Tiểu luận hiệp định thương mại tự do việt nam EU ( EVFTA) - Pdf 42

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING

TIỂU LUẬN 3:
HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM – EU (EVFTA)

Giảng viên hướng dẫn: GS.TS. Võ Thanh Thu
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 3
Lớp: Ngoại Thương
Hệ đào tạo: Văn bằng 2 chính quy
Khóa: 19A


DANH SÁCH NHÓM 3
STT

Họ và tên

1

Mai Bình Nguyên

2

Ngô Hữu Huy

3

Hồ Thị Hòa


II. QUAN HỆ VIỆT NAM – EU ................................................................................................ 6
1.

Những cột mốc quan trọng trong quan hệ Việt Nam – EU ......................................................... 6

2.

Thành tựu trong quan hệ thương mại – đầu tư giữa Việt Nam – EU ........................................ 7

III. HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO VIỆT NAM – EU (EVFTA) .................................. 8
1.

Giới thiệu EVFTA ........................................................................................................................... 8

2.

Diễn biến đàm phán EVFTA.......................................................................................................... 9

3.

Lợi thế so với các nước ASEAN ................................................................................................... 10

4.

Những nội dung chính của EVFTA ............................................................................................. 13

5.

Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi EVFTA có hiệu lực thực thi ...................................... 21


2018.

1


I.

LIÊN MINH CHÂU ÂU (EU)
1. Tổng quan về Liên minh châu Âu
Liên minh Châu Âu (EU) có trụ sở tại Brussels (Vương quốc Bỉ) gồm 28 nước thành
viên, có tổng diện tích là 4.422.773 km2 với dân số hơn 500 triệu người. Quốc gia có diện
tích rộng nhất là CH Pháp (554.000 km2), nhỏ nhất là Malta (chỉ 300 km2). Quốc gia
đông dân số nhất là CHLB Đức với 82 triệu người, ít nhất là Malta chỉ khoảng 400.000
người. GDP của EU hơn 19 nghìn tỷ USD (PPP, 2016) với thu nhập bình quân 37.800
USD/người/năm (PPP, 2016). EU có 24 ngôn ngữ chính thức, trong đó 3 ngôn ngữ phổ
biến nhất là Anh, Đức, Pháp. Tôn giáo phổ biến nhất trong EU là Kitô giáo. Ngày 9 tháng
5 hàng năm được gọi là “Ngày châu Âu”.
2. Lịch sử hình thành và phát triển
Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cùng với xu thế toàn cầu hóa, khuynh hướng liên kết
khu vực cũng diễn ra mạnh mẽ trên thế giới, tiêu biểu là quá trình hình thành và phát
triền của Liên minh châu Âu (EU).
 18/04/1951, 6 nước Tây Âu (Pháp, Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Luxembourg) ký Hiệp
ước Pari thành lập “Cộng đồng than – thép châu Âu” (ECSC).
 25/03/1957, sáu nước ký Hiệp ước Roma thành lập “Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu Âu” (EURATOM) và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).
 01/07/1967, ba tổ chức trên hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).
 Tháng 12/1991 các nước EC ký Hiệp ước Maxtrích tại Hà Lan, có hiệu lực từ
ngày 01/01/1993, đổi tên thành “Liên minh châu Âu” (EU).
 Từ 6 nước ban đầu (1957) đến 2007 là 27 nước.
 Gần đây nhất 01/07/2013, Croatia gia nhập EU, nâng tổng số thành viên lên 28

Hội đồng Bộ trưởng:
Hội đồng Bộ trưởng gồm đại diện (thường ở cấp Bộ trưởng) của các quốc gia thành
viên là cơ quan đưa ra định hướng chính sách trong các lĩnh vực cụ thể và khuyến nghị
EC xây dựng các đạo luật chung.
Ngoài Hội đồng Ngoại trưởng do Đại diện cấp cao về Chính sách đối ngoại và An
ninh chung của EU làm Chủ tịch, Chủ tịch Hội đồng các Bộ trưởng khác do nước Chủ
tịch luân phiên đảm nhiệm.
Nghị viện châu Âu:
Nghị viện châu Âu có chức năng chính là cùng Hội đồng Bộ trưởng ban hành luật
pháp; giám sát các cơ quan của EU, đặc biệt là Ủy ban châu Âu. Nghị viện có quyền
thông qua hoặc bãi miễn các chức vụ ủy viên Ủy ban châu Âu; cùng Hội đồng Bộ trưởng
có thẩm quyền đối với ngân sách, việc chi tiêu của Liên minh. Từ năm 1979, các Nghị sĩ
của Nghị viện EU được bầu cử trực tiếp, nhiệm kỳ 5 năm. Trong Nghị viện các Nghị sĩ
phân chia theo nhóm chính trị khác nhau mà không theo Quốc tịch.
Ủy ban châu Âu (EC):
Là cơ quan hành pháp của khối, EC hoạt động độc lập, có chức năng xây dựng, kiến
nghị các đạo luật của EU, thực thi áp dụng và giám sát việc triển khai các hiệp ước, điều
luật, sử dụng ngân sách chung để thực hiện các chính sách của cả khối theo quy định.

