VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011Page1
TIỂU LUẬN
VẤN ĐỂ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN
2000-2011
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011Page2
Chương I: Khái quát về đất NN
nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng; bao gồm đất
sả
n xuất NN, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối và đất NN khác
1.1.3 Đặc điểm chung của đất NN
Thứ 1:Đất NN là một tư liệu sản xuất đặc biệt
Đất NN mang cả tính chất của đối tượng lao động và tư liệu lao động nên là một loại tư
liệu sản xuất đặc biệt của NN. Trong NN, nếu sử dụng hợp lý đất đ
ai thì sức sản xuất của
nó không ngừng được nâng lên, khác vớicác tư liệu sản xuất khác khi sử dụng, theo thời
gian sẽ bị hao mòn và hỏng đi. Sức sản xuất của đất đai tăng lên gắn liền với sự phát triển
của lực lượng sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, với việc thực hiện phương thức
thâm canh và chế
độ canh tác hợp lý.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011Page3
Đặc điểm này có được là do đất đai có nhiều độ phì. Độ phì của đất là khả năng đất cung
cấp cho thực vật nước, các chất dinh dưỡng và các yếu tố khác (nhiệt độ, không khí…)
để thực vật sinh trưởng và phát triển.
¾ Độ phì tự nhiên: Kết quả có được hình thành bởi quá trình tự nhiên do tác động
bởi các yếu tố lý, hóa, sinh của đất và môi trường xung quanh.
¾ Độ phì nhiêu nhân tạo: Kết quả có
được là do tác động có ý thức của con người,
bằng cách áp dụng hệ thống canh tác hợp lý.
¾ Độ phì nhiêu tiềm tàng: Tổng hợp của độ phì tự nhiên và độ phì nhân tạo có trong
đất ở một thời điểm nào đó.
¾ Độ phì nhiêu kinh tế: Là độ phì mà con người đã khai thác sử dụng cho mục đích
kinh tế thông qua sự hấp thụ và chuyển hóa của cây trồng sau một quá trình sản
xuất. Biểu hiện qua s
ố sản phẩm thu hoạch được trên một đơn vị diện tích.
Sức sản xuất của đất đai biểu hiện tập trung ở độ phì nhiêu của đất đai. Vì vậy cần phải
mẽ tới việc xác định cơ cấu cây trồng, thời vụ. Các điều kiện thời tiết có tác dụng kìm
hãm hay thúc đẩy sự phát sinh và lan tràn dịch bệnh cho vậ
t nuôi, các sâu bệnh có hại
cho cây trồng.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011Page4
- Môi trường xung quanh: Khu vực lân cận nơi có đất sản xuất, dân cư và nguồn lao động
ảnh hưởng ở tới đất đai bởi dân cư vừa là lực lượng sản xuất trực tiếp vừa là nguồn tiêu
thụ các nông sản.
1.1.4 Vai trò của đất NN
Đất là giá đỡ cho toàn bộ sự sống của con người và là tư liệu sản xuất chủ yếu của ngành
NN. Đặc điểm đấ
t đai ảnh hưởng lớn đến quy mô, cơ cấu và phân phối cuả ngành NN.
Vai trò của đất đai càng lớn hơn khi dân số ngày càng đông, nhu cầu dùng đất làm nơi cư
trú, làm tư liệu sản xuất… ngày càng tăng và NN phát triển, trở thành ngành kinh tế chủ
đạo.
9 Đất NN là một điều kiện tối cần thiết cho hoạt động kinh tế nông thôn
Đất đai là tặng vật của tự nhiên cho con người. Nh
ờ có đất mà nông dân đã sản xuất
ra lương thực, thực phẩm đáp ứng nhu cầu của họ, gia đình và của cải xã hội. Trong
điều kiện kinh tế NN, đất đai đã trở thành tư liệu sản xuất quan trọng nhất và là điều
kiện sống còn đối với hoạt động sản xuất NN của người nông dân. Người nông dân
không thể tiến hành sản xuất NN n
ếu như không có đất. Đất NN là điều kiện tối cần
thiết để người nông dân đem kết hợp nó với sức lao động sẵn có của mình để tạo ra
sản phẩm nông sản. Vì vậy, đất NN là một tư liệu sản xuất không thể thiếu đối với
bất kỳ người nông dân nào.
