về dược phẩm, Việt Nam cam kết tăng cường bảo hộ độc quyền dữ liệu cho các sản phẩm
dược phẩm của EU, và nếu cơ quan có thẩm quyền chậm trễ trong việc cấp phép lưu hành
dược phẩm thì thời hạn bảo hộ sáng chế có thể được kéo dài thêm nhưng không quá 2 năm.
5. Doanh nghiệp nhà nước và trợ cấp
- Về doanh nghiệp nhà nước (DNNN):

Các điều khoản tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình
7. Cơ chế giải quyết tranh chấp

- EVFTA thiết lập một cơ chế giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh giữa Việt Nam và EU

trong việc diễn giải và thực thi các cam kết của Hiệp định
- Cơ chế này áp dụng đối với hầu hết các Chương của Hiệp định và được đánh giá trong một số

mặt là nhanh và hiệu quả hơn cơ chế giải quyết tranh chấp trong WTO.
- Cơ chế này được thiết kế với tính chất là phương thức giải quyết tranh chấp cuối cùng, khi các

bên không giải quyết được tranh chấp bằng các hình thức khác.
- Cơ chế này bao gồm các quy trình và thời hạn cố định để giải quyết tranh chấp, theo đó hai
Bên trước tiên phải tham vấn, nếu tham vấn không đạt được kết quả thì một trong hai Bên có
thể yêu cầu thiết lập một Ban hội thẩm bao gồm các chuyên gia pháp lý độc lập.
- EVFTA cũng dự liệu một cơ chế khác mềm dẻo hơn: cơ chế trung gian, để xử lý các vấn đề
liên quan tới các biện pháp có ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư và thương mại
song phương.
III.
QUAN HỆ THƯƠNG MẠI – ĐẦU TƯ GIỮA VN-EU VÀ GIỮ CÁC NƯỚC
THÀNH VIÊN VỚI VIỆT NAM.
1. Thương mại
- Trong 11 tháng đầu năm 2015, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường EU chiếm

tỷ trọng 20% tổng kim ngạch cả nước với tổng giá trị xuất khẩu 28,3 tỷ USD, kim ngạch nhập
khẩu của Việt Nam từ EU chiếm 6% với tổng giá trị nhập khẩu 9,2 tỷ USD. Trong đó, Đức là
thị trường xuất khẩu lớn nhất với tổng giá trị 5,2 tỷ USD, Anh: 4,2 tỷ USD, Hà Lan: 4,3 tỷ
USD, Pháp: 2,7 tỷ USD. Năm vừa qua, Việt Nam nhập khẩu nhiều nhất từ Đức với giá trị 2,4
tỷ USD; nhập khẩu 1,4 tỷ USD từ Pháp và nhập khẩu từ Italia 1,3 tỷ USD.
Biểu đồ 1: Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu VN-EU tính tới tháng 11/2015


532,113
Lúcxămbua

Bỉ
1,
611,824
Man-ta

Bồ Đào
Nha

Bunga-ri
3

272,677

7,291

Phần
Lan

Pháp

3

2,71
3,766

133,287


60,303

Ru-mani

Cộng hòa
Séc

Xlô-vaki-a

Xlôven-ni-a

Tây
Ban
Nha

Thuỵ
Điển

2
,120,994

86
3,046

Crô-ati-a
29

Síp



1,322,094
Crô-a-tia

Hy Lạp
15
7,507

Nguồn: Tổng
cục Thống kêĐơn vị tỷ USD
Biểu đồ 3:
Tổng giá trị
Việt Nam
nhập khẩu từ
các nước
thành viên
EU trong 11
tháng đầu
năm 2015

