BỌ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Bộ Y TÉ
DANII
MỤC
BẢNG
MụcCÁC
LỤCTẮT
ƯỚC
CHŨ
VIẾT
Phương QUY
pháp
xử
lý số
liệu................................................................26
Bệnh TRƯỜNG
viện
ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
1.3.3
cứu....................................................................................26
BVHTT 1.4 Các chì tiêu
Bộnghiên
Văn hoá
thông tin
ĐẬT
VÂN3.ĐÈ
.....................................................................................................
1
CHƯƠNG
giúp
đỡthiết
tói bị
tợny tình
trong suốt quá trình
ĐN
Dà Năng
1.1.1
Khái
niệm
về trang
bị y tế..........................................................3
3.1.2
Cơthạc
cấu
nguồn
nhảnthiết
lực trong
ngành trang thiết bị y tế.....................33
làm luận văn
sĩ.
DN
Doanh
nghiệp
HOÀNG
THỊ
LÊ HẢO
3.21.1.2......................................................................................................................
Hệ thống
hoáchân
Công
trình
yvăn
té -bản
Bộ pháp
y tể, người
đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong
KD
Kinh
doanh
1.2.3.
Tầm
quan
trọng
trang của
thiếtcác
bị yvăn
tế..............................................7
quá1.2.4................................................................................................................
trình thu
thậptích
tàimột
liệu
vàcùa
sô liợu.
3.2.2
Phân
sổ
tác
động
Kháo
tích
một
dộng
üong
ngành
trang
y
tế..............50
Nhập khẩu Phục hồi chức năng
Trường
Dại
họcquản
Dược
Hà
nộithiết
đãkhẩu
giúp
tôi
trong
suốt
quá
trình học
PHCN
nh
hình
lýxuất
trang
bị
yHOẠT
3.3.21.2.7.
Quản
lý pháp
sản
vả
cung
ứng
thiết
bị động
y tế..............................61
TRANG
THIẾT
Y quy
TẾ
Ởtrang
VIỆT
NAM
TRONG
Cuối cùng, tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn tới cha mẹ. gia đình và bọn bè dã
TBYT
Thiết
bị
tếsách
1.2.8. Quàn
Một
số
vănquốc
bảngia
pháp
quy
BÀN
LUẬN
..............................................................................
75
Hà nội, tháng 12 năm 2009
Cơnhiệm
cấu
tổhữu
chức
ngành
trang
thiếtnam...........................................75
bị y tế.....................................13
TNHH 4.1 về1.2.11.
Trách
hạn
hệ thống
quàn
lý trang
thiết
bị y tế
ờ Việt
Học viên
Cơvăn
cấubán
nhân
lựcquy
ngành
trang
y tế...................................14
y tế
sốvềbịthực
:động
60.73.20
hoạtbản
xuất
nhập
khâu,
ứng và
dụng ..76
4.2.1 ài nét
về hệ
thốngtrạng
các văn
pháp
quy
trong
lĩnhcung
vực quàn
lý sử
TTBYT
TTBYT
bị y te trên
the giới và Việt nam trong những năm gan đây. .15
4.2.2 trang
Sựthiết
tác động
TTLT
Thông
tư liêncùa
trang thiết bị
y tế...............................................................................................80
SỐ BẢNG CƯU......................................................................................................................24
TRANG
1.1KÉT
ĐốiLUẬN,
tượng nghiên
cứu.......................................................................................