9 Đất NN là một nguồn lực đầu vào đặc biệt quan trọng củ
a sản xuất NN
Khi nói đến vai trò của đất đai, C.Mác viết: "đất là không gian, yếu tố cần thiết của tất
thị trường thế giới.
1.2 Quỹ đất NNVN
Đối với một nước mà dân số chủ yếu sống bằng nghề nông thì thông tin về quy mô đất
NN của từng khu vực giữ vai trò đặc biệt quan trọng trong lập kế hoạch.Vùng ĐBSH và
ĐBSCLcó tỷ lệ đất NN caoso với hai vùng đồng bằng này thì các vùng ven biển có ít đất
NN hơn nhưng thấp nhất là các xã miền núi của vùng Đông Bắc, Tây Bắc, và Tây
Nguyên. Vùng này đất lâm nghiệp và đồi núi chiếm phần lớn diện tích.
1.2.1 Đấ
t dành cho trồng trọt( đất canh tác)
Bảng 1.1:Diện tích các loại cây trồng phân theo nhóm cây(nghìn ha):
Trong đó
Cây hàng năm Cây lâu năm
Trong đó Trong đó
Năm
Tổng số
Tổng số
Cây
lương
thực có
hạt
Cây CN
hàng năm
Tổng số
Cây CN
lâu năm
Cây ăn
quả
Quỹ đất trồng cây lương thực chiếm phần lớn diện tích, có ý nghĩa quan trọng trong
NN.Chiếm diện tích nhiều nhất là ở vùng ĐBSCL (hơn 50%) tuy diện tích có tăng theo
thời gian nhưng tỉ lệ ngày càng giảm. Qũy đất trồng cây lương th
ực ởĐBSH; BTB và
DHMT chiếm vị trí thứ 2 ( chiếm hơn 10% ở mỗi vùng) trong đó diện tích ở vùng ĐBSH
giảm còn ở vùng BTB và DHMT tăng theo thời gian. Qũy đất trồng cây lương thực ở
TDMNBB chiếm vị trí thứ 3 và ngày càng tăng. Qũy đất trồng cây lương thực ở TN và
ĐNB nhỏ so với cả nước nhưng ở TN ngày càng tăng còn ởĐNB ngày càng giảm.
1.2.1.2 Đất trồng cây lâu năm
Trong diện tích đất tr
ồng cây lâu năm cây công nghiệp lâu năm chiếm diện tích lớn hơn
và gấp hơn 2 lần diện tích trồng cây ăn quả.
Sự phân bố đất cây lâu năm không liên quan mật thiết với mật độ dân số. Hơn nữa, các
vùng khác nhau trồng các loại cây lâu năm khác nhau. Vùng ĐNB chủ yếu trồng cao su,
cà phê, cây ăn quả, trong khi đó TN, đặc biệt là Đak Lắk và Gia Lai lại chuyên về trồng
cà phê, cao su. Một số huyện vùng ĐB có t
ỷ lệ đất cây lâu năm trong tổng diện tích đất
NN khá cao, trên 70%. Tỷ lệ đất cây lâu năm ở vùng ĐBSH, ĐBSCL và vùng ven biển,
nơi điều kiện thổ nhưỡng thích hợp hơn đối với trồng cây hàng năm thấp hơn nhiều. Sự
phân bố cây trồng ở VN bao gồm tỷ trọng đất cây lâu năm so với cây hàng năm thay đổi
liên tục do ảnh hưởng của giá cả thị trườ
ng nông sản. Khi nhu cầu thị trường thay đổi,
một số hộ và địa phương, đặc biệt ở vùng ĐNB có xu hướng chuyển đổi từ cây hàng năm
sang trồng cây lâu năm và ngược lại.
1.2.2 Đất dành cho lâm nghiệp:
VN có tổng diện tích tự nhiên 33,12 triệu ha, trong đó diện tích có rừng là 12,61 triệu ha
và 6,16 triệu ha đất trồng đồi núi trọc là đồi tượng của sản xuất lâm NN. Như vậy, ngành
Lâm nghiệp đã và
đang thực hiện hoạt động quản lý và sản xuất trên diện tích đất lớn
nhất trong các ngành kinhtế quốc dân. Diện tích đất lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở trên
ước đạt 12.900 ha, giảm 2,2% so với năm trước, tuy nhiên sản lượng ước đạt 1,12 triệu
tấn, tăng 9,3% so với năm trước.
