Đánh giá sử dụng đất nông nghiệp huyện thường tín giai đoạn 2005 2009 theo quan điểm bảo vệ môi trường - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

-----------------ðỖ THỊ ðỨC HẠNH

ðÁNH GIÁ SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP
HUYỆN THƯỜNG TÍN GIAI ðOẠN 2005 - 2009
THEO QUAN ðIỂM BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Chuyên ngành : Quy hoạch và sử dụng ñất nông nghiệp
Mã số

: 62 62 15 05

LUẬN ÁN TIẾN SĨ NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: 1. PGS.TS Nguyễn ðình Mạnh
2. TS. ðoàn Công Quỳ

HÀ NỘI - 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng ñược công bố
trong bất kỳ công trình nào khác.
Toàn bộ các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Mọi sự
giúp ñỡ ñã ñược cảm ơn.
Tác giả


ii


MỤC LỤC

i

Lời cam ñoan
Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

vii

Danh mục hình

ix

MỞ ðẦU

1

1

4

1.1.1

Ô nhiễm môi trường

4

1.1.2

Bảo vệ môi trường

7

1.2

ÁP LỰC CỦA PHÁT TRIỂN ðẾN MÔI TRƯỜNG VÀ
NHỮNG VẤN ðỀ MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM

9

1.2.1

Áp lực của phát triển ñến môi trường tại Việt Nam

9

1.2.2

Những vấn ñề môi trường tại Việt Nam

Tác ñộng môi trường của sử dụng ñất

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

23

iii


1.4.2
1.5

Sử dụng ñất với bảo vệ môi trường và biến ñổi khí hậu

28

NHẬN XÉT CHUNG VÀ ðỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

34

CHƯƠNG 2 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

38

2.1

ðỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

38



2.2.5

39

ðề xuất giải pháp nhằm sử dụng ñất bền vững theo quan
ñiểm môi trường

2.3

40

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

40

2.3.1

Phương pháp ñiều tra thu thập số liệu

40

2.3.2

Phương pháp khảo sát và lựa chọn ñiểm nghiên cứu

41

2.3.3


Phương pháp chuyên gia

48

2.3.9

Phương pháp GIS (Geographic Information Systerm)

49

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

iv


CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1

51

ðẶC ðIỂM CHUNG VỀ ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ,
XÃ HỘI LIÊN QUAN ðẾN SỬ DỤNG ðẤT TẠI HUYỆN
51

THƯỜNG TÍN
3.1.1
3.1.2
3.2

ðặc ñiểm tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan ñến sử dụng


3.2.4

73

ðánh giá chung về việc sử dụng ñất nông nghiệp tại huyện
Thường Tín trong giai ñoạn 2005 - 2009

3.3

84

CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG ðẤT, NƯỚC NÔNG
NGHIỆP CHỊU TÁC ðỘNG TỪ VIỆC SỬ DỤNG ðẤT TẠI
HUYỆN THƯỜNG TÍN

3.3.1

87

Xác ñịnh các tác ñộng của sử dụng ñất ñến môi trường ñất,
nước nông nghiệp qua nghiên cứu ñiểm - xã Quất ðộng

87

3.3.2

Chất lượng nước nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Thường Tín

98


3.4.2
3.4.3
3.5

111

Những hạn chế trong quá trình sử dụng ñất gắn với môi
trường tại huyện Thường Tín

113

ðánh giá tác ñộng môi trường sơ bộ tại Thường Tín

116

ðỀ XUẤT GIẢI PHÁP SỬ DỤNG ðẤT BỀN VỮNG THEO
122

QUAN ðIỂM MÔI TRƯỜNG
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

125

1

KẾT LUẬN

125



1.1

Dự tính cơ cấu lượng phát thải khí nhà kính tại Việt Nam

18

1.2

Tóm tắt các kiểu lũ lụt khác nhau có thể bị tác ñộng do sự biến
ñổi khí hậu và hậu quả thiệt hại

29

2.1

Ký hiệu và vị trí ñiểm lấy mẫu ñất nông nghiệp

43

2.2

Phân loại mẫu ñất nông nghiệp theo khoảng cách tính từ nguồn thải

44

2.3

Ký hiệu và vị trí lấy mẫu nước


67

3.6

Quỹ ñất nông nghiệp trước và sau kỳ quy hoạch

68

3.7

Chuyển dịch cơ cấu cây trồng nông nghiệp ñến 2020

70

3.8

ðối chiếu hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp với quy hoạch sử
dụng ñất

