ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
NGUYỄN THU HẠNH TIẾN TRÌNH ĐI ĐẾN HIỆP ĐỊNH THƢƠNG MẠI TỰ DO
VIỆT NAM - EU (EVFTA)
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quan hệ quốc tế Hà Nội – 2014
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐH KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
1.2.1. Những nhân tố bên trong của Việt Nam và EU ảnh hưởng đến mối
quan hệ hai bên 14
1.2.2. Những nhân tố bên ngoài Việt Nam và EU ảnh hưởng đến mối quan
hệ hai bên 24
1.3. Đặc điểm quan hệ thương mại - đầu tư VN-EU 29
Chƣơng 2: QUÁ TRÌNH ĐÀM PHÁN EVFTA 34
2.1. Động lực tiến đến EVFTA 34
2.1.1. Động cơ của EU 34
2.1.2. Tại sao cần FTA? Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi ký kết
EVFTA. 41
2.1.3. Thuận lợi và thách thức của Việt Nam khi tiến đến EVFTA 49
2.2. Hiệp định đối tác toàn diện Việt Nam - EU 52
2.3. Các vòng đàm phán tiến đến EVFTA 55
Chƣơng 3: TRIỂN VỌNG EVFTA VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHO
VIỆT NAM 65
3.1. Triển vọng EVFTA 65
3.2. Đề xuất giải pháp khó khăn để tiến đến EVFTA 67
3.3. Một số giải pháp cho Việt Nam sau khi ký kết EVFTA 71
3.3.1. Xây dựng chiến lược hợp tác toàn diện với EU 71
3.3.2. Đề cao vai trò chủ động của các cấp, ngành, địa phương 72
3.3.3. Về quan hệ thương mại 72
3.3.4. Về quan hệ đầu tư trực tiếp nước ngoài 74
PHẦN KẾT LUẬN 76
Tài liệu tham khảo 77
Danh mục các chữ viết tắt
EU
European Union
Liên minh châu Âu
EVFTA
EU - Viet Nam Free Trade Agreement
Tiêu chuẩn thực hành tốt bảo quản
USD
Đồng đô la Mỹ
EURO
Đồng tiền chung châu Âu
JPY
Đồng yên của Nhật
TBT
Agreement on Technical Barriers to Trade
Hiệp định về hàng rào kỹ thuật trong thương mại
SPS
Agreement on Sanitary and Phytosanitary Measures
Hiệp định về việc áp dụng các Biện pháp kiểm dịch
động thực vật
GATT
General Agreement on Tariffs and Trade
Hiệp ước chung về thuế quan và mậu dịch
ODA
Official Development Assistance
Viện trợ phát triển chính thức
FDI
Foreign Direct Investment
Đầu tư trực tiếp nước ngoài
WB
World bank
Ngân hàng thế giới
và khu vực trên thế giới, trong đó nổi lên mối quan hệ hợp tác ngày càng có
hiệu quả giữa Việt Nam và EU.
Năm 2011, Việt Nam là đối tác thương mại lớn thứ năm của EU trong
các nước ASEAN, với tổng giá trị thương mại song phương là 18 tỷ Euro, bao
gồm 12,8 tỷ euro giá trị xuất khẩu của Việt Nam sang EU và 5,2 tỷ euro giá
trị nhập khẩu từ EU. Trong nửa đầu năm 2012, EU đã trở thành thị trường
xuất khẩu quan trọng thứ hai của Việt Nam, với giá trị nhập khẩu hàng hóa
khoảng 7,3 tỷ euro, chiếm tỷ trọng 17,14% tổng kim ngạch xuất khẩu của
Việt Nam. EU hiện là một trong những nhà đầu tư lớn nhất tại Việt Nam. Chỉ
tính riêng trong năm 2011, tổng giá trị đầu tư của EU tại Việt Nam đạt 1,76 tỷ
USD (tương đương 1,40 tỷ euro), chiếm hơn 12% tổng giá trị vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký vào Việt Nam trong năm 2011. Bên cạnh đó,
Việt Nam cũng là mối quan tâm đáng lưu ý của EU bởi Việt Nam là nước
nằm trong khu vực ASEAN - một đối tác của EU trên con đường phát triển
thịnh vượng.
