ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI QUỸ BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THANH HUYỀN
CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH TẠI QUỸ BẢO VỆ
VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài Chính - Ngân Hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ HÙNG SƠN
Hà Nội - 2015
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI
VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP ........................................................ 54
1.1. Tổng quan về các kết quả nghiên cứu về tự chủ tài chính ....................... 54
1.1.1. Giới thiệu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài ............. 54
1.1.2. Đánh giá về các công trình nghiên cứu ........................................... 54
1.1.3. Những đóng góp mới của đề tài ...................................................... 76
1.2. Những vấn đề cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập ................................ 87
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của hoạt động sự nghiệp ........................... 87
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại Đơn vị sự nghiệp công lập ....... 87
1.2.3. Vai trò của đơn vị sự nghiệp công lập trong nền kinh tế xã hội . 1110
1.3. Cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập ................ 1211
1.3.1. Khái niệm cơ chế tự chủ tài chính .............................................. 1211
1.3.2. Nội dung tự chủ tài chính đối với Đơn vị sự nghiệp công lập .... 1211
1.3.3 Chỉ tiêu đánh giá mức độ tự chủ tài chính .................................. 2120
1.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự
nghiệp công lập ........................................................................................... 2322
1.4.1 Nhân tố chủ quan ......................................................................... 2322
1.4.2 Nhân tố khách quan...................................................................... 2726
1.5. Kinh nghiệm quản lý tự chủ tài chính tại các Quỹ trong nƣớc và một số
nƣớc trên thế giới ........................................................................................ 2827
1.5.1. Kinh nghiệm quản lý tự chủ tài chính trong nƣớc ...................... 2827
1.5.2 Kinh nghiệm quản lý tự chủ tài chính trên thế giới ..................... 3029
1.5.3. Bài học kinh nghiệm ................................................................... 3130
1.6. Tình hình thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có
thu ở Việt Nam thời gian qua ....................................................................... 3331
1.6.1. Tổng quan cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có thu ở
Việt Nam...................................................... Error! Bookmark not defined.31
1.6.2. Một số ƣu điểm thực hiện cơ chế tự chủ tài chính trong các đơn vị sự
vị sự nghiệp có thu ...................................................................................... 8178
4.1.2 Định hƣớng phát triển của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam
trong những năm tới .................................................................................... 8380
4.2. Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng Việt Nam ............................................................................................. 8582
4.2.1. Giải pháp về bộ máy tổ chức, mô hình quản lý tài chính ........... 8582
4.2.2 Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra giám sát nội bộ khi thực thi
quyền tự chủ tài chính ................................................................................. 9188
4.2.3. Hoàn thiện các văn bản chính sách liên quan đến quản lý thu, quản
lý chi ............................................................................................................ 9289
4.3. Kiến nghị .............................................................................................. 9491
4.3.1. Với Quốc hội ............................................................................... 9491
4.3.2. Với Thủ tƣớng Chính phủ ......................................................... 9592
4.3.3. Với Bộ Tài chính ....................................................................... 9592
4.3.4. Với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn .......................... 9592
4.3.5. Với Ban lãnh đạo Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam...... 9693
KẾT LUẬN................................................................................................. 9794
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................... Error! Bookmark not defined.95
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
1
BV&PTR
2
8
Nghị định 05
9
Nghị định 43
10
Nghị định 99
11
Nghị định 16
12
13
Nguyên nghĩa
Bảo vệ và Phát triển rừng
Dịch vụ môi trƣờng
Dịch vụ môi trƣờng rừng
Nghị định số 05/2008/NĐ-CP ngày 14/01/2008
của Chính phủ
Nghị định số 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006
của Chính phủ
Bảng 3.2
Tổng thu tiền DVMTR từ năm 2012-2014 thông
qua VNFF
50
3
Bảng 3.3
Đối tƣợng, loại dịch vụ, mức chi trả và số tiền chi
trả của chính sách Chi trả dịch vụ môi trƣờng rừng
theo NĐ 99
54
4
Bảng 3.4
Bảng cân đối các khoản thu chi của VNFF giai
đoạn (2012-2014)
57
5
Bảng 3.5
39
3
Sơ đồ 3.2
Tổ chức bộ máy của VNFF
40
4
Sơ đồ 3.3 Cơ cấu tổ chức của Ban Điều hành VNFF
41
5
Sơ đồ 3.4 Đối tƣợng thuộc diện phải chi trả DVMTR
44
6
Sơ đồ 3.5 Thanh toán ủy thác thông qua VNFF
45
ii
Cơ cấu thu từ nguồn thu ủy thác năm 2012-2014
49
4
Biểu đồ 3.4
Biểu đồ tăng nguồn thu ủy thác từ thủy điện giai
đoạn 2012-2014
51
5
Biểu đồ 3.5
Biểu đồ tăng nguồn thu ủy thác từ nƣớc sạch giai
đoạn 2012-2014
52
DANH MỤC HÌNH ẢNH
STT
1
Bảng
Nội dung
hạn chế về chất lƣợng cũng nhƣ hiệu quả công việc của Quỹ, khiến Quỹ khó có
điều kiện phát huy tính năng động, tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Cơ chế quản lý
hành chính Nhà nƣớc không còn phù hợp với một nền kinh tế - xã hội phát triển
nhanh, phức tạp và đa dạng.