3.9

80

So sánh hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp và ñịnh hướng phát
triển vùng theo quy hoạch

3.10

82


3.14

Cơ cấu nước thải tại xã Quất ðộng

93

3.15

Hàm lượng các hoá chất bảo vệ thực vật trong ñất nông nghiệp
tại xã Quất ðộng

95

3.16

Thành phần nước thải khu dân cư tại xã Quất ðộng

96

3.17

Kết quả phân tích chất lượng nguồn cung cấp nước tưới nông nghiệp

98

3.18

Kết quả phân tích mẫu nước tưới dùng cho sản xuất nông nghiệp

99


3.24

Kết quả phân tích ñất nông nghiệp tại khu vực làng nghề

105

3.25

Chất lượng ñất tại khu vực làng nghề

106

3.26

Kết quả phân tích ñất nông nghiệp tại khu vực công nghiệp

107

3.27

Các yếu tố tác ñộng ñến môi trường do sử dụng ñất tại huyện

3.28

Thường Tín

118

Ma trận ñánh giá tác ñộng môi trường tại huyện Thường Tín

Dân số và lao ñộng của huyện Thường Tín giai ñoạn 2005 - 2009

53

3.3

Sơ ñồ hiện trạng sử dụng ñất nông nghiệp năm 2009

74

3.4

Cơ cấu sử dụng ñất của huyện Thường Tín

74

3.5

Sơ ñồ chu chuyển ñất nông nghiệp huyện Thường Tín giai ñoạn
2005 – 2009

77

3.6

So sánh kết quả thực hiện quy hoạch ñối với ñất nông nghiệp

82

3.7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
AQ
BðKH
BTNMT
BOD
BVTV
CC
CD
CHXHCN
CN
C.N
COD
DDT
DO
DT
ðT
ðTM
EC
GDP
GTSX
FAO
HðBM
HNK
KH
KCN
KC
LN
L-N

: Ăn quả

x



MN
NN
NTTS
QCN
QCVN
QH
SD
SEMLA
SXKD
SXNN
TT
TC
TCVN
THCS
THPT
TIC
TN
TN & MT
TOC
TS
TSS
UBND
VKYK
VKHK
WHO
WB

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

xi


MỞ ðẦU
1. ðẶT VẤN ðỀ
Sử dụng ñất và môi trường luôn có sự gắn kết và tác ñộng qua lại lẫn
nhau. Hoạt ñộng của con người tác ñộng ñến ñất và các tài nguyên gắn liền
với ñất ñều trực tiếp hoặc gián tiếp gây ra những tổn hại lâu dài về môi
trường. Nhu cầu của con người và thuộc tính của môi trường giữ vai trò chi
phối quá trình sử dụng ñất trong khi sử dụng ñất lại tác ñộng làm biến ñổi môi
trường và con người. Thực tế các hoạt ñộng phát triển ñã gây ra những tác
ñộng không nhỏ ñến môi trường, gây ô nhiễm cục bộ ñối với môi trường
không khí, nước và ñất. Những tác ñộng này nếu không kịp thời ñược khắc
phục thì chi phí ñể giải quyết hậu quả và cải thiện chất lượng môi trường sẽ
rất lớn. Một trong những phương châm quản lý môi trường có hiệu quả cao là
ngăn ngừa ô nhiễm môi trường khi ô nhiễm còn chưa xảy ra bằng các công cụ
quản lý trong ñó có quy hoạch sử dụng ñất.
Giai ñoạn vừa qua, Việt Nam ñã ñạt ñược mức tăng trưởng kinh tế ñáng
kể nhưng nhiều khía cạnh về môi trường chịu tác ñộng của sử dụng ñất lại
không ñược quan tâm ñúng mức trong quá trình phát triển. Trong khi ñó
nhiều vấn ñề môi trường hiện chưa ñược ñề cập một cách ñầy ñủ trong các
mục tiêu phát triển của vùng cũng như từng ñịa phương. ðể ñáp ứng nhu cầu
của xã hội và duy trì tính toàn vẹn của môi trường, chúng ta cần phải ñiều
chỉnh lại cách tiếp cận ñối với sử dụng ñất và quy hoạch sử dụng ñất ñể hỗ trợ
tốc ñộ phát triển kinh tế, tạo ra một hành lang ñể quản lý quá trình phát triển
của ñất nước một cách bền vững.
Việc sử dụng ñất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng ở các
ñịa phương chịu sự chi phối của quy hoạch sử dụng ñất. ðây cũng chính là


3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
- Bổ sung cơ sở khoa học cho việc chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất
nông nghiệp trên ñịa bàn huyện Thường Tín và các vùng có ñiều kiện
tương ñồng.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

2


- Cung cấp cơ sở ñể cân nhắc những thiệt hại về môi trường khi chuyển
ñổi mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp theo hướng bền vững.

