ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------
NGUYỄN THU HẠNH
TIẾN TRÌNH ĐI ĐẾN HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - EU (EVFTA)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------
NGUYỄN THU HẠNH
TIẾN TRÌNH ĐI ĐẾN HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - EU (EVFTA)
Luận văn Thạc sỹ chuyên ngành: Quan hệ quốc tế
Mã số: 60 31 02 06
Người hướng dẫn khoa học: TSKH. Lƣơng Văn Kế
Hà Nội - 2014
2.2. Hiệp định đối tác toàn diện Việt Nam - EUError!
Bookmark
not
defined.
2.3. Các vòng đàm phán tiến đến EVFTA Error! Bookmark not defined.
Chƣơng 3: TRIỂN VỌNG EVFTA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO
VIỆT NAM ....................................................... Error! Bookmark not defined.
3.1. Triển vọng EVFTA .............................. Error! Bookmark not defined.
3.2. Đề xuất giải pháp khó khăn để tiến đến EVFTAError! Bookmark not
defined.
3.3. Một số giải pháp cho Việt Nam sau khi ký kết EVFTA ............... Error!
Bookmark not defined.
3.3.1. Xây dựng chiến lược hợp tác toàn diện với EUError!
Bookmark
not defined.
3.3.2. Đề cao vai trò chủ động của các cấp, ngành, địa phương ....... Error!
Bookmark not defined.
3.3.3. Về quan hệ thương mại................... Error! Bookmark not defined.
3.3.4. Về quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoàiError!
Bookmark
not
Quỹ tiền tệ quốc tế
Oganiation for Economic Co-operation Development
OECD
Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế
Association of Southeast Asian Nations
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
ASEAN Free Trade Area
AFTA
Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
The Asia-Europe Meeting
ASEM
Diễn đàn hợp tác Á - Âu
European Trade Policy and Investment Support
Project
MUTRAP Dự án hỗ trợ chính sách thương mại và đầu tư của
châu Âu
EU
GSP
General Agreement on Tariffs and Trade
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
ODA
Official Development Assistance
Viện trợ phát triển chính thức
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
WB
World bank
Ngân hàng thế giới
Danh mục các bảng biểu
Bảng 1.1: Thương mại của EU với Việt Nam, Dòng chảy và Cán cân thương
mại của EU với Việt Nam từ 2003 đến 2013. (Đơn vị: tỷ USD). Nguồn:
European Commission, Directorate-General for Trade, European Union,
Trade in goods with Vietnam, 2014 .............................................................. 30
Bảng 2.1. Thống kê kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng củaViệt Nam EU. (Đơn vị: tỷ USD). Nguồn: Tổng cục thống kê ....................................... 43
Bảng 2.2: Chỉ số niềm tin kinh doanh của doanh nghiệp châu Âu tại Việt
Nam. Nguồn: Kết quả khảo sát chỉ số kinh doanh của các doanh nghiệp châu
Âu tại Việt Nam, quý II/2014 (Eurocham) .................................................... 50
Bảng 3.1 Tác động EVFTA trong tương lai với Việt Nam. Nguồn: Báo cáo
nghiên cứu đánh giá tác động tiềm tàng của FTA Việt Nam – EU đối với Việt
thịnh vượng.
1
Việc nghiên cứu mối quan hệ Việt Nam - EU đã được thực hiện ở
nhiều phân tích khác nhau, tuy nhiên cho đến nay chưa có một nghiên cứu
nào phân tích, đánh giá cụ thể về triển vọng EVFTA. Hơn nữa, đây là một đề
tài mang tính thời sự và có ý nghĩa trên thực tiễn nên việc thực hiện cần thiết
nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam có được cái nhìn
tổng quát cũng như cơ sở khoa học để chuẩn bị cho một quyết định đúng đối
với EVFTA.
III. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của luận văn nhằm phân tích những nguyên nhân,
yếu tố thuận lợi và khó khăn rồi từ đó rút ra những đánh giá cá nhân về triển
vọng của EVFTA. Đồng thời trả lời câu hỏi Việt Nam có nên ký kết FTA
song phương với EU hay không và nên thì cần chuẩn bị những gì để thực hiện
việc đàm phán, thực thi về mặt thể chế để FTA này có thể đem lại lợi ích và
giảm thiệt hại cho nền kinh tế nói chung và thương mại Việt Nam nói riêng.
Mục tiêu cụ thể:
(1)
Phân tích tổng quan tình hình quan hệ Việt Nam - EU từ năm
1995 đến nay;
(2)
Đánh giá tiến trình hiệp định thương mại tự do Việt Nam - EU;
Về mối quan hệ Việt Nam - EU đã có nhiều nghiên cứu nhưng đây là
đề tài nghiên cứu đầu tiên nghiên cứu cụ thể về EVFTA kể từ khi Việt Nam
và EU bắt đầu đàm phán. Vì vậy kết quả của Luận văn mang tính xác thực và
thời sự nhất cho tiến trình đi đến EVFTA.
Khả năng ứng dụng trong thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của Luận văn
cung cấp cho độc giả những thông tin hữu ích cùng cái nhìn đa chiều về tiến
trình đi đến EVFTA đang diễn ra. Bên cạnh đó, đây còn là tài liệu tham khảo
cho những nhà lãnh đạo, nhà hoạch địch chiến lược có vai trò chính trong quá
trình đàm phán EVFTA. Để từ đó có những cân nhắc, định hướng đàm phán
giúp Việt Nam ký kết thành công FTA vào thời gian sớm nhất.
IV. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Như đã nói ở trên Luận văn là một đề tài mang tính thời sự và cho tới
nay chưa có một nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh nào về bối cảnh tổng quát
quá trình đàm phán FTA Việt Nam – EU. Trước đây, mới chỉ có một số
nghiên cứu, bài viết về một khía cạnh của vấn đề này hay những nghiên cứu
liên quan đến quan hệ thương mại Việt Nam – EU. Sau đây là một số báo cáo,
nghiên cứu, bài viết của các chuyên gia đã từng quan tâm đến các vấn đề liên
quan đến Luận văn:
3
- Báo cáo “Đánh giá tác động các Hiệp định thương mại tự do đối với
Kinh tế Việt Nam” của Mutrap năm 2010;
- Đề tài: “Quan hệ kinh tế Việt Nam - Liên minh Châu Âu: thực trạng
và triển vọng”của GS.TS Nguyễn Quang Thuấn (2010);
- “Khuyến nghị Chính sách của Cộng đồng Doanh nghiệp Việt Nam
về triển vọng Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU” của Ủy ban Tư
vấn Chính sách Thương mại Quốc tế - VCCI (2013);
- Bài viết: “Hiệp định mậu dịch tự do (FTA) Việt Nam - EU trợ lực
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn:
Quan hệ thương mại Việt Nam - EU, lý luận về thỏa thuận thương mại
tự do, chủ trương thúc đẩy thương mại của Việt Nam, các nhân tố thúc đẩy
tham gia thỏa thuận thương mại tự do và các bước chuẩn bị thỏa thuận
EVFTA và chỉ ra những lợi ích và thách thức của FTA đó.
Phạm vi nghiên cứu của luận văn:
Thời gian: Luận văn tập trung phân tích các thông tin, số liệu có liên
quan đến thương mại tự do giữa Việt Nam và EU trong thời gian từ 1995 –
6/2014 và kiến nghị cho giai đoạn tới nếu EVFTA được ký kết.
VI. Phƣơng pháp tiếp cận và nghiên cứu
Các tiếp cận: Nghiên cứu tiếp cận từ góc độ lý luận về tác động tích
cực của một FTA có thể đem lại và tác động tiêu cực của nó. Để đánh giá
được tác động Luận văn phân tích bối cảnh quan hệ giữa Việt Nam - EU,
trong đó đề cập cả yếu tố kinh tế và phi kinh tế như quan hệ ngoại giao, chính
trị, văn hóa,... như là các vấn đề cần cân nhắc khi xem xét ký kết EVFTA.