2
Việc nghiên cứu mối quan hệ Việt Nam - EU đã được thực hiện ở
nhiều phân tích khác nhau, tuy nhiên cho đến nay chưa có một nghiên cứu
nào phân tích, đánh giá cụ thể về triển vọng EVFTA. Hơn nữa, đây là một đề
tài mang tính thời sự và có ý nghĩa trên thực tiễn nên việc thực hiện cần thiết
nhằm giúp các nhà hoạch định chính sách của Việt Nam có được cái nhìn
tổng quát cũng như cơ sở khoa học để chuẩn bị cho một quyết định đúng đối
với EVFTA.
III. Mục tiêu, ý nghĩa của đề tài
Mục tiêu tổng quát:
Mục tiêu tổng quát của luận văn nhằm phân tích những nguyên nhân,
yếu tố thuận lợi và khó khăn rồi từ đó rút ra những đánh giá cá nhân về triển
vọng của EVFTA. Đồng thời trả lời câu hỏi Việt Nam có nên ký kết FTA
song phương với EU hay không và nên thì cần chuẩn bị những gì để thực hiện
cung cấp cho độc giả những thông tin hữu ích cùng cái nhìn đa chiều về tiến
trình đi đến EVFTA đang diễn ra. Bên cạnh đó, đây còn là tài liệu tham khảo
cho những nhà lãnh đạo, nhà hoạch địch chiến lược có vai trò chính trong quá
trình đàm phán EVFTA. Để từ đó có những cân nhắc, định hướng đàm phán
giúp Việt Nam ký kết thành công FTA vào thời gian sớm nhất.
IV. Lịch sử nghiên cứu đề tài
Như đã nói ở trên Luận văn là một đề tài mang tính thời sự và cho tới
nay chưa có một nghiên cứu khoa học hoàn chỉnh nào về bối cảnh tổng quát
quá trình đàm phán FTA Việt Nam – EU. Trước đây, mới chỉ có một số
nghiên cứu, bài viết về một khía cạnh của vấn đề này hay những nghiên cứu
liên quan đến quan hệ thương mại Việt Nam – EU. Sau đây là một số báo cáo,
nghiên cứu, bài viết của các chuyên gia đã từng quan tâm đến các vấn đề liên
quan đến Luận văn:
4
- Báo cáo “Đánh giá tác động các Hiệp định thương mại tự do đối với
Kinh tế Việt Nam” của Mutrap năm 2010;
- Đề tài: “Quan hệ kinh tế Việt Nam - Liên minh Châu Âu: thực trạng
và triển vọng”của GS.TS Nguyễn Quang Thuấn (2010);
- “Khuyến nghị Chính sách của Cộng đồng Doanh nghiệp Việt Nam
về triển vọng Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU” của Ủy ban Tư
vấn Chính sách Thương mại Quốc tế - VCCI (2013);
- Bài viết: “Hiệp định mậu dịch tự do (FTA) Việt Nam - EU trợ lực
cho quan hệ hợp tác song phương” của PGS.TS Đinh Công Tuấn, Tạp chí
nghiên cứu châu Âu, số 11(158)/2013;
- Bài viết: “FTA Việt Nam - EU: Cơ hội và thách thức cho nền kinh tế
Việt Nam” của PGS.TS Nguyễn An Hà, Tạp chí nghiên cứu châu Âu số
5(152)/2013;
Và một số báo cáo của phía EU do Mutrap chủ trì:
- Report Tariffs Protection and subsidisation of agro food products
được tác động Luận văn phân tích bối cảnh quan hệ giữa Việt Nam - EU,
trong đó đề cập cả yếu tố kinh tế và phi kinh tế như quan hệ ngoại giao, chính
trị, văn hóa, như là các vấn đề cần cân nhắc khi xem xét ký kết EVFTA.
Trên cơ sở đó, luận văn rút ra một số kết luận và đưa ra quan điểm của người
thực hiện luận văn.
Cụ thể trong Luận văn còn sử dụng phân tích SWOT (Strengths -
Weaknesses - Opportunities - Threats) có nghĩa là: điểm mạnh - điểm yếu -
cơ hội - khó khăn, để có thể đánh giá tổng quát về EVFTA và đưa ra những
khuyến nghị sát với thực tiễn.
Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau đây:
6
- Phương pháp kế thừa để lấy thông tin, số liệu từ các tài liệu nghiên
cứu đã có liên quan đến chủ đề nghiên cứu này; thực hiện rà soát tài liệu và
các văn bản chính sách liên quan để hệ thống hóa các vấn đề được đưa ra.
- Phương pháp chuyên gia (SWOT) để khai thác thêm những quan
điểm, nhận định và quan niệm, cách hiểu để có thêm những nhận định chính
xác hơn về thực trạng và giải pháp trong thời gian tới.
VI. Cấu trúc luận văn:
Gồm 3 phần: Mở đầu; Nội dung và Kết luận. Trong đó phần nội dung
được chia làm 3 chương.
Chương 1: Khái quát mối quan hệ Việt Nam - EU từ năm 1995 đến nay:
1.1. Lược sử quan hệ Việt Nam - EU kể từ năm 1995 đến nay
1.2.Những yếu tố ảnh hưởng đến mối quan hệ thương mại Việt Nam - EU:
1.2.1.Những nhân tố bên trong của VN và EU: chính trị, kinh tế, văn
hóa (thuận lợi và khó khăn)
1.2.2.Những nhân tố bên ngoài Việt Nam và EU: đặc diểm toàn cầu hóa
từ sau CTL, quan hệ VN-EU nói chung (từ khi thiết lập quan hệ chính thức)
(thuận lợi và khó khăn)
Việt Nam và EU chính thức thiết lập quan hệ ngoại giao vào ngày 22
tháng 10 năm 1990, đến ngày 17 tháng 7 năm 1995 hai bên ký Hiệp đinh Hợp
tác (Hiệp định Khung), và ngày 27 tháng 6 năm 2012, hai bên đã ký Hiệp
định Đối tác và Hợp tác (PCA), chuẩn bị đàm phán để ký kết Hiệp định
Thương mại tự do Việt Nam - EU (FTA), quá trình hơn 20 năm đó đã và sẽ
mở ra một triển vọng tốt đẹp cho sự hợp tác, đối tác bình đẳng, lâu dài, ổn
định vì hòa bình và phát triển giữa hai bên.
Có thể nói dấu mốc quan trọng nhất trong sự phát triển quan hệ Việt
Nam - EU là ngày 17 tháng 7 năm 1995, Việt Nam và Ủy ban Châu Âu đã ký
“Hiệp định hợp tác giữa Cộng đồng Châu Âu và CHXHCN Việt Nam”. Đây
là hiệp định khung điều chỉnh toàn diện quan hệ hợp tác Việt Nam - EU trên
8
nhiều lĩnh vực. Về thương mại hai bên dành cho nhau quy chế đối xử tối huệ
quốc và EU cho phép Việt Nam hưởng chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập.
Quan hệ đầu tư được thúc đẩy theo hướng tạo ra môi trường thuận lợi để tăng
cường đầu tư giữa hai bên. Về hợp tác kinh tế, phía EU tạo điều kiện giúp đỡ
Việt Nam trong việc chuyển đổi kinh tế thị trường, xóa đói giảm nghèo và hội
nhập kinh tế quốc tế. Hiệp định khung cũng như các hiệp định khác được ký
kết tạo ra những cơ sở pháp lý hết sức quan trọng cho việc triển khai chiến
lược hợp tác các giai đoạn 1995 - 2000, 2000 - 2005…
a. Hợp tác về chính trị
Về mặt chính trị, lãnh đạo cấp cao hai bên luôn khẳng định coi trọng
quan hệ song phương, mong muốn tăng cường hợp tác nhiều mặt tương xứng
với tiềm năng và vị thế của hai bên, thường xuyên có các cuộc tiếp xúc và
thăm viếng lẫn nhau, trong đó có nhiều chuyến thăm Cấp cao.
Cơ chế đối thoại, hợp tác của hai bên do Ủy ban Hỗn hợp Việt Nam -
EC (UBHH) (theo Hiệp định khung 1995): Cơ cấu tổ chức UBHH bao gồm:
- Tổ công tác Việt Nam - EU về Thương mại và đầu tư.
- Tổ công tác Việt Nam - EU về Hợp tác phát triển.
xây dựng quan hệ hợp tác toàn diện với các đối tác lớn trên thế giới. Điều này
cho thấy EU đã chiếm một vị trí rất quan trọng trong chiến lược đối ngoại của
Việt Nam.
