Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
MỤC LỤC
Danh mục bảng..................................................................................................3
Lời mở đầu.........................................................................................................4
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP...............................6
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần quản lý xây dựng
và phát triển đô thị Việt Nam...................................................................6
1.1.1 Tên, địa chỉa công ty...............................................................................6
1.1.2 Quy mô hiện tại của công ty...................................................................6
1.1.3 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển 8
1.2 Nhiệm vụ chính và nhiệm vụ khác của công ty cổ phần quản lý xây
dựng và phát triển đô thị Việt Nam.........................................................8
1.2.1 Chức năng của công ty.............................................................................8
1.2.2 Nhiệm vụ của công ty..............................................................................9
1.2.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty.......................................................9
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần quản lý xây dựng
và phát triển đô thị Việt Nam...................................................................10
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty...............................................10
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban................................................11
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.................................................14
PHẦN II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG THỜI GIAN VỪA QUA………………………………...18
2.1 Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ
phần quản lý xây dựng và phát triển đô thị việt nam....................................18
2.1.1 Thị trường tiêu thụ hàng hóa và số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm
dịch vụ................................................................................................................18
1
Bảng 2.1: Số liệu tiêu thụ dịch vụ theo cơ cấu thị trường...................................19
Bảng 2.2: So sánh kết quả kinh doanh các dịch vụ chủ yếu qua các năm 2013,
2014 ....................................................................................................................21
Bảng 2.3:Thống kê số lượng tài sản cố định năm 2014 .....................................24
Bảng 2.4:Kết cấu tài sản cố định trong công ty...................................................25
Bảng 2.5:Thống kê số lượng máy móc thiết bị sản xuất năm 2014 ...................25
Bảng 2.6: cơ cấu lao động của công ty................................................................26
Bảng 2.7:Bảng phân tích năng suất lao động của công ty qua 2 năm.................27
Bảng 2.8: Báo cáo kết quả kinh doanh................................................................31
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty ...............................10
3
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, không một doanh ngiệp nào bắt tay vào kinh
doanh lại không muốn gắn kinh doanh của mình với thị trường. Do đó, để nâng
cao hiệu quả kinh doanh, tăng cường khả năng cạnh tranh trong quá trình hội
nhập vào hệ thống kinh doanh quốc tế và khi vực, các doanh nghiệp phải tìm
mọi cách để quảng bá được mẫu mã sản phẩm của mình tới tay người tiêu dùng
hay nói cách khac các nhà kinh doanh phải làm thế nào để có thể đưa sản phẩm
của mình tiếp cận được với thị trường một cách nhanh nhất, hiệu quả nhất. Để
trả lời cho câu hỏi này không một giải pháp nào tốt hơn là khi doanh ngiệp đó áp
dụng Marketing vào hoạt động của doanh nghiệp.
Phần I: KHÁI QUÁT CHUNGVỀ DOANH NGHIỆP
Phần II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH DOANH
TRONG THỜI GIAN VỪA QUA CỦA CÔNG TY
5
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần quản lý xây
dựng và phát triển đô thị Việt Nam
1.1.1 Tên, địa chỉ công ty
Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN QUẢN LÝ XÂY DỰNG VÀ PHÁT
TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
Địa chỉ: Số 18 liền kề 15 – Khu Đô Thị Xa La – Phường Phúc La – Quận Hà
Đông – Hà Nội
Email: [email protected]
Mã số thuế: 0106662885
Giấy phép kinh doanh: 0106662885 – ngày cấp: 10/10/2012
Ngày hoạt động: 11/10/2012
Giám đốc: LÊ QUANG THANH
1.1.2 Quy mô hiện tại của công ty
Số lượng nhân viên 150 người
Số vốn điều lệ 20.000.000.000 VNĐ
Tổng tài sản hiện có tính đến quý 3 năm 2015 40.283.945.168 đồng
Công ty cổ phần quản lý xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam thuộc mô
hình công ty vừa và nhỏ.