24
KI ÉN NGHỊ
VÀ ĐỀ XUÁT.........................................................84
S.M.A.R.T
:
Specific,
Measurable,
Ambitious,
Realistic,
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO
Thờiloại
gianlliiết
và dịa
nghiên
cứu....................................................................24
Bàng 1.1 1.2 Phàn
bị yđiểm
tc theo
nội dung
Cư cấu nguồn nhân lực chuyên ngành kỹ thuật trang
đ
thiết bị y tế
Bảng 3.5
Cơ cấu cán bộ quản lý trang sử dụng thiết bị y tế
39
Bảng 3.6
Cơ cấu nhân lực trong một số công ty kinh doanh
TTBYT
40
Bảng 3.7
Số lượng văn bàn pháp quy liên quan đến lĩnh vực quán
lý TTBYT
41
Bảng 3.8
Cốc văn bàn pháp quy liên quan den lĩnh vực quàn lý
trang thiết bị y tế
55
Bảng 3.13
Sự chênh lệch giá nhập khau cùa một số mặt hàng 1TB
57
Bủng 3.14
Sự chênh lệch giá nhập khẩu và giá bán lẽ của một số
1TB
68
Hãng 3.15
Giá nhập khấu trung binh của một số loại máy y tế năm
2006
59
Háng 3.16
Trị giá xuất khấu trang thiốt bị y tế giai đoạn 20042006
60
Háng 3.17
66
Háng 3.22
Tỷ lệ sứ dụng một sổ kỹ thuật chuẩn đoán hình ảnh tại
một số nước
72
Bàng 3.23
Công suất sử dụng trang thiết bị y tế đắt tiền ờ một số
nước
72
Bâng 3.24
Chi phí bão dưỡng trang thiết bị y tc bình quân một
năm
74
SÓ HÌNH
TÊN HÌNH
Minh 1.1
Sơ đồ biểu diễn mối quan hộ giữa ihầy thuốc, thuốc và
Sơ dồ tổ chức ngành trang thiết bị y tế
29
Mình 3.7
Sơ đồ tổ chức quân lý xuất nhập khấu TI BYT
30
Mình 3.8
Sơ đồ mảng lưới cung ứng trang thiết bị y tế
31
Hình 3.9
Sơ đổ hệ thống cơ sỡ có sử dụng trang thiết bị y tê
33
TRANG
Mình 3.10
Sơ dồ tổ chức Vụ ưang thiết bị và Công trinh y tế
53
Minh 3.16
Cơ cấu thị trirờng nhập khẩu '1TBYT 10 tháng năm
2008
56
Minh 3.17
Tỳ lệ từng loại hình doanh nghiệp kinh doanh TTBYT
61
Minh 3.18
Tỳ trụng loại hình sàn xuất trang thiết bị y tố
62
21463
5
1.1.2
Phăn
loạihộtrang
thiết
TÀI:
“NGHIÊN
cừuthiết
MỌT
SÓ
HOẠT
ĐỘNG
LÝ TRANG
Dựa
vào
các nội Thầy
dung
chuyên môndụng
y học, ngày
người
tatác
có thể
phân
tư, phương
tiện
chuyển
vụnay
cho
côngGÀN
khám
chữa
Thuốc
gần
đây.
TH1ẺT
chính
như
saulà:
(Bảng
bệnh,
chăm
sócđang
vệvăn
sức
khoẻ
chomới
nhân
dân”
[9],
cụKhoa
thê
Hệthiết
thống
các
bản
pháp
quy
lĩnh
vực
quàn
lý trang
thiết và
bị
1.1 Một số nét đại cương VC trang thiết bị y tế.
Công- nghệ.
chuyên
môn
/ó/. bộ phục
1.1.1
Khái niệm vè trang thiết bịy tế
người
y tế
vàphục
sức
khoè
concung
người
luôn
được
quan
vụ cho
côngtiện
tác
chầnTrong
điều
trị,
hồikhâu,
chức
nâng,
nghiên
cứulý
khoa
học
3-nhiều
Khảo
vựcbịyytế.
dụng
trang
thiết
tế dựa trên các chi ticu.
hiểu1.
theo
nghĩa:
“Thiết
bịhệythống
té cóquản
nghĩa
là các
tiện,khoẻ
máy móc, dân
dụngcùa
cụ
Mô
tảhiện
và phân
tích
lýTTBYT
trang
thiếtphương
bị yvệ
tế trong
Đẻ
thực
tốt
chiến
phòng
thi
nghiệm,
phan
mềm,
nguyên
vật
liệulý
hoặc
các
vật
phẩmbộ
cỏ
Hệ thống
hoá
vănxuồng
bàn pháp
quy
trong
lĩnh
vực
quàn
trang
Đàng
Nhà
nước
tacác
trong
giai
đoạn
tế của
thiết
bị
y
tế.
