BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ VINH
SỬ DỤNG QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Ở TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGUYỄN THỊ VINH
SỬ DỤNG QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Ở TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. ĐÀO THỊ NGỌC MINH
nghiệp của mình.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vinh
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT........................................................................vii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG..............................................................viii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................1
2. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài............................2
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu...............................................................3
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................4
6. Ý nghĩa khoa học và giá trị thực tiễn của đề tài......................................5
7. Kết cấu của luận văn................................................................................5
Chương
CƠ
SỞ
1
LÝ
LUẬN
1.3. Kinh nghiệm sử dụng hiệu quả của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng ở
một số địa phương trong nước và bài học cho tỉnh Nghệ An....................26
1.3.1. Kinh nghiệm sử dụng Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng ở tỉnh
Lâm Đồng..................................................................................26
1.3.2. Kinh nghiệm sử dụng Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh
Lào Cai.......................................................................................29
1.3.3. Bài học kinh nghiệm cho việc sử dụng Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng ở tỉnh Nghệ An........................................................31
Kết luận Chương 1.....................................................................................34
Chương
2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
Ở TỈNH NGHỆ AN ......................................................................................35
2.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội ảnh hưởng đến việc sử dụng Quỹ
Bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh Nghệ An.................................................35
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ....................................................................35
2.1.2. Điều kiện kinh tế........................................................................36
2.1.3. Điều kiện xã hội.........................................................................41
2.2. Cơ cấu tổ chức và quá trình phát triển Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
ở tỉnh Nghệ An...........................................................................................45
2.2.1. Bộ máy tổ chức của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng ở tỉnh
Nghệ An.....................................................................................45
2.2.2. Quá trình phát triển Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng ở tỉnh
Nghệ An.....................................................................................50
v
2.3. Thực trạng sử dụng Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng ở tỉnh Nghệ An từ
3.1.2. Các mục tiêu phát triển Lâm nghiệp đến năm 2020..............83
3.1.3. Phương hướng phát triển của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
ở tỉnh Nghệ An từ nay đến năm 2020.....................................84
3.2. Các giải pháp yêu cầu chủ yếu tăng cường sử dụng Quỹ Bảo vệ và
phát triển rừng ở tỉnh Nghệ An..................................................................85
3.2.1. Giải pháp về vận dụng hệ thống chính sách...........................89
3.2.2. Giải pháp về vốn........................................................................91
3.2.3. Giải pháp về Ứng dụng khoa học, công nghệ, giám sát, đánh
giá tăng cường sử dụng nguồn lực từ Quỹ Bảo vệ và Phát
triển rừng ở tỉnh Nghệ An........................................................96
vi
3.3. Một số kiến nghị nhằm tăng cường sử dụng vốn tại Quỹ bảo vệ và
phát triển rừng ở tỉnh Nghệ An từ nay đến năm 2020................................97
3.3.1. Kiến nghị với Bộ Nông nghiệp và PTNT và các bộ có liên
quan............................................................................................97
3.3.2. Kiến nghị với UBND tỉnh Nghệ An.........................................98
3.3.3. Kiến nghị với Sở Nông nghiệp và PTNT và các Sở có liên
quan............................................................................................98
KẾT LUẬN....................................................................................................99
TÀI LIỆU THAM KHẢO..........................................................................101
MỘT SỐ HÌNH ẢNH..................................................................................103
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BV&PTR
CIFOR
CNH- HĐH
Official Development Assistance (hỗ trợ phát triển chính thức)
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
Giảm Giảm phát thải từ mất rừng; Giảm phát thải từ suy thoái rừng;
Bảo tồn trữ lượng carbon; Quản lý rừng bền vững; Nâng cao trữ
SRD
TFF
UBND
lượng carbon của rừng
Tổ chức phi chính phủ - Trung tâm Phát triển nông thôn bền vững
Quỹ ủy thác ngành Lâm nghiệp
Ủy ban nhân dân
viii
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG
Trang
Hình:
Hình 2.1. Sơ đồ Bộ máy tổ chức của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
tỉnh Nghệ An..................................................................................................46
Bảng 2.1. Số lượng dự án đầu tư phải khai thác rừng để giải phóng
mặt bằng và có yêu cầu phải trồng lại rừng nhưng không có điều kiện. .55
Bảng 2.2. Dự án sản xuất thủy điện trên địa bàn tỉnh Nghệ An...............57
Bảng 2.3. Tổng hợp thu tiền ủy thác DVMTR 4 năm của Quỹ Bảo vệ
và Phát triển rừng.........................................................................................58
Bảng 2.4. Tổng hợp nộp tiển từ các cơ sở sản xuất nước sạch
về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Nghệ An qua các năm.........................61
Bảng 2.5. Nguồn kinh phí dịch vụ môi trường rừng tỉnh Nghệ An .........66
Bảng 2.6. Tổng hợp tỷ lệ giải ngân của Quỹ Bảo vệ và phát triển rừng
nguồn lực tài chính cho lĩnh vực Lâm nghiệp tại Quỹ Bảo vệ và phát triển
rừng ở tỉnh Nghệ An.