1.2.3.2.Diện tích đồng cỏ chăn nuôi
Chăn nuôi gia súc ăn cỏ trâu, bò, dê, cừu, thỏ là nghề truyền thống lâu đời của nông dân
nước ta. Tuy nhiên, chăn nuôi gia súc của nước ta vẫn còn phát triển chậm. Chăn nuôi
chủ yếu tồ
n tại trong nông hộ nhỏ lẻ, phân tán; thức ăn chủ yếu là tận dụng cỏ tự nhiên
và phụ phẩm trong NN, sử dụng thức ăn công nghiệp còn rất ít. Năng suất, sản lượng thịt,
sữa và hiệu quả chăn nuôi chưa cao. Chăn nuôi bò sữa còn nhỏ bé và bấp bênh. Chăn
nuôi gia súc ăn cỏ trâu, bò, dê, cừu, thỏ chưa tương xứng với tiềm năng sẵn có.
Đồng cỏ c
ủa ta hiện nay còn rất hạn chế, chủ yếu là trồng xen, tận dụng chưa thành phổ
biến đại trà.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011Page8
Chương 2: Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2000- 2010
2.1.Tìm hiểu thực trạng của việc sử dụng đất NN
2.1.1.Trước năm 2003:
Sau 3 năm qua, thực hiện Nghị quyết 09/2000/NQ-CP của Chính phủ về một số
chủ trương, chính sách chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiêu thụ sản phẩm NN, cơ cấu sản
xuất nông, lâm nghiệp nước ta có nhiều chuyển biến tích cực. Mặc dù diện tích cây lương
thực giảm, nhưng năng suất, sản lượng, chất lượng tăng khá, bảo đảm an ninh lương
thực, tă
ng khối lượng, giá trị xuất khẩu. So với năm 2000, cả nước giảm 217 nghìn ha
lúa, nhưng nhờ năng suất bình quân tăng 3,9 tạ/ha, sản lượng lúa năm 2003 đạt 34,52
triệu tấn, tăng hai triệu tấn, vượt mục tiêu Ðại hội IX của Ðảng đề ra (34 triệu tấn) trước
hai năm Ðồng thời với giảm diện tích lúa bấp bênh và các cây trồng hiệu quả thấp, thì
diện tích, sản l
ượng một số cây thay thế nhập khẩu, dễ tiêu thụ tăng nhanh như ngô đạt
Các khu vực trong cả nước đất cũng phân bổ rất manh mún: ở đồng bằng sông Hồng
bình quân đất NN/người là 0,0585ha, thấp nhất cả nước, kế đến là Bắc Trung Bộ 0,71 ha,
Duyên hải Nam Trung Bộ: 0,0796 ha. Cao nhất là Tây Nguyên 0,282 ha, đồng bằng sông
Cửu Long 0,175 ha.
Bảng 2.1.1.2: Hiện trạng sử dụng đất bình quân mỗi người theo địa phương
Phân theo vùng Dân số năm
2003 (nghìn
người)
Tổng diện
tích
đất đai(ng
hìn ha)
Đất nôngnghiệp
(nghìn ha)
Bình quân đất
/người
Bình
quân đất NN/ng
ười
Cả nước 80902,4 32929,7 9406,8 0,407 0,116
Đồng bằng sông Hồng 17648,7 1480,6 855,2 0,0839 0,0485
Đông Bắc 9220,1 6532,8 916,3 0,709 0,099
Tây Bắc 2390,2 3563,7 413,6 1,491 0,173
Bắc Trung Bộ 10410 5151,3 736,3 0,495 0,071
Duyên hải Nam Trung
Bộ
6899,8 3306,6 549,4 0,479 0,0796
Tây Nguyên 4570,5 5447,5 1287,9 1,192 0,282
Đông Nam Bộ 128815 3473,8 1686,6 0,0269 0,131
Đồng bằng sông Cửu
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page10
sản
Nguồn: Bộ Tài Nguyên và Môi Trường
Tuy có tăng so với năm 2002 nhưng nói chung diện tích đất NN ở nước ta đang bị thu
hẹp dần qua từng năm .