Hình
1.1:
So
đồ
biểu
diễn
mối
quan
hệ
giữa
thầy
thuốc,
thuốc
và
liên
quan haythể
có thiếu
đặc tinh
tương
tự dùngcũng
trong
lĩnh
vựcthiết
y tế.bịCác
bị học
lưu động,
TTBYT.
trang
y telàm
dựa trên
cácthể
chi tiêu. một mình hoặc kết hợp nhiều thiết bị
dược
cácngày
nhà thiet
sản bị
xuất
ra,thì
có
kỹ
thuật
cảng
phát
trangdùng
thiết bị đề
y tếcập
càng
hiện
rõ vực
vai trò
chuyên
chởngữ
vẳc
xin...).
Thuật
-trong
Dụng
cụ bị
vật
ygiản
té: Các
loại dụng
cụ, vậtnghệ
tư hoá
xét tương
nghiệmtựđược
từ nhừna
thiết
tới máy
móc còng
cao.chất
Cũng
như
Tồng
quan
người”
[32],
bao
gồm:
Mặt
khác,
trong
diều
kiện
đất nước
trang
thiết
bịkhoè.
y tế
- vàChân
đoán,
phòng
bệnh,
theo
dõi,khám
điểu
trị hoặc
giúp
thuyên
giảm.
Một
sồ
nét
đại
cương
về
trang
thiết
bị
V
tể.
đường
nhập
và
phát
và
bệnh
nhân
tạichưa
nhà.
tại
các
Chân
đoán,
theo
dõi,
điêu
trị,
giảm
nhẹ
bù
dap
trong
trường
- Tinh
hình
(Ịuán
lý
trang
thiết
bịdiều
y tếhoặc
ở Việt
nam.
và
tim,
ống
nong
mạch,
tai
điện
thuỳ
tinh
(hàng
trung
y tế
ờvan
vùng
nông
thôn
các ốc
bệnh
viện
đa
khoa,
bệnhthểviện
chuvèn
thương
tổn.
ứng và sử dụng trang thiết bị y tế trên thế giới và Việt
sự
điều
chỉnh
hợp triển
lý đốicủa
chức
ngành
nước
cũng như không gây lãng phí cho ngân sách Nhà nước, đồng thời vẫn giữ
xung).
năng.Nhiều loại trang thiết bị y tế hiện dại dược đưa vào sứ dụng trong các cơ
cho người
được
tiến bộ
mới
thời
nhất
của
khoa môn
học
Đốidân
tượng
nghiên
Theo
Tô
chức
yhường
têcứu
thế những
giới, trang
thiết
bị nhất,
yPhương
tê làkịp
một
quyết
định
- vệHồi
cứu
số
liệu.hiệu quả và
côngthai.
thiết -bị Kiềm
laserquy
phẫuvề
nộitácsoi. máy gia tốc luyến tinh trong diều trị u biếu,
soát
sựthuật
thụ
Phương
pháp
nghiên
vậy,của
nghiên
cứu,
giátrợ
cáctích
hoạt
dộng
trangthuốc
thiết
bị y tế
íà
quản
lý TTBYT
Các báo
cáo,
cácbị
tàiy tê.