4. NHỮNG ðÓNG GÓP MỚI CỦA ðỀ TÀI
Xác ñịnh ñược những tác ñộng của việc sử dụng và thay ñổi mục ñích
sử dụng ñất nông nghiệp ñến chất lượng ñất, nước nông nghiệp. Ứng dụng
phương pháp ma trận ñánh giá tác ñộng môi trường ñể tìm giải pháp sử dụng
ñất bền vững.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

3


CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu các tác ñộng môi trường trong sử dụng ñất, chuyển mục ñích
sử dụng ñất và sử dụng các công cụ quản lý ñể có ñịnh hướng sử dụng ñất bền
vững còn rất mới ở Việt Nam. Một nguyên nhân có thể nhận thấy là chúng ta

Ô nhiễm môi trường ñược hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng
lượng vào môi trường ñến mức có khả năng gây hại cho sức khoẻ con người,
ñến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Môi
trường chỉ ñược coi là bị ô nhiễm nếu trong ñó hàm lượng, nồng ñộ hoặc
cường ñộ các tác nhân trên ñạt ñến mức có khả năng tác ñộng xấu ñến con
người, sinh vật và vật liệu. Các dạng ô nhiễm môi trường chính bao gồm ô
nhiễm môi trường ñất, ô nhiễm không khí và ô nhiễm môi trường nước.
1.1.1.1. Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là sự thay ñổi theo chiều xấu ñi các tính chất vật lý - hoá
học - sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm cho
nguồn nước trở nên ñộc hại với con người và sinh vật, làm giảm ñộ ña dạng
sinh vật trong nước. Ô nhiễm nước có tốc ñộ lan truyền và quy mô ảnh hưởng
rất lớn. Tác nhân gây ô nhiễm nước có thể chia ra làm nhiều loại: kim loại
nặng (As, Pb, Cr, Sb, Cd, Hg, Mo, Al, Cu, Zn, Mn...), anion (CN-, F-, NO3-,
Cl-, SO42-), hoá chất ñộc (thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, Dioxin), các sinh vật
gây bệnh (vi khuẩn, ký sinh trùng). Hiện tượng nước bị ô nhiễm kim loại
nặng thường gặp trong các lưu vực gần các khu công nghiệp, các thành phố
lớn và khu vực khai thác khoáng sản. Ô nhiễm nguồn nước bởi thuốc bảo vệ
thực vật và phân bón hoá học là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông
nghiệp thâm canh trên thế giới.
1.1.1.2. Ô nhiễm môi trường không khí
Ô nhiễm không khí là sự có mặt một chất lạ hoặc một sự biến ñổi quan trọng
trong thành phần không khí, làm cho không khí không sạch sẽ hoặc gây ra mùi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

5


khó chịu, làm giảm tầm nhìn xa do bụi. Mỗi năm có khoảng 20x109 tấn CO2; 1,53

sống trong ñất và là yếu tố cơ bản gây ô nhiễm môi trường ñất trong những
năm gần ñây. Các tác nhân gây ô nhiễm ñất gồm:
- Tác nhân hoá học: dư lượng phân bón (N, P) trong ñất, thuốc trừ sâu (clo
hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh
hoạt (kim loại nặng, ñộ kiềm, ñộ axit v.v...).
- Tác nhân sinh học: trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại ký sinh trùng (giun,
sán ...); vi trùng, siêu vi trùng, vi khuẩn và siêu vi khuẩn.
- Tác nhân vật lý: nhiệt ñộ, chất phóng xạ (Uran, Thori, Sr 90 , Cs 137).
1.1.2. Bảo vệ môi trường
Môi trường có vai trò quyết ñịnh tới sự tồn tại và phát triển của thế giới
tự nhiên nói chung và con người nói riêng. Chính vì vậy mà bảo vệ môi
trường, phát triển bền vững là mối quan tâm ñặc biệt ñối với từng quốc gia,
từng khu vực và toàn thế giới. Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc cũng ñã
khẳng ñịnh bảo vệ môi trường là một trong 3 trụ cột của phát triển bền vững.
Tại Việt Nam, công tác bảo vệ môi trường cần tuân thủ những nguyên tắc
ñược nêu trong Luật Môi trường 2005 (Quốc Hội, 2005) [30]:
- Bảo vệ môi trường phải gắn kết hài hòa với phát triển kinh tế và bảo
ñảm tiến bộ xã hội ñể phát triển bền vững ñất nước; bảo vệ môi trường quốc
gia phải gắn với bảo vệ môi trường khu vực và toàn cầu.
- Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn xã hội, quyền và trách nhiệm
của cơ quan nhà nước, tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân.
- Hoạt ñộng bảo vệ môi trường phải thường xuyên, lấy phòng ngừa là chính
kết hợp với khắc phục ô nhiễm, suy thoái và cải thiện chất lượng môi trường.
- Bảo vệ môi trường phải phù hợp với quy luật, ñặc ñiểm tự nhiên, văn hóa,
lịch sử, trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước trong từng giai ñoạn.
- Tổ chức, hộ gia ñình, cá nhân gây ô nhiễm, suy thoái môi trường có