Theo thống kê đến 1/1/2009, cả nước có quỹ đất là 33105,1 nghìn ha, trong đó đất NN là
25127,3 nghìn ha, nhưng đất dùng để sản xuất NN chỉ có 9598,8 nghìn ha. Đất chưa sử
dụng 4508,6 nghìn ha, đất bằng chưa sử dụng 305,8 nghìn ha, đất đồi núi chưa sử dụng
3831,3 nghìn ha, núi đá không có rừng cây 371,5 nghìn ha. Nh
ư vậy quỹ đất có thể khai
thác thêm là rất hạn hẹp, dùng vào NN là nhỏ do đó trong NN cần quản lý đất đai một
cách chặt chẽ và phát triển theo hướng nâng cao năng suất trên một đơn vị diện tích.
Diện tích đất NN năm 2009 tăng 18,3% ( 3902,45 nghìn ha) so với năm 2002, trong đó
từng loại đất có mức biến động khác nhau: Mặc dù một số diện tích sản xuất NN được
chuyển sang đất ở,
đất sản xuất kinh doanh, đất xây dựng các công trình công cộng và đất
nuôi trồng thủy sản nhưng tổng diện tích đất sản xuất NN năm 2009 là 9,6 triệu ha, tăng
719,74 nghìn ha (+3,6%), so với năm 2001 chủ yếu do chuyển đổi đất chưa sử dụng.
Đất cây hàng năm tăng 218,16 nghìn ha chủ yếu do đất khai hoang trồng sắn,
ngô…Ngược với xu hướng tăng của các loại đất khác, đất trồng lúa giảm 248,65nghìn
ha, (-5,7%), bình quân giảm 27,6 nghìn ha/ n
ăm, chủ yếu do chuyển đổi sang chuyên
dùng và đất nuôi trồng thủy sản
Bảng 2.2 :Một số chỉ tiêu theo World Bank:
Một số chỉ tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010
Diện tích đất ( km
vuông) 310070 310070 310070 310070 310070 310070 310070 310070
Đất NN (% diện tích
đất) 30,757571 31,58964 32,42494 32,50234 32,45074 33,0248 33,128
nghiệp tuy có tăng nhưng rừng tự nhiên vẫn tiếp tục bị tàn phá, Cơ cấu 3 loại rừng của cả
nước có sự thay đổi lớn là đất rừng sản xu
ất tăng 1.954.606 ha, rừng phòng hộ giảm
1.484.350 ha, rừng đặc dụng tăng 71.361 ha; Đất nuôi trồng thuỷ sản giảm 9.843ha; Đất làm
muối tăng 3.487 ha; Đất NN khác tăng 10.015 ha; Đất ở nông thôn tăng 54.054 ha, đạt bình
quân 91m2 /người
Bảng 2.3: Năng suất lúa,hệ số gieo trồng của lúa.diện tích gieo trồng:
năm
tổng diện tích đất
canh tác(nghìn ha)
diện tích gieo
trồng(ngìn ha)
hệ số gieo
trồng
năng suất
lúa
2000
8399.1 7666.3 0.9 42.4
2001
8224.7 7492.7 0.9 42.9
2002
8322.5 7504.3 0.9 45.9
2003
8366.7 7452.2 0.9 46.4
2004
8437.8 7445.3 0.9 48.6
2005
8383.4 7329.2 0.9 48.9
2006
8359.7 7324.8 0.9 48.9
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page12
Nhu cầu lương thực của cả nước năm 2010 là 42 triệu tấn (tăng 5 triệu so với năm
2005). Với diện tích gieo trồng lúa hiện nay là 7,15 triệu ha thì có thể đạt sản lượng 39-
40 triệu tấn thóc (hệ số sử dụng đất trồng 1,8). Như vậy không đáp ứng được nhu cầu
lương thực. Trong khi đó, để đảm bảo đến năm 2015 vẫn giữ được diện tích trên là mộ
t
khó khăn lớn trước sức ép tăng dân số và sức ép về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Nếu muốn đến năm 2030, chúng ta có được 46-49 triệu tấn lương thực, trong đó có 43-
44 triệu tấn tóc để đạt mức bình quân trên 350 kg/người/năm cho 110-115 triệu dân, thì
phải có ít nhất 3,8 triệu ha đất trồng lúa với hệ số sử dụng đất là 1,95 và năng suất phải
đạt 62 tạ/ha, tương đương với năng suất lúa của Nhật Bản hiện ngay.