một
lĩnh vực
không
thể thiếu,
tìmthiết
ra những
tích trong
cực
tác phòng
bệnh
và chữa
bệnh.nhằm
Trang
bị y temặt
là một
bahạn
yếu
tố của
cấu
cộng
đồng:vàđiều
tra,chế
về
độngviệc chẩn doán và diều trị
phần-dác
lựcliệu
ngày
càng
hoạt
động
hiệu
quả,
xuất nhập
khầu,
thành trong ngành
y tế, đó
là: thầy thuốc, thuốc và trang thiết bị y te. Ba lĩnh
Cùng
với
sự trong
phát
triển
kinh tế, của
xã hội
của
-có nước,
Phươngđặc
pháp
biệt
trong
cuộc
thừ
nghiệm
ồng
nghiệm
cáckhoẻ
tế
học
và
dụng
TTBYT
đoạnTrước
Còng
nghiệp
hoáđó,
- Hiện
đạitôihoá,
cầunghiên
chăm cứu
sóc sức
khoé cũa nhân dân
trạng
chứng
tiếnnhu
hành
đề tài:
người
[32],thực
quán
trị học:
ba lĩnh vực này thi ngành y tế không thổ hoạt động được
[ 15],[
16], phân
(Hình 1.1).
đòi Trang
hỏi
dược
hiệu
quà
Nội dung nghiên cứu
côngmong
tác
khám
chữa
Do
vậy,
vực
trang
bị ykhác
tế cần
được
tăng
năm
gần
đây"
như
muôn,
cẩnbệnh.
phải
phoiquàn
hợplĩnh
cácthiết
phương
pháp
như:
tế
cường
dầu dịch
tư càhọc
về số
lượng
đàmnăng
báo tính
khoa học
hiệu hoàn
quá.
học,
mien
hay
trao và
đôichất
châtlượng,
thì chức
cùa chúng
mớivàđược
- Khảo sát phân tích một số hoạt động trong ngành trang thiết bị y tể
thiện và dạt hiệu quà cao [36].
Với các mục tiêu sau:
Kết luận và dề xuất
Minh 3.19
Máy móc phục vụ cho y tố vần chủ yếu vần nhập từ
nước ngoài
2
Thiết bị chẩn đoán điện tứ sinh lý bao gồm: Máy diện tâm dỏ, diện não
dồ, điện cơ đồ...
7
Bảng 1.2: Phân loại TTBYT theo thông tư 13/2002/TT-BYT cua Bậy té/9/
3
Thiết bj labo xét nghiệm bao gồm: sác ký khí, quang phố kế, máy dein
te bào...
4
Thiết bị cấp cứu hồi sức, gây mê, phòng mổ: Như máy thờ, máy gây
mê, máy cành giới các loại...
5
Thiết bị vụt lý trị liệu: Diộn phân, diộn giao thoa, diều trị sóng ngán...
6
Thiết bị điện tử y tế như Laser C02. phân tích máu bằng Laser...
7
Dụng cụ vật tưy tế: các loại dụng cụ, vật tư hoá chất xét nghiêm được sử
dụng trong công lác chuyên môn khám chữa bệnh và chăm sóc sức khoé.
Các loại dụng cụ. vật tư cay ghép trong cơ thè: xương nhân tạo, nẹp vít
4
cổ định xương, van tim, ổng nong mạch, ốc tai điện tử, thuỷ tinh thổ nhân tạo...
Theo thông tư số 13/2002/TT-BYT ra ngày 13/12/2002, các loại trang thiết
bị y tể được phân thành 4 loại tóm tăt trong Bàng 1.2.
10
22
21
19
14
12
IX
9a
20
]f>
13
15
17
1.2.2.2
Chinh
such
của
đại
822
như
bệnh
máy
cộng
do
hướng
vụ
diều
từ
ngành
-Như
yNgày
tế.
