tiểu luận môn kinh tế phát triển THỰC TRẠNG VÀ CHIẾN LƯỢC NGHIÊN CỨU VỀ CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT TẠI VIỆT NAM (2003 -2013) - Pdf 34

THỰC TRẠNG VÀ CHIẾN LƯỢC NGHIÊN
CỨU VỀ CÂY LƯƠNG THỰC CÓ HẠT TẠI
VIỆT NAM (2003 -2013)
Tổ 5 - Nhóm 34
Lê Minh Thủy
583015
Nguyễn Thị Thúy 583016
Lê Thu Thủy
587642


MỤC LỤC
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
II. NỘI DUNG
2.1. Hiện trạng sản xuất cây lương thực có hạt ở Việt Nam.
2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực có hạt tại
Việt Nam.
2.3. Chính sách và chiến lược nghiên cứu cây lương thực có hạt ở Việt
Nam.

III. KẾT LUẬN


I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong ngành nông nghiệp, sản xuất lương thực là ngành
quan trọng nhất và chiếm tỉ trọng cao nhất và luôn có xu
hướng phát triển qua các năm. Việt Nam là một quốc gia
có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển cây lương thực:
điều kiện tự nhiên, lao động...
Cây lương thực có hạt đặc biệt là lúa và ngô là cây trồng
quan trọng nhất đối với các nước Châu Á trong đó có cả

Diện tích (nghìn ha)

Sản lượng (nghìn tấn)

Lúa

Lúa

Ngô

Ngô

2003

7.452,2

912,7

34.568,8

3.136,3

2004

7.445,3

991,1

36.148,9


4.303,2

2008

7.422,2

1.140,2

38.729,8

4.573,1

2009

7.437,2

1.089,2

38.950,2

4.371,7

2010

7.489,4

1.125,7

40.005,6


5.191,2

Nguồn: Tổng cục thống kê
Bảng 1: Diện tích và sản lượng cây lương thực có hạt tại Việt Nam


Tạ/ha
60
52,18

50

56,35

46,39

40
30

năng suất lúa

20
10
0
Năm
2003 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013

Hình 1: Biểu đồ năng suất lúa giai đoạn 2003- 2013




2.2. Những thuận lợi và khó khăn trong sản xuất lương thực có
hạt tại Việt Nam
2.2.1. Những thuận lợi trong sản xuất lương thực tại Việt Nam
Điều kiện tự nhiên

Điều kiện kinh tế- xã hội

- Đất đai phù sa màu mỡ thuận
- Lao động nông thôn dồi dào
lợi cho cây trồng. Năm 2013 có (75%), có kinh nghiêm trong hoạt
gần 9 triệu ha trồng lúa và ngô. động nông nghiệp.
- Khí hậu nhiệt đới ẩm, lượng
mưa quanh năm tương đối phù
hợp cho cây lương thực phát
triển.


2.2.2. Những khó khăn, bất cập trong sản xuất lương thực có hạt ở
Việt Nam
• Việc sản xuất lương thực còn nhiều bất cập:
- Diện tích đất nông nghiệp đang giảm dần; cơ cấu sản xuất thay đổi.
- Việt Nam vẫn phải nhập khẩu ngô, giống lúa, các loại thuốc bảo vệ
thực vật và công nghệ....
• Người nông dân gặp nhiều khó khăn:
- Đối mặt với tình trạng mất giá
- Canh tác còn nhỏ lẻ, manh mún, chưa tập trung.
- Nông dân đang dần bỏ ruộng.
- Xuất khẩu nông sản còn phụ thuộc vào một vài thị trường.
- Chất lượng xuất khẩu gạo còn thấp.

• Tiến hành nghiên cứu thị trường và tiếp thị
• Tiến hành nghiên cứu hiệu qủa trồng lúa và các yếu
tố ảnh hưởng.


III. KẾT LUẬN
- Sau nhiều năm đổi mới, từ một nước phải nhập khẩu gạo Việt
Nam đã vươn lên trở thành quốc gia xuất khẩu về gạo đứng
thứ 2 trên thế giới, về ngô thì cũng đáp ứng được nhu cầu
trong nước ngày càng tăng.
- Tuy nhiên, hiệu quả sản xuất vẫn còn thấp so với những điều
kiện của Việt Nam.
- Việt Nam cần phải có rất nhiều biện pháp để nâng cao chất
lượng, sản lượng cũng như thương hiệu cho
lương thực nước ta để người dân trong nước
cũng như các nước khác có thể tin tưởng
vào chất lượng lương thực của nước ta và
để sản lượng lương thực đủ để tiêu dùng trong
nước hạn chế nhập khẩu từ quốc gia khác


XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
MỌI NGƯỜI ĐÃ CHÚ Ý LẮNG NGHE!




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status