- Công tác qui hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai của Chính phủ bộc lộ nhiều yếu kém và
mang nặng tính hình thức, chưa phù hợp với yêu cầu thực tế và định hướng phát triển
kinh tế xã hội. Chẳng hạn cho đến ngày 27-04-2004, tờ trình Qui hoạch sử dụng đất đến
năm 2010 và kế hoạ
ch sử dụng đất đến năm 2005 mới chính thức gửi lên ủy ban thường
vụ Quốc hội. Việc quyết định kế hoạch sử dụng đất 5 năm 2001-2005 vào thời điểm đã
qua 3, 5 năm thể hiện sự chậm trễ và thất trách.
- Công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đai, nhà ở rất chậm.
2.1.3 Nguyên nhân của thực trạng này
- Do quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa quá nhanh, Phát triển đất đô thị ngoài dự báo
đã tác động nhiều đến đất NN, nhất là đất lúa.
- Đẩy mạnh việc xây dựng hàng loạt các công trình thủy điện, hồ tích nước và một phần
diện tích đất NN bị chuyển đổi mục đích sử dụng vào ngành nuôi trồng thủy sản.
- Tình hình buông lỏng quản lý, nôn nóng chạy theo các lợi ích kinh tế ở nhiều địa
phương, tự phát chuyển mục đích sử dụng đất, tạo ra sự rối loạn trong sử dụng đất, để lại
tác động rất xấu đến môi trường hiện đang nhức nhối hơn cả.
- Quy hoạch sử dụng đất thời gian qua mới mang tính hình thức khi quy hoạch sử dụng
đất chậm và lạc hậu , Tình trạng kiểm soát chưa chặt chẽ, chưa tiết kiệm và hiệu quả
hữu trên
50%
tổng diện tích đất, trong khi
đ
ó
59%
hộ nông dân là tá điền không đất
và
đ
i
làm thuê cho tầng lớp địa chủ.
-Tính đến năm 1952, Chính phủ đã thực hiện phân chia lại
r
uộ
n
g
đất và giảm bớt thuế
cho nông dân nghèo và
t
á
điền.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page13
- Năm
1954,
miền
Bắc
thực hiện
C
hươn
sử dụng từ 10-15 năm và lần đầu tiên hộ
n
ô
n
g
dân được thừa nhận như
một đơn vị kinh tế
tự
chủ trong NN. Một khía cạnh khác của chính sách này đó là người
nông dân ở miền Nam được giao lại đất họ đã sở hữu trước năm
1975
- Cùng
với việc
giao đất cho
các
hộ nông dân
t
h
ì
giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất cũng
đ
ư
ợ
c
các
cơ quan chức năng xem xét và cấp cho các nông hộ. Đến năm
1998, giấy
chứng
ằ
n
g
đất đai.
2.2.1.2 L
u
ậ
t
Đ
ấ
t
đai năm 1993 đến
2003
Theo luật pháp của Nhà nước VN,
đấ
t
đai là tài sản của toàn dân và Nhà nước
t
h
ố
n
g
nhất
quản lý với tư cách người đại diện.
Theo Luật Đất đai
1993:
-Hộ nông dân được giao quyền sử dụng ruộng đất lâu dài ,Người có nhu cầu sử dụng được
giao
u
n
g
;
3 hecta đối với các
tỉ
nh
phía
N
a
m
;
đối với
cây
lâu năm
quy định tối
đ
a
là 10 hecta đối với các xã vùng đồng bằng và 30 hecta đối với vùng trung
du và miền núi .
-Luật Đất đai năm
1993
đã
t
ạo cơ sở cho thị trường đất đai của VN
giấy
chứng nhận
quyền sử dụng đất ở VN không nằm ngoài những ràng
b
tặng đất đai cho họ hàng, bạn bè của
h
ọ
v
à
được đền bù nếu bị thu hồi.
Sự
bổ sung này
cũng đưa ra một loạt các thay đổi liên quan
đ
ế
n
đất đai và thay đổi trong thủ tục đang ký
đ
ấ
t
đai.
