BỘ CÔNG THƯƠNG
Vụ Chính sách thương mại đa biên
HỘI THẢO
Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam-EU (EVFTA):
cơ hội và thách thức đối với xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam
Đà Nẵng & Bình Dương, ngày 24 & 25 tháng 4 năm 2017
Hiệp hội Dệt May Việt Nam - VITAS
XUẤT KHẨU DỆT MAY VIỆT NAM SANG EU CƠ HỘI, THÁCH THỨC, GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ
Đà Nẵng & Bình Dương, ngày 24 & 25 tháng 4 năm 2017
TS. Trương Văn Cẩm
Phó Chủ tịch – Tổng Thư ký VITAS
NỘI DUNG
I.
II.
III.
IV.
V.
Dệt may Việt Nam – Lợi thế, bất cập và
triển vọng
Nguyên
liệu
Kéo sợi
Dệt
Nhuộm
và hoàn
tất
May
• Bông: SX trên 1.000 tấn trên tổng nhu cầu trên 1 triệu tấn/năm
• PSF & khác: SX 380.000 tấn/nhu cầu 400.000 tấn/năm
• Số cọc sợi: 7,2 triệu
• Sản lượng: khoảng 1.250.000 tấn/năm
• Sản lượng: 2 tỷ m2/năm
• Năng lực: 2 tỷ m2/năm
• Sản xuất gần 5 tỷ sản phẩm năm
• Sử dụng vải: 8,5 tỷ m2 trong đó nhập khẩu 6,5 tỷ m2
Vietnam Textile and Apparel Association (VITAS)
I. DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ, BẤT CẬP VÀ TRIỂN
VỌNG
Các giai đoạn hội nhập và phát triển
Năm
1990 – 1995
(trước khi mở cửa)
Vietnam Textile and Apparel Association (VITAS)
I. DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ, BẤT CẬP VÀ TRIỂN
VỌNG
Kim ngạch XNK dệt may qua các năm
Đơn vị: Triệu USD
30,000
27,021
28,123
24,692
25,000
21,092
20,000
15,831
15,000
10,000
17,018
15,461
16,528
16,970
2015
I. DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ, BẤT CẬP VÀ TRIỂN
VỌNG
Lợi thế về “cơ cấu dân số vàng” của Việt Nam
Nguồn: ICPO
I. DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ, BẤT CẬP VÀ TRIỂN
VỌNG
Lợi thế về chi phí nhân công của Việt Nam so với khu vực
700
Base Salary
Total Pay Burden *
Bangladesh, 112
Cam pu chia, 147
Việt Nam, 250
Ấn Độ, 269
Philippines, 327
Indonesia, 346
Rõ ràng, khoảng cách về
USD/tháng
500
Thời gian khảo sát: Giữa tháng
10 và tháng 11 năm 2013
Gồm 4,561 câu trả lời hợp lệ từ
những ngành khác nhau
Trung Quốc, 625
600
Nguồn: Khảo sát các
doanh nghiệp liên doanh
Nhật Bản ở châu Á và
châu Đại Dương
Tháng 12 năm 2013
JETRO
* 1/12 tổng thu nhập/năm gồm LCB, PC, BHXH, làm thêm và thưởng
I. DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ VÀ BẤT CẬP
Lợi thế mở rộng thị trường XK, tăng hiệu quả XK khi Việt Nam hội nhập
ASEAN Trade IN GOOD AGREEMENT (ATIGA 1995);
AEC 12/2015)
ASEAN – Japan CEPA (AJCEP 2008)
ASEAN – China FTA (ACFTA 2010);
2.418.370.969
Hongkong
148
1.965.676.617
British Virgin Islands
60
1.428.627.571
Japan
131
724.892.929
Turkey
3
664.500.000
China
100
187.380.318
Others (40 quốc gia)
215
1.298.204.578
Tổng số
1865
14.380.102.550
11
Vietnam Textile and Apparel Association (VITAS)
I.
DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ, BẤT CẬP VÀ TRIỂN
VỌNG
Những bất cập chủ yếu:
- Tập trung quá lớn vào thị trường xuất khẩu (chiếm trên 80% năng lực sản
xuất toàn ngành)
- Phát triển mất cân đối. Khâu yếu nhất là thượng nguồn (kéo sợi, dệt vải,
nhuộm hoàn tất). Sợi sản xuất trên 1,25 triệu tấn/năm và trên 80% XK,
song lại nhập với số lượng gần tương tự với chất lượng cao hơn từ TQ
khoảng 43%, HQ 20%, ĐL 15%. Nguồn vải cho may XK chủ yếu NK
(chiếm 80% tổng nhu cầu, trong đó từ TQ (50% tổng giá trị), HQ (18%),
I. DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ, BẤT CẬP VÀ TRIỂN
VỌNG
=> Giá trị gia tăng trong sản phẩm dệt may xuất khẩu thấp
14
Vietnam Textile and Apparel Association (VITAS)
I. DỆT MAY VIỆT NAM – LỢI THẾ, BẤT CẬP VÀ TRIỂN
VỌNG
a)
b)
c)
d)
e)
Triển vọng phát triển
Mặc dù TPP không thành hiện thực, nhưng DMVN được đánh
giá còn nhiều cơ hội phát triển vì nhiều FTA mới ký kết (VNEU, VN-HQ, VN-LMKT Á Âu) với thuế giảm dần về 0%
Sự dịch chuyển sản xuất từ TQ sang các nước có chi phí nhân
công thấp hơn, trong đó có Việt Nam
Yêu cầu đáp ứng quy tắc xuất xứ từ vải trở đi của EVFTA thu
hút đầu tư FDI để hưởng lợi khi thuế suất giảm dần về 0%.