Chấn
17/09/2003,
chinh
và
Bộ
tăng
ytra
tế
cường
ban
hành
quản
Quyết
định
Vì
vậy,
vẩn
đề
sắm
trang
thiết
bịđịnh
tế
cần
phài
Vài
gần
vậy,
đây,
ta
có
một
thể
số
thấy
ítyếu
đơn
trang
vị
khoa
thiết
bị
ylý
tểtrong
lẫn
chất
lượng,
tất
ngành
ymôn,
tế
phải
trông
vào
nguồn
nhập
khẩu
bên
Neu
xét
về
mặt
kỹ
thuật
chuyên
trang
thiết
bịsố
ychế
té
giữ
một
vai
trò
vật
tư
trang
thiết
bịnâng
yhoá
tế
Trước
năm
1999,
trên
90%
trang
thiết
yycông
tế
sử
dụng
trong
nước
là
nhập
(MRI),
vàquan
dự
máy
án
Hỗ
chụp
trợ
dại
chù
hoá
nhiệm
phương
đề
án
tiện
“Nghiên
khám
chữa
cửu
chế
bệnh
tạo
tại
và
sản
cơ
xuất
sờ,
trang
góp
phần
thiết
bị
y
triển
Chính
sách
huyện,
dàn,
lò
việc
dôt
ứng
rác
dụng
thài
ycác
khoa
tê,
cao
học
hơn
công
một
nghệ
chút
vào
là
chuyên
sâu
về
kỹ
thuật
trang
thiết
bị
còn
bị y tế
hiện năm
dại, cao
cấp
song
dă 90,
xuấtđiều
khẩukiện
tới cơ
hàng
chục
quốctrang
gia và
vùng
nằm
trẽn
địa
bàn
quàn
lý.
Các
bệnh
viện
tuyến
tĩnh
có
phòng
vật
tư
trang
3.1)
kỹ
thuật
chinh
hình,
kim
khâu
phẫu
thuật,
cao
tế
dển
chắt
năm
lượng
2010”.
chăm
Ngày
sóc
và
21/01/2005,
bảo
vệ
sức
khoe
Thủ
tướng
nhân
Chính
phủ
bị
thể,
ynẹp
tế
dao
hiện
mô
đại
diện
đã
đem
cao
tần...
lại
nhiều
Tuy
lợi
nhiên,
ích
săn
cho
phâm
con
người,
còn
mang
mặc
Hiện
nay,
đề
tế.
về
mặt
giá
trị
kinh
tế,
trang
thiết
bị
ydàn.
té
cũng
chiếm
một
phẩn
hết
1.2
Tình
quán
lý
trang
thiết
tc
ỏ'được
Việt
nam.
của
các
sớ
các
cán
bộ
chuyên
môn
theo
dõi,
quản
lý
các
trang
thiêt
bị
y
tê
thuộc
hao,
thiết
nội
thẩt
viện
vàchúng
một
vài
loại
thiết
bị
yíttrong
tể
điện.
lại
ta
còn
trước
nhũng
tồn
tại
và
thách
tính
dù
dơn
cung
lè,
chất
ứng
lượng
và
sử
chưa
dụng
cao.
trang
Có
thiết
lẽ
vi
bị
thế,
yquy
Nhà
nước
ta
đã
có
những
thay
dổi
nhất
định
trong
việc
thống
nhất
quàn
lýgia
trang
chính
sách
ưu
tiên
cho
phát
triển
sàn
xuất
trang
thiết
bị
ycơ
cầu
phát
triền
khi
hàng
hoá
nhập
Sau
2bị
năm
2003-2004
triển
khai
việc
thực
hiện
Chính
sách
quốc
về
1.2.1
Hệ
lliống
hàn
pliáp
điều
chỉnh
hoạt
động
quán
y
tế
Việt
nam,
ngay
từ
những
năm
thiết
bị
y
tế
đen
năm
2010”.
thức
lớn
trong
quá
trinh
hội
nhập:
kỹ
chưa
thuật
chinh
ngành
xác
nên
y
lập
hệ
thống
thanh
tra,
kiềm
phẩm
vào
Việt
nam
phí
thuế
thấp
hơn
cả
thuc
dành
cho
nguyên
lượng
tàiạt,hãng
sản
trang
thiết
bịtrang
yđã
tếchi
trên
toàn
thế
giới
như
trang
thiết
bị
yYT
tế,
tacó
đạt
được
một
sổdần
thành
tựu:
nhiều
cơ
sởGEì(Mỹ),
sàn
xuất
trọng.
TTB
].2.3.2.