Bên cạnh quan hệ song phương, Việt Nam và EU cũng hợp tác tại các
diễn đàn đa phương và tổ chức quốc tế, đặc biệt là trong khuôn khổ hợp tác
ASEAN - EU, ASEM và Liên hợp quốc trong nhiều vấn đề, trong đó có các
vấn đề toàn cầu như môi trường, biến đổi khí hậu, phát triển bền vững, an
ninh năng lượng, chống khủng bố.
10
Dự Án Hỗ Trợ Thương Mại Đa Phương (MUTRAP) là một chương
trình hỗ trợ chính cho việc quản lý kinh tế và phát triển thương mại của Việt
Nam, với tổng giá trị lên đến 60 tỷ Euro. Các đối tác cũng duy trì một diễn
đàn cấp cao để giám sát các mối quan hệ kinh tế và thương mại, trao đổi quan
điểm về chính sách thương mại, vấn đề pháp luật và xem xét việc thực thi các
thỏa thuận song phương.
Ủy Ban Châu Âu đại diện cho tổng thể EU nói chung về các vấn đề
chính sách thương mại, tham vấn chặt chẽ và thường xuyên với các Quốc Gia
Thành Viên EU. Tại Hà Nội, các cuộc họp thường kỳ được tổ chức giữa các
phòng ban Tham Tán Kinh Tế và Thương Mại của EU cùng Phái Đoàn EU.
Ngoài ra, Phái Đoàn EU cũng thường xuyên lấy ý kiến đóng góp từ ngành
công nghiệp Châu Âu ví như Phòng Thương Mại Châu Âu.
Nhìn lại hơn hai mươi năm hợp tác vừa qua, quan hệ hợp tác từ chỗ chủ
yếu phía EU hỗ trợ phát triển cho Việt Nam, đã dần dần phát triển sâu sắc mối
quan hệ hợp tác, đối tác bình đẳng, toàn diện trên tất cả các lĩnh vực chính trị,
kinh tế, khoa học công nghệ, văn hóa, giáo dục, đào tạo, đưa EU trở thành đối
tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Cả hai bên đã không ngừng xây dựng
“quan hệ đối tác bình đẳng, toàn diện, lâu dài vì mục tiêu hòa bình và phát
triển”. Để đạt được mục tiêu này, cả hai bên đã duy trì cơ chế trao đổi đoàn và
tiếp xúc cấp cao, qua chín vòng đàm phán xây dựng Hiệp định Đối tác và hợp
Hợp tác (17-7-1995), Hiệp định đã tạo ra cơ sở pháp lý cho quan hệ hợp tác
song phương, tạo nên cơ chế trao đổi thường kỳ, là dịp tốt để có thể trao đổi
quan điểm, phát triển các chương trình và hoạch định các sáng kiến. Hiệp
định là cơ sở cho sự hỗ trợ về phát triển của EC và cho việc thành lập một
khuôn khổ cho hoạt động thương mại song phương trên cơ sở quốc gia được
ưu đãi nhất. Ngày 27 tháng 6 năm 2012, Việt Nam và EU, đã ký chính thức
PCA. Các nguyên tắc cơ bản được quy định tại PCA như tính khác biệt về
12
trình độ phát triển, luật pháp phù hợp với khả năng của Việt Nam. “Hiệp định
đánh dấu một bước phát triển mới về chất trong quan hệ Việt Nam - Liên
minh châu Âu, từ chỗ Liên minh châu Âu chủ yếu hỗ trợ Việt Nam phát triển
giảm nghèo, chuyển đổi nền kinh tế sang mối quan hệ đối tác bình đẳng, hợp
tác toàn diện cùng có lợi, phù hợp với mức độ liên kết sâu rộng và tầm vóc
của Liên minh châu Âu trong thế kỷ 21, cũng như thế và lực ngày càng tăng
của Việt Nam trong hơn 25 đổi mới và hội nhập thành công” - Thứ trưởng Bộ
Ngoại giao Bùi Thanh Sơn nói.