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

7


8


ñồng ñều. Tại vùng có vĩ ñộ cao, hậu quả của BðKH sẽ nghiêm trọng hơn.
Vùng nhiệt ñới, nhất là các nước ñang phát triển công nghiệp nhanh ở châu Á
sẽ phải hứng chịu hậu quả lớn nhất (William và cộng sự, 2005) [88].

1.2. ÁP LỰC CỦA PHÁT TRIỂN ðẾN MÔI TRƯỜNG VÀ
NHỮNG VẤN ðỀ MÔI TRƯỜNG TẠI VIỆT NAM
1.2.1. Áp lực của phát triển ñến môi trường tại Việt Nam
Môi trường và sự phát triển có mối quan hệ hết sức chặt chẽ. Môi trường
là ñịa bàn và ñối tượng của sự phát triển, còn phát triển là nguyên nhân tạo
nên các biến ñổi của môi trường. Phát triển giúp cải tạo môi trường tự nhiên
hoặc tạo ra kinh phí cần thiết ñể cải tạo tự nhiên, nhưng có thể gây ra ô nhiễm
môi trường tự nhiên. Mặt khác, môi trường tự nhiên ñồng thời cũng tác ñộng
ñến sự phát triển kinh tế xã hội thông qua việc làm suy thoái nguồn tài nguyên
(ñối tượng của hoạt ñộng phát triển) hoặc gây ra thảm hoạ, thiên tai ñối với
các hoạt ñộng kinh tế xã hội trong khu vực.
Tại Việt Nam, mục tiêu phát triển kinh tế và xóa ñói, giảm nghèo luôn
ñược ưu tiên hàng ñầu trong giai ñoạn vừa qua. Tuy nhiên, phát triển kinh tế,
gia tăng dân số, ñô thị hóa tràn lan,… ñã và ñang gây áp lực ñến môi trường.
Dân số tăng quá nhanh gây sức ép lên chất lượng cuộc sống dẫn ñến vòng
luẩn quẩn của sự suy thoái do quá sức chịu ñựng của nguồn tài nguyên
(David, 1994) [64]. Số liệu từ Tổng cục Thống kê [58] cho thấy dân số Việt
Nam ñã tăng 12,3% trong vòng 10 năm từ 1999 ñến 2009, riêng số dân ñô thị
tăng tới 40,8%. Trong khi ñó diện tích ñất nông nghiệp của cả nước ñã giảm
27.066 ha (2,8%) từ năm 2000 ñến 2007 (Phương Anh, 2009) [55]. Khoảng
50% diện tích này ñược sử dụng ñể phát triển công nghiệp gây áp lực lớn ñến
quỹ ñất nông nghiệp còn lại cũng như môi trường ở khu vực lân cận do chịu

trường. Phát triển trong mức ñộ duy trì chất lượng môi trường, giữ cân bằng
giữa môi trường và phát triển phải luôn ñược coi như tiêu chí của mỗi vùng,
mỗi ñịa phương. Phát triển kinh tế phải kết hợp chặt chẽ, hài hoà với phát triển