Trên cơ sở đó, luận văn rút ra một số kết luận và đưa ra quan điểm của người
thực hiện luận văn.
Cụ thể trong Luận văn còn sử dụng phân tích SWOT (Strengths Weaknesses - Opportunities - Threats) có nghĩa là: điểm mạnh - điểm yếu cơ hội - khó khăn, để có thể đánh giá tổng quát về EVFTA và đưa ra những
khuyến nghị sát với thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
5
- Phương pháp kế thừa để lấy thông tin, số liệu từ các tài liệu nghiên
cứu đã có liên quan đến chủ đề nghiên cứu này; thực hiện rà soát tài liệu và
các văn bản chính sách liên quan để hệ thống hóa các vấn đề được đưa ra.
- Phương pháp chuyên gia (SWOT) để khai thác thêm những quan
điểm, nhận định và quan niệm, cách hiểu để có thêm những nhận định chính
1.1.1.Một số nét về Liên minh châu ÂU
Liên minh châu Âu (EU) là một thể chế đa quốc gia hoàn thiện nhất, là
một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa lớn của thế giới, là điển hình cho cơ
chế hợp tác khu vực, một hệ thống thể chế xuyên quốc gia và liên chính phủ
với thiết chế thị trường chung, đồng tiền chung và các chính sách thương mại
chung. Hiện nay EU có 28 nước thành viên, với dân số 501,2 triệu người, diện
tích 4.422.773 km2 , GDP ước tính khoảng 16,7 nghìn tỷ chiếm khoảng 30%
GDP toàn cầu khiến thị trường EU mở rộng nhất với diện tích và dân số lớn
nhất trong số các tổ chức khu vực trên thế giới, có khả năng cạnh tranh mạnh
mẽ với các khối và nước lớn như Mỹ, NAFTA, Đông Á đồng thời củng cố vị
trí của EU trong WTO, IMF, OECD…
1.1.2.Lƣợc sử mối quan hệ Việt Nam - EU kể từ năm 1995 đến nay
Việt Nam và EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 22
tháng 10 năm 1990, đến ngày 17 tháng 7 năm 1995 hai bên ký Hiệp đinh Hợp
tác (Hiệp định Khung), và ngày 27 tháng 6 năm 2012, hai bên đã ký Hiệp
định Đối tác và Hợp tác (PCA), chuẩn bị đàm phán để ký kết Hiệp định
Thương mại tự do Việt Nam - EU (FTA), quá trình hơn 20 năm đó đã và sẽ
mở ra một triển vọng tốt đẹp cho sự hợp tác, đối tác bình đẳng, lâu dài, ổn
định vì hòa bình và phát triển giữa hai bên.
Có thể nói dấu mốc quan trọng nhất trong sự phát triển quan hệ Việt
Nam - EU là ngày 17 tháng 7 năm 1995, Việt Nam và Ủy ban Châu Âu đã ký
“Hiệp định hợp tác giữa Cộng đồng Châu Âu và CHXHCN Việt Nam”. Đây
là hiệp định khung điều chỉnh toàn diện quan hệ hợp tác Việt Nam - EU trên
7
nhiều lĩnh vực. Về thương mại hai bên dành cho nhau quy chế đối xử tối huệ
quốc và EU cho phép Việt Nam hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập.
Quan hệ đầu tư được thúc đẩy theo hướng tạo ra môi trường thuận lợi để tăng
đó, Việt Nam rất chú trọng đẩy mạnh quan hệ với các thể chế của EU như các
Hội đồng, Nghị viện, Uỷ ban Châu Âu, cũng như thúc đẩy các quan hệ hợp
tác song phương với các nước thành viên lớn như Pháp, Đức, Anh, Italia… và
mở rộng, ổn định quan hệ với các nước vốn đã có quan hệ truyền thống như
Bắc Âu, Trung, Đông Âu, đặc biệt đẩy mạnh các hoạt động thăm viếng lẫn
nhau, ký kết hiệp định giữa các đoàn đại biểu cao cấp của hai bên.