Để góp phần trong việc đƣa ra một cái nhìn tổng quan về tình hình tự
chủ trong các đơn vị sự nghiệp, đồng thời đề xuất một vài kiến nghị nhằm
tháo gỡ những vƣớng mắc, tôi đã nghiên cứu chọn đề tài “Cơ chế tự chủ tài
2
chính tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam” làm luận văn thạc sỹ tài
chính - ngân hàng.
Luận văn đặt mục tiêu cao nhất và bao trùm là chỉ ra những vƣớng mắc và
giải pháp để tăng cƣờng thực hiện tự chủ tài chính đối với Quỹ trong điều kiện
mới nhằm góp phần thực hiện một cách tốt nhất, nhanh nhất những mục tiêu
chiến lƣợc theo tinh thần của Nghị định, Chỉ thị của Đảng và Nhà nƣớc.
2. Câu hỏi nghiên cứu:
(1) Phân tích cơ chế TCTC từ góc độ đơn vị sự nghiệp có thu. Nêu ra
những thuận lợi, khó khăn, đánh giá hiệu quả ban đầu của cơ chế tới tạo và sử
dụng nguồn thu, trách nhiệm giải trình trƣớc xã hội, khả năng TCTC của đơn
vị? Cụ thể là tác động đến quy mô, cơ cấu, sự đa dạng, hiệu quả sử dụng
nguồn thu, đẩy mạnh xã hội hóa?
(2) Nhà nƣớc cần đổi mới cơ chế TCTC nhƣ thế nào để thúc đẩy hoạt
động tạo nguồn thu; nâng cao hiệu quả sử dụng, trách nhiệm giải trình tài
chính của đơn vị? Để thực hiện tốt cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị cần
những điều kiện gì?
(3) Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam (VNFF) đã thực hiện cơ
chế TCTC nhƣ thế nào? Quy chế chi tiêu nội bộ tại đơn vị cần hoàn thiện
thêm nhƣ thế nào?
Chƣơng 4: Giải pháp hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Quỹ Bảo vệ và
Phát triển rừng Việt Nam
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
4
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CƠ CHẾ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH
ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP
1.1. Tổng quan về các kết quả nghiên cứu về tự chủ tài chính
1.1.1. Giới thiệu các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Vì tầm quan trọng của thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự
nghiệp có thu, nên đã có nhiều luận văn, luận án, bài báo khoa học viết về đề tài
này. Có thể kể đến một số công trình sau:
- Luận văn thạc sỹ “Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại
Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Quảng Ninh” của tác
giả Chu Hà Tịnh bảo vệ năm 2013 thuộc trƣờng Đại học kinh tế Quốc dân.
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính của Đài truyền
hình Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Nam bảo vệ năm 2008 thuộc trƣờng
Đại học Kinh tế Quốc dân.
- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện cơ chế tự chủ về tài chính ở trƣờng Cao
đẳng Công nghệ Bắc Hà” của tác giả Ngô Thúy Nga bảo vệ năm 2013 thuộc
trƣờng Đại học Thái Nguyên.
- Luận văn thạc sỹ “Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm y tế
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Vũ Thị Thúy Hằng bảo vệ năm
2013 thuộc trƣờng Đại học Thái Nguyên.