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

10


xã hội, bảo vệ môi trường, ñầu tư bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.
1.2.2. Những vấn ñề môi trường tại Việt Nam
Bên cạnh những thành quả ñạt ñược do phát triển kinh tế, Việt Nam hiện
cũng ñang gặp phải những vấn ñề về môi trường như ñã từng xảy ra ở các
nước phát triển trong giai ñoạn trước.
1.2.2.1. Môi trường ñất
Bình quân diện tích ñất nông nghiệp của Việt Nam giảm từ 0,400
ha/người năm 1995 (Tổng cục ðịa chính, 1998) [33] xuống 0,113 ha/người
năm 2000 và 0,108 ha/người năm 2010 (Nguyễn Hữu Tiến, 2011) [57]. Diện
tích trồng một vụ chiếm 27%, còn gần 20 triệu ha ñất mặt nước, ñồi núi dốc
nghèo dinh dưỡng thuộc loại ñất xấu do cấu trúc tự nhiên và suy thoái bởi
phương thức canh tác, sản xuất công nghiệp, dịch vụ làm môi trường xuống
cấp. Sự tích tụ cao các chất ñộc hại, các kim loại nặng trong ñất ñã diễn ra ở
một số khu vực sẽ làm tăng khả năng hấp thụ các nguyên tố có hại trong cây
trồng, vật nuôi và gián tiếp gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con người (Bộ
TN & MT, 2005) [4]. Tình hình ngộ ñộc thực phẩm do các hóa chất ñộc,
trong ñó có thuốc bảo vệ thực vật vẫn diễn ra phức tạp và có chiều hướng gia
tăng. Theo thống kê của Cục An toàn Vệ sinh Thực phẩm (2004) [16], cả
nước có 145 vụ ngộ ñộc (trong ñó thực phẩm ñộc chiếm 23%, hóa chất 13%)
với 3580 người mắc, có 41 người tử vong trong năm 2004. Ô nhiễm cũng làm
giảm năng suất lao ñộng ảnh hưởng ñến hoạt ñộng sản xuất, tăng chi phí

còn ít (trung bình từ 0,5-1,0 kg /ha/năm) (Bộ TN & MT, 2005) [4].
- Ô nhiễm ñất do chất thải ñô thị và công nghiệp: Nghiên cứu của Nguyễn
Hữu Thành (2006) [32] cho thấy hàm lượng các kim loại nặng tích lũy trong
ñất ven các làng nghề công nghiệp, khu công nghiệp có dấu hiệu tăng. Tại
cụm công nghiệp Phước Long, hàm lượng crôm (Cr) cao gấp 15 lần so với
tiêu chuẩn, cadimi (Cd) cao từ 1,5 ñến 5 lần, asen (As) cao hơn tiêu chuẩn 1,3
lần (Bộ TN & MT, 2005) [4]. Hiện nay nhiều nguồn nước thải ở các ñô thị, khu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận án tiến sĩ khoa học nông nghiệp …………………..

12


công nghiệp và các làng nghề tái chế kim loại, chứa các kim loại nặng ñộc hại
như: Cd, As, Cr, Cu, Zn, Ni, Pb và Hg (ðặng Kim Chi và cộng sự, 2005) [14],
(Bộ TN & MT, 2008a) [6]. Một diện tích ñáng kể ñất nông nghiệp ven ñô thị,
khu công nghiệp và làng nghề ñã bị ô nhiễm kim loại nặng (Bộ TN & MT,
2008a) [6]. Tuy nhiên quy mô vùng bị ô nhiễm không lớn. Ô nhiễm chỉ xảy ra ở
ven một số thành phố lớn, khu công nghiệp và những nơi gia công kim loại
không có công nghệ xử lý chất thải ñộc hại (Lê Thái Bạt, 2001) [1].
- Ô nhiễm ñất do chất ñộc trong chiến tranh: Thuốc diệt cỏ, làm rụng lá trong
chiến tranh ñã gây hậu quả lâu dài ñến môi trường ñất trên phạm vi rộng lớn
ñất rừng và ñất canh tác ở miền Nam Việt Nam (Lê Thái Bạt, 2005) [2].
1.2.2.2. Môi trường nước
a. Môi trường nước lục ñịa
Hiện nay vấn ñề ô nhiễm nước mặt, nước ngầm ở Việt Nam ñang ngày
càng trở nên nghiêm trọng nhất là tại các lưu vực sông, sông nhỏ, kênh rạch
trong nội thành, nội thị. Nước ngầm dưới ñất cũng ñã có dấu hiệu ô nhiễm và
nhiễm mặn cục bộ. Khai thác và sử dụng quá mức tài nguyên nước mặt, nước
ngầm là kết quả của sự gia tăng nhu cầu sử dụng nước do gia tãng dân số và


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status