2
2. Tổng quan công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Có thể nói, nhằm huy động các nguồn lực xã hội để bảo vệ và phát triển
rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng. Nâng cao nhận
thức và trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng. Thu hút nguồn
lực tài chính cho hoạt động tại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng là một trong
những yếu tố quan trọng trong việc phát triển cơ quan, đơn vị cũng như việc
thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức đó. Đã có nhiều công trình, bài
viết nghiên cứu liên quan đến hoạt động tổ chức Quỹ Bảo vệ và Phát triển
rừng như:
- Quyết định phê duyệt của Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng năm 2007
về "Chiến lược phát triển Lâm nghiệp Quốc gia Giai đoạn 2006- 2020".
- Báo cáo tóm tắt: “Kết quả rà soát cơ chế, chính sách liên quan đến
triển khai kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai đoạn 2012- 2020” do Văn
phòng Ban chỉ đạo Nhà nước về Kế hoạch Bảo vệ và Phát triển rừng giai
đoạn 2011- 2020 thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn thực hiện
tháng 9 năm 2012.
- "Báo cáo đánh giá Quỹ ủy thác Lâm nghiệp qua các giai đoạn", do
Quỹ ủy thác Lâm nghiệp (TFF) biên soạn tháng 12 năm 2012.
- Báo cáo chuyên đề: "Chi trả dịch vụ môi trường rừng tại Việt nam từ
chính sách đến thực tiễn" của nhiều tác giả: Phạm Thu Thủy - Tổ chức nghiên
cứu Lâm nghiệp; Karen Bennett - Cục Lâm nghiệp Hoa Kỳ; Vũ Tấn Phương Viện khoa học Lâm nghiệp Việt Nam; Jake Brunner - Tổ chức Bảo tồn thiên
nhiên Quốc tế; Lê Ngọc Dũng - Tổ chức nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế;
Nguyễn Đình Tiến - Trung tâm sinh thái Nông nghiệp Đại học Nông nghiệp
Hà Nội, thực hiện năm 2013 do Tổ chức nghiên cứu Lâm nghiệp Quốc tế
(CIFOR) tài trợ.
tỉnh Nghệ An từ năm 2011 đến nay và nêu lên phương hướng và giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng ở tỉnh Nghệ An từ
nay đến năm 2020.
4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu sử dụng Quỹ bảo vệ và Phát triển
rừng tỉnh Nghệ An.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
+ Nghiên cứu về Sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh Nghệ
An trong lĩnh vực ủy thác Chi trả Dịch vụ môi trường rừng và Chi trả trong
các nguồn thu bắt buộc theo Nghị định 05/2008/NĐ-CP.
+ Thời gian nghiên cứu: Từ năm 2011 đến nay.
+ Không gian nghiên cứu: tỉnh Nghệ An
5. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài dựa trên phương pháp triết học
duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, đồng thời sử dụng các phương pháp hệ
thống hóa điều tra, thống kê phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh
- Đối với phương pháp luận: Đề tài sử dụng phương pháp triết học duy
vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Đối với phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng tổng hợp nhiều
phương pháp, trong đó các phương pháp chủ yếu được sử dụng như sau
+ Phương pháp thu thập thông tin: Đề tài sử dụng phương pháp điều
tra, phỏng vấn, lấy ý kiến chuyên gia. Tác giả tập trung lấy ý kiến các nhà
quản lý, Các giám đốc tài chính, các kế toán trưởng và các kiểm toán viên
cùng các chuyên gia để nghiên cứu thực trạng sử dụng Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng ở tỉnh Nghệ An.