4


Chủ tịch Ủy ban do Chính phủ các nước thành viên nhất trí đề cử. EC có 27 ủy viên
và 1 Chủ tịch từ 28 nước thành viên, các ủy viên được bổ nhiệm trên cơ sở thỏa thuận
giữa các nước thành viên và được Nghị viện phê chuẩn, nhiệm kỳ 5 năm.
4. Tiềm năng và vai trò về kinh tế, thương mại – đầu tư
EU là một thị trường lớn và tiềm năng với dân số trên 500 triệu người, tổng GDP trên
15.000 tỷ USD, chiếm khoảng 22% GDP của toàn thế giới. EU có tổng kim ngạch ngoại
thương khoảng 3.800 tỷ USD, là nhà xuất khẩu và nhập khẩu lớn nhất thế giới, chiếm
15,4% tổng xuất khẩu và 16,4% tổng nhập khẩu của toàn thế giới. EU cũng đứng đầu thế


QUAN HỆ VIỆT NAM – EU
1. Những cột mốc quan trọng trong quan hệ Việt Nam – EU
Hai bên chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 28-11-1990. Năm 1996, EU
chính thức mở Phái đoàn Đại diện thường trực tại Hà Nội. Kể từ đó đến nay, quan hệ hai
bên đã đi vào khuôn khổ, phát triển nhanh chóng cả về chiều rộng và chiều sâu. EU trở
thành một trong các đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực, đặc
biệt là kinh tế, thương mại, đầu tư, đóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế - xã
hội và hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam.
 1990: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao.
 1992: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định dệt may.
 1995: Việt Nam và Cộng đồng châu Âu ký Hiệp định Khung Hợp tác Việt Nam - EC.
 1996: Ủy ban châu Âu thành lập Phái đoàn Đại diện thường trực tại Việt Nam.
 1997: Việt Nam tham gia Hiệp định hợp tác ASEAN - EU.
 2003: Việt Nam và EU chính thức tiến hành đối thoại nhân quyền.
 2004: Hội nghị cấp cao Việt Nam - EU lần đầu tiên tại Hà Nội.
 2005: Việt Nam thông qua Đề án tổng thể và Chương trình hành động đến 2010 và
định hướng tới 2015 về quan hệ Việt Nam - EU.
 2008: Việt Nam và EU bắt đầu khởi động tiến trình đàm phán PCA
 2010: Ký tắt Hiệp định PCA Việt Nam - EU.
 2012: Ký chính thức Hiệp định PCA Việt Nam - EU và khởi động đàm phán EVFTA.
 2015: Ký Tuyên bố chính thức kết thúc đàm phán EVFTA.

6


2. Thành tựu trong quan hệ thương mại – đầu tư giữa Việt Nam – EU
Trong hơn một thập kỷ vừa qua, quan hệ thương mại - đầu tư giữa Việt Nam và EU
đã có những bước phát triển tích cực. Giá trị thương mại hai chiều đã tăng 10 lần từ
khoảng 4,1 tỷ USD vào năm 2000 lên 41,3 tỷ USD vào năm 2015, đưa EU trở thành một


Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với
các nội dung chính là: Thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết mở
cửa thị trường); Quy tắc xuất xứ; Hải quan và thuận lợi hóa thương mại; Các biện pháp
vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS); Các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT); Thương
mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường); Đầu tư; Phòng vệ
thương mại; Cạnh tranh; Doanh nghiệp nhà nước; Mua sắm của Chính phủ; Sở hữu trí
tuệ; Thương mại và Phát triển bền vững; Hợp tác và xây dựng năng lực; Pháp lý-thể chế.
2. Diễn biến đàm phán EVFTA
 Giai đoạn trước 10/2012: Hai bên thực hiện các hoạt động kỹ thuật (nghiên cứu
khả thi…) chuẩn bị cho đàm phán
 Tháng 06/2012: Hai bên tuyên bố khởi động đàm phán
 Từ tháng 10/2012 – tháng 8/2015: Hai bên đã tiến hành 14 vòng đàm phán chính
thức và nhiều phiên đàm phán giữa kỳ.
 Ngày 4/8/2015: Hai bên tuyên bố Kết thúc cơ bản đàm phán EVFTA
 Ngày 2/12/2015, dưới sự chứng kiến của Thủ tướng Chính phủ nước Cộng hòa
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam và Chủ tịch Ủy ban châu Âu, Nguyên Bộ trưởng Bộ
Công Thương Vũ Huy Hoàng và Cao ủy Thương mại EU Cecilia Malmström đã
ký Tuyên bố về việc chính thức kết thúc đàm phán EVFTA (Hình dưới)