Điều này tạo điều kiện để cơ cấu lại ngành
Từ cơ hội tận dụng lợi thế “cơ cấu dân số vàng” của Việt Nam
và từ y/c chuyển dịch cơ cấu kinh tế giữa NN - CN - DV
Dệt may nhiều khả năng tiếp tục được lựa chọn là ngành ưu
KH 2017 đến 2020 Mục
2025
Tăng
b/q
20172025
5
7
4
6
28.1
30.5
37
50
6%
2.5
2.75
3.0
2,500
7%
- Vải
Triệu m2
2,000
2,300
3,000
4,000
6%
- SP may
Triệu SP
5,000
5,500
7,500
10,000
17,018
15,831
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Total
15,831
17,018
21,092
24,692
27,021
28,123
1,684
1,958
2,383
2,624
2,760
2,900
Korea
979
1,085
1,641
2,092
2,163
2,284
ASEAN
310
chính 2015 và 2016
Thị trường xuất khẩu dệt may
2015 (%)
Others
26.6%
Thị trường xuất khẩu dệt may 2016 (%)
USA
40.6%
Others
25.4%
USA
40.7%
ASEAN
2.2%
Korea
8.0%
Japan
10.2%
ASEAN
2.9%
EU
12.3%
Korea
8.1%
Japan
Nha 12.6%
Hà Lan
15.3%
19
Vietnam Textile and Apparel Association (VITAS)
III. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC XUẤT KHẨU SANG EU
1. Cơ hội:
- EU là thị trường lớn với dân số 500 triệu người, GDP khoảng
14.000 tỷ Euro/năm, NK hàng may mặc trên 100 tỷ USD/năm
- Tăng hiệu quả SXKD, do khi EVFTA có hiệu lực thuế suất sẽ
giảm dần về 0% (trong vòng 7 năm), hiện tại b/q 9,6%.
- Quy định về xuất xứ từ vải trở đi (ngoại lệ từ Hàn Quốc) sẽ thu
hút đầu tư vào các khâu yếu của VN (dệt, nhuộm)
- Hàng NK từ EU với thương hiệu lớn như Zara, Mango,
Topshop… sẽ tạo sức ép cạnh tranh để DN Việt Nam vươn lên
- EVFTA thúc đẩy cải cách thể chế, tạo môi trường kinh doanh
thông thoáng, minh bạch hơn
- EVFTA là FTA thế hệ mới có các quy định về môi trường, lao
động sẽ tạo điều kiện để ngành phát triển bền vững
Vietnam Textile and Apparel Association 20
(VITAS)
III. CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC XUẤT KHẨU SANG EU
2. Thách thức:
- Cạnh tranh quyết liệt với các nước hiện có KNXK dệt may
Vietnam Textile and Apparel Association 22
(VITAS)
IV. KHUYẾN NGHỊ GIẢI PHÁP
6) Khai thác nguồn vải từ EU, Hàn Quốc. Xây dựng các trung
tâm cung ứng nguyên, phụ liệu tại các thành phố lớn để
chủ động nguồn cung
7) Hình thành các trung tâm thiết kế, cung cấp các mẫu thiết
kế, bộ sưu tập để DN đẩy mạnh làm hàng FOB, ODM. Ứng
dụng công nghệ in 3D trong thiết kế
8) Các cơ sở đào tạo bám sát định hướng phát triển để đào tạo
nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của ngành. Tăng cường
đào tạo theo nhu cầu của DN
9) HHDM kết nối giữa các DN, cơ sở đào tạo trong và ngoài
nước. Ví dụ chương trình hợp tác đào tạo giữa VITAS và
các đối tác Nhật Bản, Hàn Quốc trong lĩnh vực thiết kế thời
trang, dệt, nhuộm, in hoa, marketing…
Vietnam Textile and Apparel Association 23
(VITAS)
V. KIẾN NGHỊ
- Nhà nước xác định vị trí, vai trò của công nghiệp dệt may so với
các ngành khác giai đoạn từ 10 – 20 năm tới để có chính sách phù
hợp trong trung và dài hạn
- Quy hoạch và cấp phép các KCN dệt may lớn, tránh chồng chéo,
nâng cấp hạ tầng, hỗ trợ vốn ODA cho các dự án xử lý nước thải…
- Có chính sách hỗ trợ đào tạo NNL cho dệt may, hỗ trợ các trường
đại học, cao đẳng có đào tạo dệt may (Giảng viên, thiết bị dạy học,