Từ năm 2003 đến nay chính phủ cũng đã nhiều làn chỉnh sửa luật đất đai trong đó vấn
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page14
đề về hạn điền được nhiều quan tâm vì nó ảnh hưởnng đến vấn đề sử dụng đất hiệu quả
của người sử dụng. Sắp tới tháng 6/2012, Bộ Tài nguyên và Môi trường sẽ trình lên
Chính phủ “Sửa đổi và bổ sung Luật đất đai” và sẽ được Quốc hội xem xét thông qua
vào tháng 8/2012.
2.2.2.
Những nội dung đổi mới của Luật Đất đai 2003
Luật đất đai được ban hành vào tháng 12
n
ă
m
nhượng (thương mại).
-
Luật Đất đai (sửa đổi) gồm 7 chương, 146 điều, không có đoạn mở đầu như Luật Đất
đai 1993. Nội dung đổi mới của Luật Đất đai (sửa đổi) được thể hiện như sau:
9 Làm rõ vai trò Nhà nước là đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai, có quyền
định đoạt và hưởng lợi từ đất đai
Lu
ật Đất đai (sửa đổi) quy định Nhà nước giữ quyền định đoạt cao nhất đối với đất đai
bằng việc thực hiện những quyền năng cụ thể: quyết định mục đích sử dụng đất (thông
qua việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất), quy định thời hạn sử dụng đất, giao đất,
cho thuê đất, thu h
ồi đất, định giá đất. Trên cơ sở đó, Luật Đất đai (sửa đổi) đã quy định
cụ thể nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của từng cơ quan nhà nước và của từng cấp
chính quyền trong việc thực hiện nhiệm vụ của người đại diện.
Nhà nước có quyền hưởng lợi từ đất đai thông qua việc quy định các nghĩa vụ tài
chính về đất đai đối với người sử dụng đất.
- Luật Đất đai (sửa đổi) đã phân định rõ ranh giới giữa quyền của chủ sở hữu đất đai với
quyền của người sử dụng đất, nâng cao nhận thức của người sử dụng đất về nghĩa vụ của
họ đối với chủ sở hữ
u đất đai.
9 Nội dung quản lý nhà nước về đất đai được bổ sung đầy đủ và hoàn chỉnh
hơn.
- Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất
Luật Đất đai (sửa đổi) quy định về thẩm quyền giao đất, cho thuê đất theo hướng tiếp
tục phân cấp cho địa phương, Chính phủ không quyết định giao đất.
- Thành l
ập tổ chức phát triển quỹ đất
Luật Đất đai 1993 quy định chỉ thu hồi đất khi đã có dự án đầu tư cụ thể, Luật Đất đai
lớn so với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường thì phải
điều chỉnh cho phù hợp.
• Luật Đất đai (sửa đổi) quy định cho phép doanh nghiệp có khả năng chuyên môn
làm dịch vụ tư vấn về giá đất để thuận lợi trong giao dịch quyền s
ử dụng đất.
• Bổ sung quy định về đấu giá quyền sử dụng đất và đấu thầu dự án trong đó có
quyền sử dụng đất nhằm khắc phục những tiêu cực trong cơ chế xin - cho quyền
sử dụng đất và để tăng thu cho ngân sách nhà nước.
9 Chế độ sử dụng đất
- Phân loại đất
Luật Đất đai (sửa
đổi) quy định phân chia đất thành 3 nhóm: nhóm đất NN, nhóm đất phi
NN, nhóm đất chưa sử dụng; trong mỗi nhóm đất được phân thành nhiều loại đất cụ thể
và có quy định quản lý, sử dụng theo từng loại đất đó nhằm tạo điều kiện cho việc quản
lý vĩ mô của Nhà nước, thuận lợi cho người sử dụng chủ động chuyển đổi cơ cấu cây
trồng, chuyển dị
ch cơ cấu kinh tế.
- Hạn mức giao đất, hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất NN
- Sửa đổi về hạn mức sử dụng đất NN:
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page16
Luật Đất đai (sửa đổi) chỉ quy định hạn mức giao đất NN không thu tiền sử dụng đất,
nếu vượt hạn mức giao đất phải chuyển sang thuê đất trừ diện tích đất thuê, đất nhận
chuyển nhượng, đất được thừa kế, tặng cho.