Bỉ

Bồ Đào
Nha

Bun-ga-ri

452,477

63,788

Hà Lan

186,287
Hung-gari

21,456

222,063

2,441,992

Ru-ma-ni

Cộng hòa Séc

Síp

17,694
Xlô-va-kia

638,386
Xlô-venni-a

116,959
Tây Ban
Nha

25,449
Thuỵ
Điển


chiếm 8,7% số dự án của cả nước và chiếm 7,9% tổng vốn đầu tư đăng ký của cả nước.
- Ba lĩnh vực tại Việt Nam được các nhà đầu tư EU quan tâm nhiều nhất là công nghiệp chế

biến chế tạo; sản xuất phân phối điện và kinh doanh bất động sản. Trong đó, công nghiệp chế
biến, chế tạo dẫn đầu với 590 dự án có tổng vốn đầu tư 6,62 tỷ USD, chiếm 34,5% số dự án và
chiếm 30,8% tổng vốn đầu tư của khối EU tại Việt Nam. Với số lượng dự án nhỏ nhưng quy
mô dự án lớn, lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đứng thứ hai với 19 dự án và tổng vốn đầu tư
là 3,54 tỷ USD, chỉ chiếm 1,1% số dự án và chiếm 16,5% tổng vốn đầu tư. Kinh doanh bất
động sản đứng thứ ba với 37 dự án và tổng vốn đầu tư là 3,4 tỷ USD, chiếm 15,9% tổng vốn
đầu tư.
- Hà Lan (250 dự án- chiếm 32,3% tổng vốn đầu tư của EU tại Việt Nam), Vương quốc Anh
(222 dự án- 20,6% tổng vốn đầu tư), Pháp (450 dự án với 16,1% tổng vốn đầu tư),
Luxembourg và Cộng hòa Liên bang Đức là các quốc gia có vốn đầu tư vào Việt Nam cao
nhất trong Liên minh EU, chiếm 83% tổng vốn đầu tư của EU vào Việt Nam
IV.
CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI THƯƠNG MẠI VIỆT NAM KHI EVFTA
CÓ HIỆU LỰC THỰC THI:
1. Cơ hội
- * Hiệp định EVFTA sẽ là cơ hội để Việt Nam tiếp tục đa dạng hóa được thị trường cho hàng

hóa xuất khẩu tránh phụ thuộc vào các thị trường truyền thống:
- Do đó, Hiệp định EVFTA có hiệu lực sẽ là cú hích quan trọng đối với xuất khẩu của Việt Nam
nhằm thâm nhập mạnh giúp tăng thị phần trên thị trường này
- Bên cạnh đó những mặt hàng chủ lực mà Việt Nam xuất khẩu sang EU là giày dép ( 11/2015
trị giá xuất khẩu đạt 390, 99 triệu USD), dệt may, điện thoại các loại và linh kiện, nông sản,
thủy sản, đồ gỗ. Còn mặt hàng chủ lực mà EU xuất khẩu sang Việt Nam là máy móc thiết bị,
dụng cụ, dược phẩm, nguyên phụ liệu may mặc




-

-

-

Hàng rào kỹ thuật trong thuong mại (TBT); Phòng vệ thuong mại (TR)
1.4 Lộ trình cắt giảm và xóa bỏ thuế trong EVFTA
EVFTA: cắt giảm dần theo lộ trình xuống 0%
Ngoài những quy tắc về xuất xứ hàng hoá, doanh nghiệp cần phải chú ý đến lộ trình được
giảm thuế để có kế hoạch kịp thời nhằm nắm bắt cơ hội cũng như hạn chế thức thách nhằm để
được hưởng ưu đãi tốt nhất
a. Đối với EU:
EU cam kết xóa bỏ thuế quan ngay khi EVFTA có hiệu lực dối với hàngbhóa của Việt Nam
thuộc 85,6% số dòng thuế trong biểu thuế, tuong duong 70,3% kim ngạch xuất khẩu của Việt
Nam vào EU;
Trong vòng 7 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, EU cam kết xóa bỏ 99,2% số dòng thuế
trong biểu thuế, tuong duong 99,7% kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam vào EU.
Ðối với 0,3% kim ngạch xuất khẩu còn lại (bao gồm: 1 số sản phẩm gạo, ngô ngọt, tỏi, nấm,
duờng và các sản phẩm chứa hàm luợng duờng cao tinh bột sắn, cá ngừ dóng hộp), EU cam
kết mở cửa cho Việt Nam theo hạn ngạch thuế quan (TRQs) với thuế nhập khẩu trong hạn
ngạch là 0%.
b. Đối với Việt Nam:

- Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lực cho hàng hóa của EU

thuộc 65% số dòng thuế trong biểu thuế;



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status