Kĩ sư điện lạnh
Kĩ sư xây dựng
Manpower
Kĩ sư tin học
Phòng chức năng
Cử nhân kế toán
Cử nhân quản trị kinh
5
2
Số lượng
2
18
2
Trình độ
Đại học
1
doanh
Cử nhân luật
Cử nhân kinh tế
Cử nhân quản trị nhân
III
IV
1
25
15
10
Trung học phổ
Nhân viên khác
thông
20
Nguồn: phòng nhân sự
7
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
1.1.3 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát
triển
Công ty cổ phần quản lý xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam là công
ty chuyên cung cấp các dịch vụ về thiết kế, lắp đặt kỹ thuật, hệ thống điện,
nước…. công ty được thành lập vào này 10 tháng 10 năm 2012 theo luật
doanh nghiệp với số vốn điều lệ là 20.000.000.000 VNĐ. Từ khi hoạt động
đến nay doanh nghiệp hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực tư vấn kiến trúc nội
thất và thi công các công trình dân dụng, đến nay công ty đã trực tiếp tham
gia thiết kế, tư vấn giám sát và thi công xây lắp nhiều các công trình có quy
mô vừa và nhỏ các công trình thuộc các dự án của nhà nước, của các đối tác
phương châm năm sau cao hơn năm trước. Làm tốt nghĩa vụ với Nhà
nước về việc nộp đầy đủ các khoản tiền cho ngân sách Nhà nước dưới
hình thức thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao
động, đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng
nâng cao nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
- Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm
đảm bảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với
khách hàng.
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo về môi
trường.
1.2.3 Các lĩnh vực hoạt động của công ty
- Hoàn thiện công trình xây dựng
- Xây nhà các loại
- Phá dỡ
- Chuẩn bị mặt bằng
- Lắp đặt hệ thống điện
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hòa không khí
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Hoạt động thiết kế chuyên dụng
Sản phẩm chủ yếu của công ty là các công trình công nghiệp, công trình dân
dụng, công trình giao thông thủy lợi, hạ tầng kĩ thuật.các bản báo giá, bản vẽ,
thiết kế công trình….
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty cổ phần quản lý xây dựng
và phát triển đô thị Việt Nam
1.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý của công ty
Hình 1.1 Sơ đồ tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty
BAN GIÁM ĐỐC
9
10
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
1.3.2 Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Các phòng ban trong công ty
- Phòng hành chính nhân sự
- Phòng kế toán
- Phòng dự án
- Phòng kỹ thuật
- Phòng giám sát
Công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng, giám
đốc trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng và đội sản xuất. Dưới các phòng ban
được chia thành các bộ phận nhỏ hơn chịu trách nhiệm với công việc của mình.
Chức năng của các phòng ban
Phòng hành chính nhân sự
- Thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự đảm bảo chất lượng theo yêu cầu,
chiến lược của công ty.
- Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản lý nhân sự, đào
tạo và tái đào tạo.
- Tổ chức việc quản lý nhân sự toàn công ty.
- Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích - kích thích
người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động.
- Chấp hành và tổ chức thực hiện các chủ trương, qui định, chỉ thị của ban
giám đốc.
- Nghiên cứu, soạn thảo và trình duyệt các qui định áp dụng trong công ty,
xây dựng cơ cấu tổ chức của công ty – các bộ phận và tổ chức thực hiện.
tình hình biến động của các nguồn vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư,
tiền vốn của các đơn vị thành viên cũng như toàn Tổng công ty.
- Tham mưu đề xuất việc khai thác, huy động các nguồn vốn phục vụ kịp
thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nước.
- Kiểm tra hoạt động kế toán tài chính của các đơn vị trong Tổng công ty
(tự kiểm tra hoặc phối hợp tham gia với các cơ quan hữu quan kiểm tra)
- Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh doanh của
văn phòng công ty. Tiếp nhận và phân phối vác nguồn tài chính đồng thời
thanh toán, quyết toán với nhà nước, các cấp, các ngành về sử dụng các
nguồn hỗ trợ trên.
- Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt công
tác sản xuất kinh doanh của văn phòng cũng như công tác chỉ đạo quản lý
của lãnh đạo công ty.
Phòng dự án
12
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
- Tham mưu cho ban Tổng Giám đốc Công ty quản lý, điều hành toàn bộ
các dự án của Công ty.
- Phối hợp với Phòng Đầu tư – Phát triển đề xuất các vấn đề liên quan đến
việc đầu tư xây dựng các công trình mới, cải tạo các công trình đã xây
dựng.