Hiện EU là đối tác quan trọng hàng đầu của Việt Nam trong nhiều lĩnh
vực. Trao đổi thương mại Việt Nam - EU vẫn tiếp tục đà tăng trưởng: Năm
2011, kim ngạch thương mại hai chiều tăng mạnh lên 24,29 tỷ USD từ mức
17,75 tỷ USD năm 2010. Riêng 7 tháng đầu năm 2012, thương mại hai chiều
đạt 15,47 tỷ USD, tăng 20,39% so với cùng kỳ năm 2011. EU hiện nay là đối
tác thương mại lớn thứ hai của Việt Nam (xuất khẩu của Việt nam sang EU đã
tăng 33,5% trong năm 2011, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của EU chiếm
hơn 12% tổng cam kết FDI cho Việt Nam trong năm 2011). EU cũng là nhà
cung cấp viện trợ phát triển chính cho Việt Nam, với cam kết viện trợ kỷ lục 1
tỷ USD cho năm 2012.
Các nhà đầu tư EU đã có mặt tại hầu hết các ngành kinh tế quan trọng
của Việt Nam với 562 dự án, tổng vốn đăng ký khoảng 7,6 tỉ USD. Các dự án
đầu tư của châu Âu có hàm lượng và tỷ lệ chuyển giao công nghệ cao,
thứ 7 về Nghiên cứu và Phát triển (FP7) của EU nhằm thúc đẩy hợp tác về
khoa học và công nghệ giữa các nước ASEAN và EU, kết nối mạng lưới các
nhà khoa học của hai khu vực và thúc đẩy sự tham gia của các nước Đông
Nam Á trong FP7. Việc triển khai Dự án SEA-EU-NET tạo điều kiện và thúc
đẩy sự tham gia của các tổ chức khoa học và công nghệ Việt Nam vào các dự
14
án hợp tác khoa học và công nghệ với EU cũng như xác định các lĩnh vực hợp
tác ưu tiên của Việt Nam trong khuôn khổ Chương trình khung (FP7) của
EU. Tính đến cuối tháng 10/2011, Việt Nam đã tham gia 27 dự án nghiên cứu
chung được tài trợ bởi FP7, đạt tỷ lệ thành công là 33,3% (cao nhất khu vực
Đông Nam Á và trên mức bình quân là 23,9%). Tổng số tiền tài trợ của FP7
dành cho các đối tác của Việt Nam đến nay là 3,38 triệu euro, cao nhất trong
số các nước Đông Nam Á
Bên cạnh đó, EU là một trung tâm học thuật ưu việt trên thế giới. Hàng
năm, một số lớn sinh viên Việt Nam sang học tập tại các nước của EU theo
các chương trình học bổng, trao đổi sinh viên. Những sinh viên, nghiên cứu
sinh sau khi tốt nghiệp, trở về nước đã phục vụ đắc lực vào quá trình công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Chương trình học bổng Erasmus Mundus
1
(EM) là một cơ hội để tiếp cận trao đổi học thuật cấp cao, chia sẻ ý tưởng và
tiếp xúc với cộng đồng học thuật trên thế giới cũng như có được kiến thức sâu
rộng về cuộc sống tại châu Âu. Thông qua các dự án đối tác, các trường đại
học tại Việt Nam đã thành lập được các mạng lưới và liên kết với các đại học
thuộc EU, nâng cao chất lượng giảng dạy và xây dựng các cơ chế hỗ trợ trao
đổi và công nhận bằng cấp. EU và Việt Nam đã nhất trí thúc đẩy hợp tác
trong lĩnh vực giáo dục đại học và coi đây là một ưu tiên trong Hiệp định Hợp
tác và Đối tác, vì thế EM là một đóng góp của EU cho ưu tiên này.
1.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến mối quan hệ thƣơng mại Việt Nam - EU
Như đã nói ở trên, sự ra đời của thị trường chung châu Âu đem lại
nhiều thuận lợi cho hàng xuất khẩu của tất cả các nước vào EU chứ không
riêng gì hàng xuất khẩu của Việt Nam. Bởi vậy, đây vừa là cơ hội vừa là
thách thức đối với hàng xuất khẩu Việt Nam.
* Sự ra đời của đồng tiền chung châu Âu
Liên minh châu Âu với sự ra đời của đồng tiền chung Euro vào ngày 01
tháng 01 năm 1999 là một sự kiện lịch sử đối với quá trình nhất thể hoá châu
16
Âu và với sự phát triển của hệ thống tiền tệ thế giới có tác động đến nhiều
lĩnh vực, trong đó có quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và EU.