- Bài báo “Tự chủ đại học qua nghiên cứu tình huống Học viện” của
PGS.TS. Hoàng Trần Hậu đƣợc đăng trên trang web: http://www.hvtc.edu.vn
phân tích đƣợc đúng thực trạng thực hiện các nguồn thu và nhiệm vụ chi của đơn
vị, từ đó đề xuất đƣợc các giải pháp và các kiến nghị đến từng đơn vị cụ thể. Tuy
nhiên, mô hình hoạt động, nguồn thu và nhiệm vụ chi của Trƣờng cao đẳng Bắc
Hà khác hoàn toàn với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam nên khi phân
tích thực hiện cơ chế tự chủ tài chính không có sự trùng lặp.
- Luận văn thạc sỹ “Thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm y tế
thành phố Vĩnh Yên tỉnh Vĩnh Phúc” của tác giả Vũ Thị Thúy Hằng bảo vệ năm
2013. Đề tài đã nêu rất rõ định hƣớng phát triển mạng lƣới khám chữa bệnh và
phòng chống dịch bệnh và quan điểm định hƣớng thực hiện cơ chế tự chủ tài
6
chính tại trung tâm y tế tuy nhiên đề tài chƣa nêu rõ đƣợc các giải pháp cụ thể để
thực hiện, các kiến nghị vẫn còn chung chung, chƣa chi tiết cụ thể từng kiến nghị
đến ai, cơ quan nào.
- Bài báo “Tự chủ đại học qua nghiên cứu tình huống Học viện” của
PGS.TS. Hoàng Trần Hậu, bài báo đã khẳng định rất rõ tầm quan trọng của thực
hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các trƣờng đại học. Tuy nhiên, đối tƣợng nghiên
cứu của bài báo chỉ dừng lại ở các trƣờng đại học, chƣa mở rộng ra đối với tất cả
các đơn vị sự nghiệp có thu.
1.1.3. Những đóng góp mới của đề tài:
1.1.3.1. Những điểm giống nhau:
Mang tính kế thừa và phát huy luận văn “Cơ chế tự chủ tài chính tại Quỹ
Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam” cũng có những điểm giống của mộ số luận
văn của các tác giả gần đây:
- Khung lý thuyết về Cơ chế tự chủ tài chính không nhiều thay đổi so
với các luận văn thạc sỹ, các bài báo, nghiên cứu khoa học đã từng xuất hiện
trƣớc đây.
- Luận văn đã đánh giá đƣợc thực trạng thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
- Hoạt động sự nghiệp không nhằm mục đích thu lợi nhuận trực tiếp.
- Hoạt động sự nghiệp luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chƣơng trình
phát triển kinh tế xã hội của Nhà nƣớc.
1.2.2. Khái niệm, đặc điểm và phân loại Đơn vị sự nghiệp công lập
Đơn vị sự nghiệp (ĐVSN) công lập là những đơn vị sự nghiệp đƣợc cơ
quan nhà nƣớc có thẩm quyền thành lập hoặc cho phép thành lập, có tƣ cách
pháp nhân, có tài khoản, con dấu riêng để thực hiện các hoạt động sự nghiệp
nhằm cung cấp các dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, y tế, nông nghiệp, lâm
nghiệp, các nghiên cứu khoa học ... Trong quá trình hoạt động các ĐVSN công
lập đƣợc nhà nƣớc tạo lập nguồn thu thông qua các khoản thu nhƣ: thu phí, lệ
phí, các khoản viện trợ hay khoản thu từ các hoạt động sản xuất kinh doanh dịch
vụ để bù đắp một phần hay toàn bộ chi phí thƣờng xuyên.
8
Đặc điểm của đơn vị sự nghiệp công lập:
- Đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập. Đƣợc
nhà nƣớc đầu tƣ cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hay toàn bộ chi phí hoạt động
thƣờng xuyên thực hiện nhiệm vụ do nhà nƣớc giao.
Đơn vị sự nghiệp công lập có thể do Thủ tƣớng Chính phủ, Bộ trƣởng
hoặc Chủ tịch uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng trực tiếp ra
quyết định thành lập. Cơ sở vật chất đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn NSNN, hàng
năm đƣợc nhà nƣớc cấp kinh phí để bù đắp một phần hay toàn bộ, thực hiện
chức năng nhiệm vụ do các cấp có thẩm quyền nhà nƣớc giao.