+ Phương pháp xử lý và phân tích thông tin: Sau khi thu thập thông tin tác
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về sử dụng Quỹ bảo vệ và phát
triển rừng
Chương 2: Thực trạng sử dụng Quỹ bảo vệ và phát triển rừng ở tỉnh
Nghệ An
Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường sử dụng Quỹ bảo
vệ và Phát triển rừng ở tỉnh Nghệ An đến năm 2020
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỬ DỤNG
QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG
1.1. Cơ sở lý luận về sử dụng Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng
1.1.1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng
* Khái niệm
Quỹ bảo vệ và Phát triển rừng là một tổ chức tài chính Nhà nước, chịu sự
quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, hoạt động theo cơ chế đơn
vị sự nghiệp công lập. Mục đích của Quỹ là: Huy động các nguồn lực xã hội để
Bảo vệ và Phát triển rừng, góp phần thực hiện chủ trương xã hội hóa nghề rừng;
Nâng cao nhận thức và trách nhiệm đối với công tác Bảo vệ và Phát triển rừng
của những người được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực
tiếp đến rừng; nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sử dụng và Bảo vệ rừng
cho các chủ rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp.
Nguyên tắc bảo vệ và phát triển rừng
Rừng là tài nguyên quý báu của đất nước, là bộ phận quan trọng của
môi trường sinh thái, có giá trị to lớn đối với nền kinh tế quốc dân, gắn liền
với đời sống nhân dân và sự sống còn của dân tộc. Nếu rừng bị huỷ hoại sẽ
gây ra những thiên tai lớn như lũ quét, trượt đất... Do vậy, việc bảo vệ và phát
triển rừng phải đảm bảo các nguyên tắc sau đây:
- Các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phải đảm bảo phát triển bền
chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng yêu cầu đầu tư.
* Vai trò của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
Huy động các nguồn lực của xã hội để bảo vệ và phát triển rừng, góp
phần thực hiện chủ trương xã hội hoá nghề rừng;
Phân bổ kinh phí cho từng chương trình, dự án hoặc các hoạt động
phi dự án theo kế hoạch hàng năm được phê duyệt; Việc bảo vệ và phát
8
triển rừng phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Việc giao,
cho thuê, thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất và rừng phải tuân theo các
quy định của Luật Bảo vệ và phát triển rừng, Luật Đất đai và các quy định
khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm ổn định lâu dài theo hướng xã hội
hoá nghề rừng.
Bảo đảm hài hoà lợi ích giữa Nhà nước với Chủ rừng, giữa lợi ích kinh tế
của chủ rừng với lợi ích phòng hộ, bảo vệ môi trường sinh thái và bảo tồn
thiên nhiên, giữa lợi ích trước mắt với lợi ích lâu dài;
Có chính sách khuyến khích các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia
bảo vệ và phát triển rừng, bảo đảm cho người làm nghề rừng sống chủ yếu
bằng nghề rừng.
Chủ rừng thực hiện các quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng
rừng theo quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng và các quy định khác của
pháp luật, không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của chủ rừng khác.
Kiểm tra, đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện chương trình, dự án
hoặc các hoạt động phi dự án được Quỹ hỗ trợ;
Đình chỉ, thu hồi kinh phí đã hỗ trợ khi phát hiện tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thôn vi phạm cam kết về sử dụng kinh phí hoặc vi
phạm các quy định khác của pháp luật liên quan;
Kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ
sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ Bảo
vạch ra.
Lâm nghiệp là một ngành kinh tế kỷ thuật đặc thù bao gồm tất cả các
hoạt động gắn liền với sản xuất hàng hóa và dịch vụ từ rừng như các hoạt
động gây trồng, khai thác, vận chuyển, sản xuất, chế biến nguyên liệu lâm sản
và cung cấp các dịch vụ môi trường có liên quan đến rừng; Đồng thời ngành
lâm nghiệp cũng gắn bó mật thiết đến bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng
10
sinh học, góp phần xóa đói giảm nghèo, đặc biệt cho người dân miền núi, góp
phần ổn định xã hội và an ninh quốc phòng.