Việt Nam đã ký kết Hiệp định Đối tác chiến lược với Tây Ban Nha,
Anh, đã ký thỏa thuận đối tác chiến lược với Hà Lan, đã nhất trí xây dựng
quan hệ đối tác vì sự phát triển bền vững với Đức. Trong tương lai, Việt Nam
sẽ quyết tâm nâng cấp quan hệ đối tác chiến lược với nhiều nước trong EU.
Do coi trọng và đánh giá cao vai trò và ảnh hưởng của EU, ngày 14 tháng 6
năm 2005, Thủ tướng Phan Văn Khải đã ký Quyết định số 143 “Đề án tổng
thể quan hệ Việt Nam - Liên minh Châu Âu và chương trình hành động của
Chính phủ về phát triển quan hệ Việt Nam - Liên minh Châu Âu đến 2010 và
định hướng tới 2015”. Đây là đề án đầu tiên của Chính phủ Việt Nam nhằm
xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với các đối tác lớn trên thế giới. Điều này
cho thấy EU đã chiếm một vị trí rất quan trọng trong chiến lược đối ngoại của
Việt Nam.
Bên cạnh quan hệ song phương, Việt Nam và EU cũng hợp tác tại các
diễn đàn đa phương và tổ chức quốc tế, đặc biệt là trong khuôn khổ hợp tác
ASEAN - EU, ASEM và Liên hợp quốc trong nhiều vấn đề, trong đó có các
vấn đề toàn cầu như môi trường, biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, an
ninh năng lượng, chống khủng bố.
9
Dự Án Hỗ Trợ Thương Mại Đa Phương (MUTRAP) là một chương
trình hỗ trợ chính cho việc quản lý kinh tế và phát triển thương mại của Việt
Nam, với tổng giá trị lên đến 60 tỷ Euro. Các đối tác cũng duy trì một diễn
hệ hợp tác, phát triển với Việt Nam. EU đã cử nhiều quan chức cấp cao đến
Việt Nam và ký kết nhiều hiệp định hợp tác. Trong chiến lược “Quan hệ đối
tác mới với Đông Nam Á” của EU (tháng 7/2003), EU đã đánh giá cao vai trò,
vị trí của Việt Nam trong ASEAN, trong quan hệ EU - ASEAN, trong Diễn
đàn Hợp tác Á - Âu (ASEM). EU đã ủng hộ mạnh mẽ Việt Nam gia nhập
WTO vào năm 2007, đã mở rộng thị trường cho hàng dệt may Việt Nam trước
khi Việt Nam gia nhập WTO trong khuôn khổ một thỏa thuận “thu hoạch
sớm”. Hiện nay có 20 nước trong số 27 nước thành viên Liên minh châu Âu
có đại sứ tại Hà Nội. EU rất tích cực cùng Việt Nam xây dựng Hiệp định Hợp
tác (hiệp định khung) được ký kết năm 2005 và Hiệp định Đối tác và hợp tác
(PCA) ngày 27 tháng 6 năm 2012, EU cũng đang cùng với Việt Nam đàm
phán xây dựng Hiệp định thương mại tự do (FTA)…
b. Về hợp tác phát triển
Kể từ khi Việt Nam và Cộng đồng châu Âu (EC) thiết lập quan hệ
ngoại giao chính thức (28-11-1990), quan hệ kinh tế giữa hai bên đã không
ngừng phát triển. Nhưng nhìn chung trong 5 năm từ 1990 đến trước khi hai
bên ký Hiệp định Hợp tác (17-7-1995), quan hệ hợp tác kinh tế còn dừng ở
mức khiêm tốn. Hoạt động kinh tế chủ yếu tập trung trong lĩnh vực viện trợ
phát triển của EU cho Việt Nam. Nhưng đến thời điểm hai bên ký Hiệp định
Hợp tác (17-7-1995), Hiệp định đã tạo ra cơ sở pháp lý cho quan hệ hợp tác
song phương, tạo nên cơ chế trao đổi thường kỳ, là dịp tốt để có thể trao đổi
quan điểm, phát triển các chương trình và hoạch định các sáng kiến. Hiệp
định là cơ sở cho sự hỗ trợ về phát triển của EC và cho việc thành lập một
khuôn khổ cho hoạt động thương mại song phương trên cơ sở quốc gia được
ưu đãi nhất. Ngày 27 tháng 6 năm 2012, Việt Nam và EU, đã ký chính thức
PCA. Các nguyên tắc cơ bản được quy định tại PCA như tính khác biệt về
11
do đối với Kinh tế Việt Nam, Hà Nội.