Hình 4 – Ký kết Tuyên bố về việc chính thức kết thúc đàm phán EVFTA
9


Hiện nay, Việt Nam và EU đang tập trung rà soát pháp lý Hiệp định EVFTA. Theo
quy định, sau khi hoàn tất rà soát pháp lý, hai bên sẽ triển khai các thủ tục trong nước để
ký kết Hiệp định và tiếp tục làm thủ tục phê chuẩn nội bộ để Hiệp định chính thức có
hiệu lực. Về phía EU, Hiệp định sẽ được dịch ra 24 ngôn ngữ chính thức và phải được
Nghị viện châu Âu cũng như từng nước thành viên phê chuẩn. Hội đồng châu Âu cũng có
vai trò nhất định trong quá trình thẩm tra pháp lý, chuẩn bị ký kết và phê chuẩn Hiệp

ASEAN và EU sẽ lấy đó làm nền tảng để thực hiện một FTA giữa hai khu vực. Với cách
tiếp cận như vậy, việc đa số các nước ASEAN sẽ có FTA với EU, và kể cả một FTA giữa
cả 10 nước ASEAN với EU, cơ bản sẽ dần được hiện thực hóa. Khi đó, lợi thế về thuế
nhập khẩu thấp hơn, các cơ chế tạo thuận lợi thương mại, v.v. mà Hiệp định EVFTA tạo
ra và dành riêng cho doanh nghiệp Việt Nam sẽ không còn nữa do doanh nghiệp các
nước ASEAN cũng sẽ được hưởng những cơ chế tương tự trong FTA của nước họ với
EU. Giả sử các nước ASEAN còn lại sẽ mất khoảng 3-4 năm nữa để kết thúc đàm phán
FTA với EU và khoảng 7-10 năm tiếp theo để được hưởng thuế nhập khẩu 0% khi xuất
11


khẩu sang EU. Như vậy, doanh nghiệp Việt Nam sẽ có khoảng thời gian vàng từ 10 đến
14 năm sắp
tới để tiếp cận, thâm nhập và tạo chỗ đứng vững chắc cho hàng hóa của mình trên thị
trường EU trước khi phải cạnh tranh với hàng hóa tương tự từ các nước ASEAN.
Thứ hai, sự khác biệt về cơ chế thuế nhập khẩu ưu đãi giữa Hiệp định EVFTA và
Chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) sẽ giúp Việt Nam có lợi thế xuất khẩu nhất
định.

Bảng 2 - So sánh GSP và EVFTA

Chương trình ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) là công cụ của EU để hỗ trợ các nước
đang phát triển và kém phát triển nhất xuất khẩu hàng hóa sang EU dễ dàng hơn bằng
cách giảm, miễn thuế nhập khẩu cho các hàng hóa này. EU tự đặt ra các tiêu chí (về mức
thu nhập, tỷ lệ hàng hóa nhập khẩu, các thỏa thuận đặc biệt, v.v.) để quyết định một nước
hoặc một nhóm sản phẩm có được hưởng GSP hay không. Nước hoặc nhóm sản phẩm
“trưởng thành” theo các tiêu chí trên sẽ không được hưởng GSP nữa.

12


Giày dép

Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên)

Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Cá ngừ đóng hộp

Hạn ngạch thuế quan

Gạo xay xát, gạo chưa xay xát và gạo thơm

Hạn ngạch thuế quan

Gạo tấm

Xóa bỏ thuế theo lộ trình

13


Sản phẩm từ gạo

Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Ngô ngọt

Hạn ngạch thuế quan


Phần lớn xóa bỏ thuế quan ngay

4.1.2 Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của Việt Nam
Việt Nam cam kết xóa bỏ thuế quan ngay sau khi EVFTA có hiệu lực cho
hàng hóa của EU thuộc 65% số dòng thuế trong biểu thuế.
Trong vòng 10 năm kể từ khi EVFTA có hiệu lực, Việt Nam cam kết sẽ
xóa bỏ trên 99% số dòng thuế trong biểu thuế. Số dòng thuế còn lại sẽ áp dụng
hạn ngạch thuế quan với mức thuế trong hạn ngạch là 0%.