- Đơn vị sự nghiệp có tƣ cách pháp nhân theo quy định của pháp luật:
đƣợc nhà nƣớc thành lập, có trụ ở riêng, có tên gọi riêng, có con dấu riêng, có tài
khoản riêng và đảm bảo trƣớc pháp luật về hoạt động của mình.
- Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị hoạt động theo nguyên tắc phục vụ
xã hội, không vì mục đích lợi nhuận.
Nguồn kinh phí để duy trì hoạt động của các đơn vị sự nghiệp có thu đƣợc hỗ
trợ từ NSNN. Tuy nhiên để giảm bớt gánh nặng cho NSNN thì nhà nƣớc cho
phép các đơn vị sự nghiệp có thu đƣợc phép thu một số khoản phí, lệ phí để
bù đắp cho hoạt động thƣờng xuyên của đơn vị và góp phần tăng thu nhập cho
ngƣời lao động trong đơn vị. Nguồn thu này đƣợc gọi là nguồn thu sự nghiệp,
nó rất quan trọng đối với đơn vị, là một trong những động lực làm cho các
đơn vị sự nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn, cung ứng các dịch vụ công ngày
càng tốt hơn cho xã hội
- Hoạt động của ĐVSN công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các
chƣơng trình phát triển của nhà nƣớc trong từng thời kỳ. Mục tiêu các chƣơng
trình phát triển kinh tế xã hội của nhà nƣớc chi phối tới mục tiêu, nhiệm vụ,
phạm vi hoạt động và nguồn thu của các đơn vị sự nghiệp.
10
Thực tế có rất nhiều các tiêu thức để phân loại đơn vị sự nghiệp công
lập. Dựa vào những căn cứ nhất định, đơn vị sự nghiệp công lập đƣợc phân
loại nhƣ sau:
- Căn cứ và chủ thể quản lý:
+ Đơn vị sự nghiệp do trung ƣơng quản lý bao gồm đơn vị sự nghiệp
thuộc các bộ, ngành, cơ quan trung ƣơng.
+ Đơn vị sự nghiệp do địa phƣơng quản lý bao gồm các đơn vị sự
nghiệp thuộc các sở, ban, ngành, cơ quan địa phƣơng quản lý.
- Căn cứ vào mức tự đảm bảo chi phí thƣờng xuyên, đơn vị sự nghiệp
công lập đƣợc sắp xếp vào một trong 3 loại sau:
+ Đơn vị sự nghiệp có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo toàn bộ chi phí
hoạt động thƣờng xuyên.
+ Đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động thƣờng
xuyên: Là đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự đảm bảo một phần chi phí hoạt
thành nhiệm vụ đƣợc giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch
vụ với chất lƣợng cao cho xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bƣớc giải quyết thu
nhập cho ngƣời lao động.
- Thực hiện chủ trƣơng xã hội hoá trong việc cung cấp dịch vụ cho xã hội,
huy động sự đóng góp của cộng đồng xã hội để phát triển các hoạt động sự
nghiệp, từng bƣớc giảm dần bao cấp từ NSNN.
- ĐVSN thực hiện quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Nhƣng bên cạnh đó
Nhà nƣớc vẫn quan tâm đầu tƣ để hoạt động sự nghiệp ngày càng phát triển; bảo
đảm cho các đối tƣợng chính sách - xã hội, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu,
vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn đƣợc cung cấp dịch vụ theo quy định ngày càng
tốt hơn.
1.3.2. Nội dung tự chủ tài chính đối với Đơn vị sự nghiệp công lập
1.3.2.1 Tự chủ về thu của đơn vị sự nghiệp công lập
Trong TCTC, ĐVSN công lập đƣợc quyền mở rộng hoạt động chuyên
môn của mình để khai khác tối đa các nguồn thu mà pháp luật không cấm, đồng
thời đƣợc quyền chủ động sử dụng các nguồn thu đó để chi cho các hoạt động
12
của mình. Việc khai thác các nguồn thu và sử dụng nguồn thu phải theo quy định
của pháp luật. Nhà nƣớc khuyến khích đơn vị mở rộng hoạt động, khai thác
nguồn thu để có thể tự trang trải chi phí cho mọi hoạt động của đơn vị mà không
cần đến sự hỗ trợ từ NSNN.