- Luật Đất đai (sửa đổi) cũng quy định hạn mức giao đất trong trường hợp hộ gia đình, cá
nhân s
ử dụng nhiều loại đất (đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản
xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản, đất làm muối).
- Quy định về hạn mức nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất NN
thẩm định, quyết định giao đất, cho thuê đất… đối với từng cơ quan chức năng ở địa
phương.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page17
2.2.3.2 Hạn chế
Tuy nhiên, nhìn chung thủ tục đất đai còn phức tạp:Điều 31, Luật Đất đai 2003 quy định
căn cứ để giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng rất đơn giản, nhưng thực tế để
thực hiện được điều đó là quá trình phức tạp, mất nhiều thời gian và điều đáng nói là nó
phụ thuộc rất lớn vào thái độ, quan điểm giải quyết của các cơ quan Nhà nước ở địa
phương và các rào cản dưới dạng "Quy hoạch".
- Thời gian sử dụng đất, khi hết thời hạn, để được Nhà nước tiếp tục giao đất, người sử
dụng đất phải đảm bảo các điều kiện: có nhu cầu tiếp tục sử dụng, chấp hành đúng pháp
luật về đất đai trong quá trình sử dụng, và việc sử dụng đất đó phù hợp với quy hoạ
ch sử
dụng đất đã được xét duyệt. Nếu căn cứ vào các điều kiện trên, nhiều người sẽ không
được gia hạn với lý do phổ biến là không phù hợp quy hoạch. Do một số diện tích đất
NN hiện nay đều không có quy hoạch được duyệt là đất NN, thay vào đó là quy hoạch
khu dân cư, cây xanh, đất giao thông
Mâu thuẫn giữa Luật Đất đai với những luật, chính sách phát triển kinh tế khác cộng
với những điểm còn chưa rõ ràng của Luật này đã tạo nhiều bất ổn trong phát triển kinh
tế tổng thể và gây ra những lãng phí và tranh chấp không đáng có. Mặc dù chính sách đất
đai được thay đổi liên tục nhưng những kẽ hở và sự thiếu rõ ràng của nó không những
làm cho số vụ tranh chấp, khiếu nại, tố cáo của người dân, doanh nghiệp liên quan tới đất
đai giảm xuống mà ngược lại ngày càng tăng. Nhiều vụ khiếu kiện số người tham gia lên
tới hàng nghìn gây ra những bất ổn xã hội và khó giải quyết. Như vậy, hầu hết các khiếu
kiện về đất đai đều có liên quan tới Nhà nước hoặc các cơ quan quản lý Nhà nước về đất
đai và nó gây ra tâm lý thiếu tin cậy vào bộ máy hành chính các cấp ở địa phương.
Ví dụ:
Vụ cưỡng chế đất thu hồi của gia đình ông Đoàn Văn Vươn ,huyện Tiên Lãng,Hải Phòng
Với việc chính thức công nhận giá đất thị trường và điều chỉnh giá nhà nước theo giá thị
trường, Nhà nước VN đã gián tiếp thừa nhận quyền sử dụng đất có giá cả, tồn tại thị trường
quyền sử dụng đất và là một trong những cơ sở để Nhà nước xác định giá giao dịch đấ
t giữa
Nhà nước và người dân.
- Chính sách khuyến khích tích tụ và tập trung đất
Để khuyến khích nông dân tập trung đất NN phục vụ sản xuất quy mô lớn, Nhà nước sau đó có
chính sách khuyến khích nông dân dồn điền, đổi thửa, chuyển đổi, chuyển nhượng đất cho
nhau.
- Chính sách thu hồi và đền bù đất NN
Từ thập niên 90 của thế kỷ thứ XX đến nay, Nhà nước tiến hành thu hồi nhiều diện tích đất
NN để xây dự
ng các khu công nghiệp, đô thị tập trung. Chính vì thế, chính sách thu hồi, đền
bù đất NN tác động lớn đến nông dân
- Chính sách thuế đất NN
Nhà nước thu từ nông dân sử dụng đất NN các khoản: tiền thuê đất, thuế sử dụng đất và một
số lệ phí quản lý đất đai. Nhìn chung, tổng thuế sử dụng đất NN không lớn. Từ năm 2003 đến
năm 2010, Chính phủ đã quyết định miễn thu
ế sử dụng đất NN trong hạn điền cho tất cả hộ
nông dân và miễn hoàn toàn thuế sử dụng đất cho hộ nông dân nghèo, giảm 50% cho diện tích
vượt hạn điền.
