Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Đề tài
Thực Trạng Sử Dụng Đất Nông Nghiệp ở Việt Nam Giai
Đoạn 2000 – 2010
G.V HD : Nguyễn Trọng Đắc
Tiết 456 – Thứ 3
Lớp : K58KTNNC
SV thực hiện : Nhóm 25 – Tổ 4
Danh Sách Nhóm 25 – Tổ 4
STT
Họ & Tên
MSV
Lớp
1
Đỗ Thảo Nguyên
572825
KTA
2
tâm hàng đầu ,là mục tiêu
chiến lược của đất nước.
Nước ta đang từng bước
xây dựng CNH HĐH
Tuy vậy ,Nông Nghiệp vẫn
giữ vai trò ngành kinh tế
quan trọng của đất nước.
NỘI DUNG
•
I.Khái quát về đất Nông Nghiệp
1.Khái niệm
Đất nông nghiệp là đất được sử
dụng chủ yếu vào mục đích sản
xuất nông nghiệp như trồng trọt
chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản
hoặc nghiên cứu thí nghiệm về
nông nghiệp.
2.Đặc điểm
Tính sở hữu và sử dụng
Tính đa dạng và phong
phú
4.
4.Vai trò
- Là tư liệu sản xuất chủ yếu,đặc biệt không thể thay thế được.
- Là nguồn cung cấp đất đai cho các ngành kinh tế khác.
- Là yếu tố quyết định bảo vệ môi trường sinh thái.
II.Hiện trạng và biến động đất nông nghiệp trên cả nước
Bảng 1: Phân bố đất nông nghiệp theo vùng
Nguồn : Số liệu Bộ tài nguyên và môi trường năm 2010
STT
Vùng
Hiện trạng
Quy hoạch
1000 ha
Cơ câu (%)
1000 ha
Cơ câu (%)
1
4228,0
15,8
4
Duyên hải Nam Trung Bộ
2510,0
12,0
3344,1
12,8
5
Tây Nguyên
4227,0
20,7
4875,0
18,5
6
26278,3
100,00
thấy diện tích đất nông nghiệp phân bố không
• Ta
đồng đều giữa các khu vực trên lãnh thổ nước ta.
Diện tích đất nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn nhất là
vùng núi và trung du Bắc Bộ 24,7%. Tiếp đến là
vùng Tây Nguyên chiếm tới 1/5 diện tích đất nông
nghiệp của cả nước. Vùng núi và trung du Bắc Bộ
là vùng núi non hiểm trở ít người sống và hoạt
động sản xuất chủ yếu là nông nghiệp, tập quán
canh tác còn lạc hậu, năng suất cây trồng thấp.
Bảng 2 :Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp trên cả nước
- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp cả nước có sự tăng tương đối giai đoạn
2000-2010,tăng bình quân 114.000 ha/năm
Năm 2000 tổng diện tích sản xuất nông nghệp chiếm 42,873%, năm 2005 chiếm
37.93%, năm 2010 chiếm 38,766%
- Diện tích đất lâm nghiệp bình quân hàng năm đều tăng.Nguyên nhân do các địa
phương đã đẩy mạnh việc giao đất để trồng cùng với đó là do đo đạc ,vẽ bản đồ địa
chính được xác định chính xác hơn
IV.Giai pháp
- Đẩy mạnh thâm canh nông nghiệp,đồng thời tích cực mở rộng diện tích bằng khai thác và tăng
vụ.
- Phải sử dụng một cách tiết kiệm quỹ đất nông nghiệp, đặc biệt là việc chuyển đất nông nghiệp
sang mục đích sử dụng khác
- Thúc đẩy quá trình tập trung ruộng đất,khuyến khích thực hiện phương thức “ai giỏi nghề gì
làm nghề đó”.
- Tăng cường quản lý nhà nước đối với ruộng đất.
- Phải kết hợp chặt chẽ giữa khai thác và bảo vệ ,bồi dưỡng và cải tạo ruộng đất.
Kết luận
Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá ,là tư liệu sản xuất đặc biệt là thành phần quan trọng của môi
trường sống ,là địa bàn phân bố dân cư ,xây dựng kinh tế - văn hóa xã hội ,an ninh quốc phòng
Tăng cường các biện pháp quản lý Nhà nước
Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành nông nghiệp
Chính sách khuyến khích đối với những người làm nông
nghiệp
Tài liệu tham khảo
1.Tổng cục thống kê(2001)
2. http://