Bảng 4 – Tổng hợp cam kết mở cửa của Việt Nam đối với một số nhóm
hàng hóa quan trọng của EU
Sản phẩm

Cam kết của Việt Nam

Hầu hết máy móc, thiết bị, đồ điện gia dụng

Xóa bỏ thuế ngay hoặc trong vòng 5 năm

Xe máy có dung tích xylanh trên 150 cm3

Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Ô tô (trừ loại có dung tích xi-lanh lớn)

Xóa bỏ thuế trong vòng 10 năm

Ô tô có dung tích xi-lanh lớn (trên 3000 cm3 với loại
dùng xăng hoặc trên 2500 cm3 với loại dùng diesel)


Thịt lợn đông lạnh

Xóa bỏ thuế trong vòng 7 năm

Thịt bò

Xóa bỏ thuế trong vòng 3 năm

Thịt gà

Xóa bỏ thuế trong vòng 10 năm

Các sản phẩm sữa

Xóa bỏ thuế tối đa là trong vòng 5 năm

Thực phẩm chế biến

Xóa bỏ thuế tối đa là trong vòng 7 năm

4.1.3 Cam kết về thuế xuất khẩu
Bên cạnh cam kết về thuế nhập khẩu, Việt Nam và EU cũng cam kết
không đánh thuế với hàng hóa khi xuất khẩu từ bên này sang bên kia, trừ một số
bảo lưu của Việt Nam, chủ yếu là khoáng sản. Lý do của việc đưa ra cam kết này
là hầu hết các nước trên thế giới coi việc đánh thuế xuất khẩu là một loại trợ cấp
xuất khẩu gián tiếp, vì sẽ làm tăng chi phí đầu vào cho nhà sản xuất ở nước nhập
khẩu, dẫn đến giảm sức cạnh tranh so với nhà sản xuất ở những nước sẵn có
nguồn nguyên liệu đầu vào này.
Cam kết cụ thể của Việt Nam về thuế xuất khẩu trong Hiệp định EVFTA

Các biện pháp phi thuế quan khác:
 Hiệp định cũng bao gồm các cam kết theo hướng giảm bớt hàng rào thuế
quan khác (ví dụ về cam kết về cấp phép xuất khẩu/nhập khẩu, thủ tục hải
quan…) nhằm tạo điều kiện cho hoạt động xuất nhập khẩu giữa hai Bên.
4.1.5 Phụ lục về dược phẩm
Hiệp định có một Phụ lục riêng về dược phẩm (sản phẩm xuất khẩu quan
trọng của EU, chiếm 9% tổng nhập khẩu từ EU và Việt Nam) trong đó:

16


 Hai Bên cam kết về một số biện pháp nhằm tạo thuận lợi cho thương mại
dược phẩm giữa EU và Việt Nam.
 Việt Nam cam kết cho phép các doanh nghiệp đầu tư nước ngoài được nhập
khẩu và bán thuốc cho các nhà phân phối và các nhà bán buôn ở Việt Nam.
 Việt Nam có các cam kết về việc cho phép nhà thầu EU tham gia các gói thầu
dược phẩm.
4.2 Thương mại dịch vụ và đầu tư
Cam kết của Việt Nam và EU trong EVFTA về thương mại dịch vụ đầu tư hướng
tới việc tạo ra một môi trường đầu tư cởi mở, thuận lợi cho hoạt động của các doanh
nghiệp hai bên, trong đó:
 Cam kết của EU cho Việt Nam: Cao hơn cam kết của EU trong WTO và tương
đương với mức cao nhất của EU trong các FTA gần đây của EU.
 Cam kết của Việt Nam cho EU: Cao hơn cam kết của Việt Nam trong WTO và ít
nhất là ngang bằng với mức mở cửa cao nhất mà Việt Nam cho các đối tác khác
trong các đàm phán FTA hiện tại của Việt Nam (bao gồm cả TPP).
Một số cam kết mở cửa dịch vụ và đầu tư của Việt Nam cho EU trong EVFTA
Về dịch vụ:
Các cam kết về mở cửa: Trong EVFTA, Việt Nam cam kết mở cửa rộng hơn cho
các nhà cung cấp dịch của EU so với trong WTO trong các lĩnh vực:

công) tương đương với quy định của Hiệp định mua sắm của Chính phủ của WTO
(GPA).
 Với một số nghĩa vụ như đấu thầu qua mạng, thiết lập cổng thông tin điện tử để
đăng tải thông tin đấu thầu…: Việt Nam sẽ thực hiện theo lộ trình; EU cũng cam
kết dành hỗ trợ kỹ thuật cho Việt Nam để thực thi các nghĩa vụ này.
 Việt Nam bảo lưu có thời hạn quyền dành riêng một tỷ lệ nhất định giá trị các gói
thầu cho nhà thầu, hàng hóa, dịch vụ và lao động trong nước.