2.3.1.Thành tựu đạt được
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page19
Đảng và Nhà nước VN đã đề ra nhiều chủ trương chính sách và liên tục đổi mới, làm
cho hiệu quả sử dụng đất đai ngày càng tăng:
- Hệ thống bộ máy quản lý nhà nước về đất đai từng bước được hoàn thiện, tăng cường
phân cấp cho địa phương,
-Chính sách đất đai đã tạo điều kiện cho nông dân chủ động lao động, sản xuất, kinh doanh
nhằm tă
dân canh tác ở cùng một khu vực. Một số hộ nông dân thậm chí lấn chiếm đất nông, lâm
trường để sử dụng một cách bất hợp pháp.
- Quy hoạch đất đai còn thiếu, chưa đồng bộ. Quy hoạch đất đai chưa được đặt trong mối
quan hệ chặt chẽ, khoa học với các loại quy hoạch phát triển khác có liên quan.
VẤN ĐỀ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2000 - 2011 Page20
- Cơ chế thuê đất để thực hiện dự án đầu tư giữa tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân với tổ
chức, cá nhân nước ngoài vẫn còn tạo ra sự bất bình đẳng không chỉ về kinh tế mà cả trong
việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về quản lý và sử dụ
ng đất đai chưa tương xứng. Các
vi phạm, tranh chấp về đất đai tuy có giảm nhưng lại diễn biến phức tạp.
- Sử dụng đất còn nhiều lãng phí. Diện tích đất chưa sử dụng còn lớn. Đất NN mới quan tâm
về mặt số lượng, chưa chú trọng đúng mức đến việc giữ gìn, nâng cao độ phì nhiêu của đất đai;
-Đất đai bị phân chia quá nhỏ
lẻ, phân tán, manh mún gây cản trở khó khăn cho các hộ kinh
doanh NN. Bình quân đất canh tác/người thấp.
- Hạn điền làm hạn chế sản xuất của nông dân và mô hình phát triển trang trại. Quy định mức
hạn điền còn cứng nhắc, rất thấp không phù hợp với yêu cầu để phát triển nền NN hàng hóa
lớn.
- Cách phân loại đất hiện nay gây ra những bất cập cho Nhà nước khi thực hiện đăng ký, thống
kê, cấp giấy ch
ứng nhận quyền sử dụng đất, vừa khó khăn trong quản lý, vừa làm cho người sử
dụng đất không xác định được quyền và nghĩa vụ của mình trong sử dụng đất.
-Nông dân chưa được lợi nhiều từ quyền sử dụng đất NN.Do nông dân không được tự ý
chuyển đất NN sang các loại đất khác, đồng thời do đất NN sinh lợi thấp nên giá quyền sử
dụng đất NN thấp hơ
n giá quyền sử dụng các loại đất khác rất nhiều.
-Chính sách đất NN chưa khuyến khích nông dân bảo vệ đất và đầu tư dài hạn vào đất.Nhà
nước không giao quyền sử dụng đất dài hạn, ổn định cho hộ gia đình nông dân, nên không
thác hết tiềm năng của đất . Qua sự so sánh Luật đất đai trước và sau 2003 cho ta thấy Luật
đất đai của VN còn nhiều bất cập và hạn chế. Mong Luật đất đai sửa đổi và bổ sung sắp tới
sẽ khắc phục những hạn chế đó.
3.2. Giải pháp
-Các quyền sử dụng đất
c
ũn
g
nên được áp dụng trong một thời gian dài
h
ơn
và có thể thực
hiện với ít hơn các luật lệ và
ràng
buộc.
-Việc giao đất với thời
h
ạ
n
dài hơn chắc chắn sẽ đem lại một số lợi
íc
h,
đặc biệt là sử dụng và
đầu tư hiệu quả
h
ơn
-Đ
ổi mới chính sách đất NN theo hướng tăng quy mô đất canh tác của hộ gia đình và hạn