Rừng là tài nguyên quí báu của đất nước. Rừng là một bộ phận quan
trọng của môi trường sinh thái có vai trò quan trọng trong bảo vệ môi trường
sống như sinh thủy, điều hòa nguồn nước, chống xói mòn, hạn chế lũ lụt,
điều hòa không khí, hấp thụ khí CO2, bảo tồn đa dạng sinh học, tác dụng
bảo vệ môi trường chẵng những đối với trong nước mà còn mang tính toàn
cầu. Rừng là nguồn tài nguyên có giá trị kinh tế, rừng và nghề rừng có đóng
góp to lớn đối với nề kinh tế quốc dân thông qua việc khai thác đáp ứng nhu
cầu gỗ và lâm sản, ổn định cuộc sống, tạo việc làm và thu nhập cho hàng
triệu người dân sinh sống trong và gần rừng ở miền núi, đặc biệt là đồng bào
dân tộc thiểu số. Vì vậy Nhà nước đã chủ trương đưa lâm nghiệp trở thành
một ngành kinh tế quan trọng. Tuy nhiên theo cách thống kê hiện hành đóng
góp về kinh tế của ngành lâm nghiệp là chưa đáng kể, mới chiếm khoảng
hơn 1% tổng GDP cả nước, vì thống kê này chưa tính đến đóng góp của
ngành lâm nghiệp trong sản xuất công nghiệp chế biến lâm sản, chất đốt,
lâm sản khai thác không kiểm soát được và đặc biệt là các sản phẩm dịch vụ
môi trường rừng. Từ đó có ảnh hưởng không tốt đến việc hoạch định chính
sách phát triển và đầu tư của Nhà nước cho ngành lâm nghiệp, làm hạn chế
sự phát triển lâm nghiệp.
Thực hiện chiến lược Phát triển ngành lâm nghiệp, đưa ra tầm nhìn,
Sau khi Quốc hội thông qua Luật Bảo vệ và Phát triển rừng, Bộ Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn đã xây dựng và ban hành một số văn bản pháp
qui quan trọng, trong đó có Nghị định số 05/2008/NĐ- CP ngày 14/01/2008
của Thủ tướng Chính phủ về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng; Nghị định số:
99/2010/NĐ- CP ngày 24/9/2010 của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách chi
trả dịch vụ môi trường rừng.
12
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng (Quỹ) được thành lập hoạt động là điều
kiện và phương tiện để tăng cường các nguồn lực tài chính, các nguồn vốn
đầu tư cho công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng. Việc thành lập Quỹ là
để tiếp nhận các khoản đóng góp bắt buộc đối với việc khai thác, kinh doanh
và nguồn thu từ rừng; các khoản đóng góp của cơ sở kinh doanh cảnh quan,
nghỉ dưỡng, du lịch sinh thái môi trường rừng; sự hỗ trợ của các tổ chức, cá
nhân có hưởng lợi từ rừng hoặc các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài
nước, các tổ chức quốc tế tài trợ kinh phí giúp địa phương và góp phần giảm
kinh phí từ ngân sách Nhà nước để bảo vệ và phát triển rừng; nâng cao nhận
thức, trách nhiệm đối với công tác bảo vệ và phát triển rừng của những người
được hưởng lợi từ rừng hoặc có các hoạt động ảnh hưởng trực tiếp đến rừng;
nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý, sự dụng và bảo vệ rừng cho các chủ
rừng, góp phần thực hiện chiến lược phát triển lâm nghiệp. Sử dụng kinh phí
Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng nhằm để hỗ trợ, thúc đẩy sản xuất Lâm nghiệp,
ảo vệ và Phát triển rừng đáp ứng nhu cầu bức thiết của địa phương và phù hợp
với nhu cầu phát triển của tỉnh Nghệ An, chủ trương, chính sách của Đảng và
Nhà nước. Trước thách thức của biến đổi khí hậu toàn cầu thì việc triển khai
các biện pháp phòng chống, giảm thiểu và khắc phục ô nhiễm suy thoái môi
trường rừng không chỉ là trách nhiệm của một địa phương, một quốc gia mà
là của toàn thể nhân loại.
Nhiều cơ chế, chính sách đổi mới kinh tế xã hội đã được thực hiện thực
thủy điện; Các cơ sở sản xuất và cung ứng nước sạch phải chi trả tiền dịch vụ
về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất nước sạch; Các cơ sở sản xuất
công nghiệp có sử dụng nước trực tiếp từ nguồn nước phải chi trả tiền dịch vụ
về điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất; Các tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ du lịch có hưởng lợi từ dịch vụ môi trường rừng phải chi trả
tiền dịch vụ về bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các