- Phối hợp với Phòng Tài chính – Kế toán Công ty lập tiến độ nhu cầu vốn
các dự án, đề xuất cho Ban Tổng Giám đốc Công ty xét duyệt, thanh toán
theo tiến độ các dự án.
QTKD3_K7
- Giao tiếp, làm việc với đối tác là nhà tư vấn, chủ đầu tư, nhà thầu chính
khi được giao quản lý dự án.
- Thực hiện hoàn công dự án, lập hồ sơ lưu và bàn giao tiến độ thi công.
- Tìm kiếm cơ hội hợp tác, thi công và phát triển mối quan hệ song phương
với các đối tác.
Phòng giám sát
-
Tiếp nhận yêu cầu của chủ đầu tư và tổ chức kế hoạch sản xuất, thi công.
Chỉ đạo thi công trực tiếp tại hiện trường.
Tiếp nhận xử lý và đo lường sự thỏa mãn của khách hàng.
Theo dõi, giám sát quá trình thi công xây dựng và nghiệm thuchất lượng
sản phẩm.
- Thực hiện bảo dưỡng, sửa chữa,kiểm định, hiệu chuẩn các thiết bị thi
công, đo lường.
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty
Quy trình sản xuất kinh doanh của công ty
Là công ty dịch vụ do vậy công ty cổ phần quản lý xây dựng và phát triển đô
thị Việt Nam không sản xuất mà chỉ cung cấp dịch vụ. Quá trình cung cấp dịch
vụ được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Đăng kí dự thầu
- Tất cả hồ sơ dự thầu mang tên Công ty cổ phần quản lý xây dựng và phát
triển đô thị Việt Nam đều do phòng dự án phát hành.
- Phòng dự án có trách nhiệm theo dõi, cấp phát và thu nhập các tài liệu có
liên quan nhằm mục đích hoàn thiện hồ sơ xin tham dự đạt kết quả. Sau
khi giám đốc chấp thuận đăng ký được tham gia dự thầu với danh nghĩa
Công ty.
Mẫu đơn dự thầu và các phụ lục
Trưởng phòng Dự án lập kế hoạch, phiếu giao nhiệm vụ cho các thành
viên tham gia hồ sơ thầu, tiến độ hoàn thành và trình Giám đốc duyệt.
- Trưởng phòng Dự án có trách nhiệm tổ chức, điều hành và theo dõi các
công việc chuẩn bị hồ sơ dự thầu, cập nhật, phân phối các thông tin, tài
liệu bổ sung của hồ sơ dự thầu tới các thành viên và bộ phận liên quan và
trả lời các yêu cầu của Chủ đầu tư.
Bước 3: Lập hồ sơ dự thầu
- Sau khi nhận được hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư, Trưởng phòng Dự án
lập đề cương nội dung hồ sơ dự thầu, kế hoạch và tiến độ thực hiện từng
nội dung của hồ sơ mời thầu, phối hợp thực hiện với Các ban liên quan
hoặc các nhà thầu trong trường hợp hợp tác.
- Căn cứ vào yêu cầu và tiến độ của hồ sơ mời thầu, Trưởng phòng Dự án
triển khai lập hồ sơ dự thầu cùng các thành viên trong phòng và các phòng
ban liên quan dưới sự giám sát thực hiện của giám đốc Công ty.
- Đối với các dự án có yêu cầu cao về kỹ thuật, Trưởng phòng Dự án đề
xuất với Giám đốc mời hoặc thuê chuyên gia từ các đơn vị ngoài cùng
tham gia lập hồ sơ dự thầu hoặc hình thức hợp tác, liên doanh với các nhà
thầu có năng lực phù hợp.
- Trưởng phòng Dự án chịu trách nhiệm về chất lượng hồ sơ đấu thầu của
Công ty, kiểm tra nội dung, hình thức, tiến độ và giá của hồ sơ dự thầu
trước khi trình Giám đốc.
- Các hồ sơ dự thầu hoàn chỉnh xong, Trưởng phòng Dự án trình Giám đốc
Công ty sớm hơn thời hạn nộp hồ sơ thầu 02 ngày để có thời gian xem xét
lại toàn bộ hồ sơ dự thầu lần cuối.