18


Một số cam kết mở cửa thị trường mua sắm công của Việt Nam trong EVFTA
Việt Nam cam kết cho phép các nhà thầu EU được tham gia thầu trong các gói
thầu của:
 Các Bộ ngành, bao gồm cả các gói thầu trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng như
đường xá và cảng biển
 Các doanh nghiệp nhà nước quan trọng, ví dụ các doanh nghiệp trong lĩnh
vực phân phối điện và quản lý tàu hỏa trên toàn quốc
 34 bệnh viện công
 Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh
4.4 Sở hữu trí tuệ
Phần sở hữu trí tuệ trong EVFTA gồm các cam kết về bản quyền, phát minh, sáng
chế, cam kết liên quan tới dược phẩm và chỉ dẫn địa lý... với mức bảo hộ cao hơn
so với WTO; tuy nhiên các mức này về cơ bản phù hợp với quy định của pháp
luật hiện hành của Việt Nam.
Về chỉ dẫn địa lý, Việt Nam cam kết bảo hộ 169 chỉ dẫn địa lý của EU và EU sẽ
bảo hộ 39 chỉ dẫn địa lý của Việt Nam. Các chỉ dẫn địa lý của Việt Nam đều liên
quan tới nông sản, thực phẩm. Đây là điều kiện để một số chủng loại nông sản nổi
bật của Việt Nam tiếp cận và khẳng định thương hiệu của mình tại thị trường EU.
Về dược phẩm, Việt Nam cam kết tăng cường bảo hộ độc quyền dữ liệu cho các

Chương này, cả từ góc độ nội địa (tham vấn các nhóm tư vấn nội địa) và song
phương (các diễn đàn song phương).
 Các điều khoản tăng cường minh bạch và trách nhiệm giải trình.
4.7 Cơ chế giải quyết tranh chấp
EVFTA thiết lập một cơ chế giải quyết các tranh chấp có thể phát sinh giữa Việt
Nam và EU trong việc diễn giải và thực thi các cam kết của Hiệp định.
 Cơ chế này áp dụng đối với hầu hết các Chương của Hiệp định và được đánh
giá trong một số mặt là nhanh và hiệu quả hơn cơ chế giải quyết tranh chấp
trong WTO.
 Cơ chế này được thiết kế với tính chất là phương thức giải quyết tranh chấp
cuối cùng, khi các bên không giải quyết được tranh chấp bằng các hình thức
khác.
20


 Cơ chế này bao gồm các quy trình và thời hạn cố định để giải quyết tranh
chấp, theo đó hai Bên trước tiên phải tham vấn, nếu tham vấn không đạt được
kết quả thì một trong hai Bên có thể yêu cầu thiết lập một Ban hội thẩm bao
gồm các chuyên gia pháp lý độc lập.
EVFTA cũng dự liệu một cơ chế khác mềm dẻo hơn: cơ chế trung gian, để xử lý
các vấn đề liên quan tới các biện pháp có ảnh hưởng tiêu cực đến đầu tư và thương
mại song phương.
5. Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi EVFTA có hiệu lực thực thi
5.1 Cơ hội
Về xuất khẩu, mặc dù hiện tại EU là một trong những thị trường xuất khẩu lớn
nhất của Việt Nam, thị phần hàng hóa của Việt Nam tại khu vực này vẫn còn rất
khiêm tốn, bởi năng lực cạnh tranh của hàng Việt Nam (đặc biệt là năng lực cạnh
tranh về giá) còn hạn chế. Vì vậy, nếu được xóa bỏ tới trên 99% thuế quan theo
EVFTA, các doanh nghiệp sẽ có nhiều cơ hội tăng khả năng cạnh tranh về giá của
hàng hóa khi nhập khẩu vào khu vực thị trường quan trọng này.

 Nhóm hàng nông - thủy sản
a) Thủy sản (trừ cá ngừ đóng hộp và cá viên)

22



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status