Ra đời vào tháng 01 năm 1999 nhưng ban đầu đồng Euro mới lưu
thông chủ yếu trong lĩnh vực không dùng đến tiền mặt (thanh toán, thị trường
vốn, vốn thị trường chứng khoán, nợ quốc gia…). Đồng Euro chắc chắn sẽ
gây tác động không nhỏ đến hoạt động thương mại của toàn cầu, trong đó có
hoạt động thương mại của Việt Nam - EU, bởi các nước EU sử dụng đồng
Euro đang chiếm khoảng 21% kim ngạch xuất nhập khẩu và 10% kim ngạch
nhập khẩu của Việt Nam. Người viết xin đưa ra một số tác động thuận lợi và
khó khăn từ đồng Euro đến quan hệ kinh tế Việt Nam - EU.
Những thuận lợi:
Quan hệ kinh tế Việt Nam - EU hiện nay ngày càng có chiều hướng tốt
đẹp do đó sự ra đời của đồng Euro đã phần nào làm giảm bớt sự phụ thuộc
vào đồng USD của Việt Nam, đồng thời Việt Nam thực hiện được chính sách
mở cửa và đa dạng hoá và đa phương hoá trong quan tế quốc tế.
EU là đối tác quan trọng trong quan hệ kinh tế thương mại vì vậy đồng
Euro ra đời phát huy tính tích cực của nó làm cho quan hệ kinh tế, thương mại
giữa Việt Nam và EU ngày càng trôi chảy và thuận lợi hơn.
Khi đồng Euro ra đời các hoạt động xuất nhập khẩu giữa Việt Nam và
EU sẽ trở nên dễ dàng hơn do giảm đi được những chi phí trung gian của
khâu thanh toán, do cả khách hàng và người bán cũng có được những thuận
Bên cạnh đó, đồng EURO ra đời Việt Nam cũng gặp phải không ít
khó khăn:
Việt Nam từ trước tới nay tuy quan hệ thương mại phần lớn là với EU
nhưng lại sử dụng chủ yếu đồng USD trong quan hệ thanh toán, vì vậy nên
ngay cả người dân Việt Nam cũng không muốn thay đổi thói quen đó khi
không có cơ sở để tin tưởng vào sự chắc chắn của đồng Euro nhất là trong
trong thời kỳ chuyển đổi này.
18
Nền kinh tế Việt Nam còn quá nhỏ nên chưa thấy hết được những thuận
lợi để tận dụng một cách triệt để, chủ quan trước những tác động tiêu cực nhỏ
mà không hiểu rằng chỉ trong một thời gian ngắn nữa đó là một vấn đề không
thể quan tâm thường xuyên.
Ngân hàng nhà nước Việt Nam còn có tỷ lệ dự trữ ngoại tệ bằng đồng
tiền của các nước Châu Âu quá nhỏ dẫn tới rủi ro về tỷ giá. Bởi vì khi đồng
EURO duy nhất hoạt động thay cho toàn bộ các đồng tiền của các quốc gia
thành viên thì lúc này đồng EURO sẽ có một sức mạnh tương đương với đồng
USD và đồng JPY hiện nay. Nên nếu như Việt Nam không có một cơ cấu
ngoại tệ hợp lý sẽ khó khăn trong việc thanh toán trực tiếp lại vừa có rủi ro
cao về tỷ giá hối đoái trong các quan hệ tài chính do chỉ phụ thuộc một loại
ngoại tệ mạnh là đồng USD.
Khó khăn nữa đối với Việt Nam đó là ngay cả những nhà xuất nhập
khẩu hiện nay cũng chưa xác định đúng tính cần thiết trong việc nghiên cứu
những kiến thức cơ bản để hiểu biết về đồng Euro để thực hiện tốt hơn các
hoạt động xuất nhập khẩu của mình, không có sự quan tâm chính đáng với
đồng EURO các nhà xuất nhập khẩu Việt Nam sẽ bỏ qua những cơ hội để
tăng sản lượng xuất khẩu của mình mà cần phải bỏ ra chi phí nào.
Như vậy, Việt Nam cần phải có những nhìn nhận đúng đắn trước những
tác động của đồng Euro đối với nền kinh tế Việt Nam. Tận dụng mọi cơ hội
trong tất cả mọi lĩnh vực, chủ động ứng phó với tất cả những tác động ngược