Nguồn kinh phí hoạt động của các ĐVSN công lập có đƣợc là từ 4 nguồn
sau: nguồn kinh phí do NSNN cấp; nguồn thu từ hoạt động đƣợc Nhà nƣớc cho
phép; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng theo quy định của pháp luật; nguồn
khác. Cụ thể nhƣ sau:
- Kinh phí do NSNN cấp, gồm:
+ Kinh phí đảm bảo hoạt động thƣờng xuyên thực hiện chức năng nhiệm
của đơn vị
+ Thu từ hoạt động sự nghiệp khác (nếu có)
+ Lãi đƣợc chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân
hàng từ các hoạt động dịch vụ
- Nguồn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của pháp luật
- Nguồn khác gồm:
+ Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của các bộ, viên
chức trong đơn vị
+ Nguồn vốn tham gia liên doanh liên kết của các tổ chức, cá nhân trong
và ngoài nƣớc theo quy định của pháp luật.
Đơn vị đƣợc tự chủ các khoản thu và mức thu theo quy định sau:
- Đơn vị sự nghiệp đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền giao thu phí, lệ
phí phải thực hiện thu đúng thu đủ theo mức thu và đối tƣợng thu do cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền quy định. Trƣờng hợp nhà nƣớc có thẩm quyền quy định
khung mức thu, đơn vị căn cứ nhu cầu chi phục vụ cho hoạt động khả năng đóng
góp của xã hội để quyết định mức thu cụ thể cho phù hợp với từng hoạt động,
từng đối tƣợng, nhƣng không đƣợc vƣợt quá khung thu do cơ quan có thẩm
quyền quy định. Đơn vị thực hiện chế độ miễn giảm cho các đối tƣợng chính
sách xã hội theo quy định của nhà nƣớc.
14
- Đối với sản phẩm hàng hoá dịch vụ đƣợc cơ quan nhà nƣớc dặt hàng, thì
mức thu theo đơn giá do cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định. Trƣờng hợp
sản phẩm chƣa đƣợc cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền quy định giá, thì mức thu
đƣợc xác định trên cơ sở dự toán chi phí đƣợc cơ quan tài chính cùng cấp thẩm
định chấp thuận.
- Đối với những hoạt động dịch vụ theo hợp đồng với các tổ chức cá
nhân trong và ngoài nƣớc, các hoạt động liên doanh, liên kết, đơn vị đƣợc
công đoàn theo quy định hiện hành; nguyên, nhiên, vật liệu, lao vụ mua ngoài;
khấu hao tài sản cố định; sửa chữa tài sản cố định; chi trả lãi tiền vay, lãi tiền
huy động theo hình thức vay của cán bộ, viên chức; chi các khoản thuế phải nộp
theo quy định của pháp luật và các khoản chi khác (nếu có).
- Chi không thƣờng xuyên, gồm
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ;
+ Chi thực hiện chƣơng trình đào tạo bồi dƣỡng cán bộ, viên chức;
+ Chi thực hiện chƣơng trình mục tiêu quốc gia;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ do nhà nƣớc đặt hàng (điều tra, quy hoạch,
khảo sát, nhiệm vụ khác) theo giá hoặc khung giá do nhà nƣớc quy định;
+ Chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có nguồn vốn nƣớc ngoài theo
quy định;
+ Chi thực hiện các nhiệm vụ đột xuất đƣợc cấp có thẩm quyền giao;
+ Chi thực hiện tinh giản biên chế theo chế độ do nhà nƣớc quy định
(nếu có);
+ Chi đầu tƣ xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản
cố định thực hiện các dự án đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt;
+ Chi thực hiện các dự án từ nguồn vốn viện trợ nƣớc ngoài;
+ Chi cho các hoạt động liên doanh, liên kết;
+ Các khoản chi khác theo quy định (nếu có).
Đơn vị đƣợc tự chủ trong việc sử dụng nguồn tài chính nhƣ sau:
- Căn cứ vào nhiệm vụ đƣợc giao và khả năng nguồn tài chính, đối với
các khoản chi thƣờng xuyên, thủ trƣởng đơn vị sự nghiệp có mức tự đảm bảo
16