10. Nguyễn Quang Thuấn (cb) (2010): Quan hệ kinh tế Việt Nam – Liên minh
Châu Âu: thực trạng và triển vọng. Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội.
11. Nguyễn Quang Thuấn, Bùi Nhật Quang (2009): Giáo trình Quan hệ kinh
tế quốc tế của Liên minh Châu Âu. Nxb Đại học Thành phố Hồ Chí Minh.
12. Phùng Thị Vân Kiều (2004): Các giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa Việt Nam sang thị trường EU. Đề tài cấp Bộ, Hà Nội.
13. Quyết định về Đề án tổng thể quan hệ Việt Nam – Liên minh Châu Âu và
chương trình hành động của Chính phủ về phát triển quan hệ Việt Nam Liên minh Châu Âu đến 2010 và định hướng tới 2015.
14. Trần Chí Thành (2002), Thị trường EU và khả năng xuất khẩu hàng hóa
của Việt Nam, Nxb Lao động - Xã hội, Hà Nội.
15. Ủy ban Tư vấn Chính sách Thương mại Quốc tế - VCCI (2013), Khuyến
nghị Chính sách của Cộng đồng Doanh nghiệp Việt Nam về triển vọng
Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU, Hà Nội.
Bài viết:
16. Bùi Huy Khoát (2003), Chiến lược châu Á mới của EU và vai trò của
ASEM, Tạp chí nghiên cứu châu Âu, số 4(52), tr.3-11.
17. Bùi Việt Hưng (2010), Chiến lược phát triển kinh tế châu Âu tầm nhìn
2020, Tạp chí nghiên cứu châu Âu, số 7(118), tr.33-43.
13
18. Đinh Công Hoàng (2013), Xuất khẩu da giầy sang thị trường EU: Thực
trạng và triển vọng, Tạp chí nghiên cứu châu Âu, số 5(152), tr.21-29.
19. Đinh Công Tuấn (2008), Quan hệ kinh tế Việt Nam - EU năm 2007: thực
trạng và triển vọng. Tạp chí nghiên cứu châu Âu, số 1(88) tr.16-20.
20. Đinh Công Tuấn (2010), Quan hệ Việt Nam - EU: Đối tác bình đẳng, hợp
tác toàn diện, lâu dài vì hòa bình và phát triển, Tạp chí nghiên cứu châu
Âu, số 12(123), tr.3-14.
33. Mutrap (2011), Report “Suport Viet Nam in the negotiations of the EUViet Nam free trade agreement”.
34. Mutrap (2011), Report integrating environmental provisions into the
future EU-Viet Nam FTA: issues and perspectives.
35. Mutrap (2011), Report Tariffs Protection and subsidisation of agro food
products and negotiation of an FTA between Viet Nam and the EU.
Tài liệu mạng:
36.
www.europa.eu.int
37.
www.mofa.gov.vn.
38.
/>
39.
/>
40.
/>
15