15
Vũ Thị Hào
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
thiết kế các hệ thống mạng điện, hệ thống cấp thoát nước,… sau đó bộ phận kế
toán chịu trách nhiệm xuất vật tư cho đội thi công thực hiện.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu Khách hàng/Chủ đầu tư có bất kỳ
sự thay đổi nào so với hợp đồng thì Phòng Dự án phải báo cáo ngay với Giám
đốc Công ty xem xét và quyết định. Các thay đổi này Nhân viên Phòng Dự án
phải cập nhật vào trong sổ theo dõi hợp đồng theo (BM 08-03) và thông báo
ngay cho các bộ phận liên quan bằng văn bản.
Bước 7: Kết thúc hợp đồng
Sau khi hợp đồng hoàn thành sẽ được trao lại cho chủ đầu tư nghiệm thu
và đưa vào sử dụng và bảo trì khi có sự cố xảy ra.
PHẦN II: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ SẢN XUẤT KINH
DOANH TRONG THỜI GIAN VỪA QUA
2.1Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm của công ty cổ
phần quản lý xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam
2.1.1 Thị trường tiêu thụ hàng hóa và số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm,
dịch vụ
Trong những năm gần đây ngành xây dựng phát triển mạnh mẽ với mức
tăng trưởng dẫn đầu khối sản xuất. Báo cáo phân tích tình hình công nghiệp –
xây dựng quý I của Vụ Công nghiệp và Xây dựng (Tổng cục Thống kê) cho thấy
giá trị sản xuất xây dựng có tốc độ tăng trưởng khá cao, tới 23,2% so với cùng
kỳ. Nếu kinh tế ngày càng phát triển cùng với tốc độ đô thị hóa hiện nay nhu cầu
nhà ở ngày càng tăng cao không chỉ về số lượng mà cả chất lượng. Các công
trình xây dựng: khu đô thị, chung cư, nhà hát, rạp chiếu phim,…không ngừng
mọc lên. Do vậy, là công ty hoạt động trong lĩnh vực cơ điện công ty cổ phần
khác
3
Tổng cộng
Năm 2013
Giá trị
Tỷ lệ(%)
(đồng)
18.298.526.559
87,53
2.606.568.923
12,47
20.905.095.48
100
2
Năm 2014
Giá trị
Tỷ lệ(%)
(đồng)
27.824.594.40
Công trình xây dựng của công ty được phân loại như sau:
Công trình dân dụng:
a) Nhà ở gồm nhà trung cư và nhà riêng lẻ.
b) Công trình công cộng gồm: công trình văn hóa; công trình giáo dục; công
trình y tế; công trình thương nghiệp, dịch vụ; nhà làm việc; khách sạn,
nhà khách; nhà phục vụ giao thông; nhà phục vụ thông tin liên lạc; tháp
thu phát sóng phát thanh, phát sóng truyền hình; nhà ga, bến xe; công
trình thể thao các loại.
Công trình công nghiệp gồm:
Công trình khai thác than, khai thác quặng; công trình khai thác dầu, khí;
công trình hóa chất, hóa dầu; công trình kho xăng dầu, khí hóa lỏng và tuyến
ống phân phối khí, dầu; công trình luyện kim; công trình cơ khí, chế tạo; công
trình công nghiệp điện tử - tin học, công trình năng lượng; công trình công
nghiệp vật liệu xây dựng; công trình sản xuất và kho chứa vật liệu nổ công
nghiệp.
Công trình giao thông gồm: công trình đường bộ; công trình đường sắt; công
trình đường thủy; cầu, hầm, sân bay.
Công trình thủy lợi gồm: hồ chứa nước; đập, cống; trạm bơm; giếng; đường ống
dẫn nước; kênh; công trình trên kênh và bờ bao các loại.
19
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
Công trình hạ tầng kỹ thuật gồm: công trình cấp nước, thoát nước; nhà máy sử
lý nước thải; công trình xử lý chất thải: bãi chứa, bãi chôn lấp rác; nhà máy xử
lý rác thải; công trình chiếu sáng đô thị.
lệ(%)
(1.046.574.795) (21,22)
4.931.023.193
3.884.448.398
3.287.348.795
3.052.066.598
8.218.348.795
6.936.514.996
(1.281.856.992) (15,60)
12.327.557.981
9.364.295.244
(2.963.262.737) (24,04)
4.109.185.994
4.508.734.747
399.548.753
9,72
8
(3.310.088.487
)
(26,85)
34.682.574.005 (6.409.284.959) (15,60)
Nhận xét:
Qua bảng số liệu trên ta thấy doanh thu từ các dịch vụ của công ty qua 2 năm có
sự thay đổi. Doanh thu từ các công trình dân dụng giảm 1.281.856.992 đồng
(15,6%), cụ thể công trình nhà ở năm 2014 giảm so với năm 2013 là
1.046.574.795 đồng (21,22%). Công trình công cộng tăng là 235.282.192 đồng
(7,16%). Công trình công nghiệp năm 2014 cũng giảm so với năm 2013 là
2.963.262.737 đồng (24,4%). Công trình giao thông tăng 399.548.753 đồng
(9,72%). Công trình thủy lợi tăng 746.374.503 đồng (18,16%). Công trình hạ
tầng kĩ thuật năm 2014 giảm so với năm 2013 là 3.310.088.487 đồng (26,85%).
21
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
2.1.3 Hoạt động marketing của công ty
Hoạt động xúc tiến hỗn hợp là công việc kết hợp tổng quát các hoạt động
quảng cáo, xúc tiến bán, tuyên truyền, bán hàng cá nhân, marketing trực
tiếp.Các hoạt động này nhằm giúp cho khách hàng biết đến và hiểu biết hơn về
các chủng loại sản phẩm của công ty cũng như giúp cho khách hàng liên tưởng
Marketing trực tiếp kết hợp cả ba yếu tố quảng cáo, xúc tiến bán, bán hàng
cá nhân để có thể bán hàng trực tiếp không qua trung gian.Nó là một hệ thống
tương tác trong đó sử dụng một hoặc nhiều phương tiện quảng cáo để tác động
vào khách hàng tiềm năng tạo nên phản ứng đáp lại của khách hàng.
Marketing bằng thư trực tiếp
Hàng năm vào mỗi dịp lễ, tết công ty thường gửi thư chúc tết và thư chào
hàng đến các cơ quan nhà nước, các doanh nghiệp, tổ chức có thể có nhu cầu về
sản phẩm của công ty để tạo sự ghi nhớ về công ty đối với khách hàng.
Đối với ngành xây dựng công ty cũng thường xuyên gửi thư mời thầu, thư
giới thiệu đến các cơ quan tổ chức có nhu cầu để giới thiệu về công ty và xin
đấu thầu.
Quảng cáo
Công ty hầu như chưa có chính sách cụ thể cho hoạt động quảng cáo.Hoạt
động quảng cáo vẫn chỉ dừng lại ở việc quảng cáo trên báo và tạp chí địa
phương. Các thông điệp quảng cáo vẫn chưa rõ ràng và truyền tải đầy đủ thông
tin tới khách hàng.
2.2Tình hình sử dụng tài sản cố định tại công ty cổ phần quản lý xây dựng
và phát triển đô thị việt Nam
2.2.1 Cơ cấu tài sản cố định (nguyên giá, hao mòn, giá trị còn lại)
23
Vũ Thị Hào
QTKD3_K7
Bảng 2.3: Thống kê số lượng tài sản cố định năm 2014
Đơn vị tính: chiếc
hiện
Tổng không cũ bị
đại
số
hơn
Loại
cần
hủy
dùng
bỏ
127
139
109
119
8
50
7
7
3
1
0
1
56
3
0
0
0
0
0
0
STT
Tài sản cố định
Dùng trong sản xuất cơ bản
Tỉ lệ trong sử dụng
(đồng)
8.640.093.765
sản xuất
2.000.601.783
• Nhà cửa, vật kiến trúc
• Thiết bị sản xuất
• Thiết bị xây dựng
1
Giá trị
3.069.586.581
2
Dùng trong sản xuất khác
3.569.905.401
6. Số máy móc thiết bị chưa lắp
0
2.3 Công tác quản lý lao động, tiền lương trong công ty cổ phần quản lý
xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam
2.3.1 Cơ cấu lao động của công ty
Lao động, một mặt là bộ phận của nguồn lực phát triển, đó là yếu tố đầu vào
không thể thiếu được trong quá trình sản xuất. Mặt khác lao động là một bộ
phận của dân số, những người được hưởng lợi ích của sự phát triển. Sự phát
triển kinh tế suy cho cùng đó là tăng trưởng kinh tế để nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho còn người. Lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới
25