Ở
Việt
Nam
Chi
đạo
trực
tuyến
các
ban
hành
Thông
tư
08/2006/TT-BYT
ngày
13/06/2006
“Hướng
Trang
của
nước
nhìn
còn
thiếu,
chưa
dược
hiện
dại
hoá,
Khoảng
số
trang
thiết
bị ta
sử
dụng
bệnh
viện
là
hàng
nhu
cầu
trong
nước
và
đếlạc
duy
trì80%
hoạt
dộng
và
bố
xung
trang
thiết
bịdang
ycác
tế
gap
1,5
lần
chi
phí
cho
thuốc
tế
hậu,
chất
lượng
kém
y thị
tế,
trong
đó
có
1.2.1.1
Mộtnam
số văn
hàn
pháp trang
quy điều
chinhmười
hoạt năm
độngqua
quân
lýnhiều
TTBYT
Trang
ỉ.3.2
ởTrang
Việt
thiết
bị
y
tế
được
bị
trong
từ
nguồn
đóng
góp
của
các
Bộ,
dẫn
nhập
khẩu
vaccine,
sinh
phẩm
ycó
tế;
hoá
chất,
chế
phẩm
diệt
côn
trùng,
chưa
được
đầu
tư
đồng
bộ
sokinh
với
các
nước
tham
giatiền
các
lĩnh
vực
kinh
doanh,
hướng
tới
xuất
khẩu
vẫn
còn
là
một
chặng
đường
dài
phía
trước.
Việc
tăng
chữaTrước
bệnh
cùa
toàn
nhân
loại.
Hiện
tượng
dạt
từ
14
dến
dưới
20%
tổng
doanh
thu
cùa
những
trang
thiết
bị
nghệ
cao;
nhiều
cơ
sản
xuất
đã
phấn
đâu
xây
dựng
thiết
bị
y
tế
là
nhiều
lần
dự
thảo,
ývà
sửa
chữa
hoàn
chình,
Chính
sách
Quốc
gia
duyệt
khuẩn
dùng
trong
lĩnh
vực
gia
dụng,
y khu
tế
và
trang
thiết
yBộ
tế”
và
Thông
bịbị
yđã
tê
ờcác
ta
rất
hạn
Trước
nấm
2005,
các
thiết
bị
hiện
xuất
nhập
khẩu
trang
thiết
bị
y góp
te
theo
quy
định
của
Nhà
nước
và
ytếxuất
sát
điều
tra
năm
nhập
khau
từ
nhiều
nước
khác
nhau,
đặc
biệt
là
các
trang
thiết
bị
ytrên
dât
tiền.
toàn
hãng,
những
mặt
háng
cùa
họ
có
mặt
bịsửa
phải
nhập
từ
nước
ngoài,
đặc
quyết
định
chất
hrợng
dịch
vụ
khám
chữa
bệnh.
Vi
vậy,
các
doanh
nghiệp
sàn
*09/2006/TT-BYT
Trung
tâm
ycáo
tế
quận
huyện:
Quàn
bồ
xung
mục
IV
tế
chưa
được
định
kỳ
kiểm
chuẩn,
bào
dưỡng
và
chữa.
đại
như
máy
chụp
cộng
hường
từ,
chế,
cho
nên
hàng
năm
ngành
yychỉ
tế
bị
dang
được
đay
mạnh.
1994,
WHO
đã
công
bố
một
số
nước
đang
phát
triển
ảThù
Nam
Mỹ
như
[32]:
Gần
đây,
theo
báo
cùa
Bộ
cỏ
30-40%
số
trang
thiết
bị[6],[8].
yhiện
tế:
5 nay,
tỳtư
USD.
biệt
là
các
trang
thiết
bị
đắt
tiền
xuất,
kinh
doanh,
xuất
nhập
khẩu
trong
vực
thiết
bị
y tế
ngoài
việc
dụitg
Hai
tưrất
này
thay
thế
cho
xạ
trị
gia
tốc
còn
hiểm,
nhung
- là
Các
cơ
sờ
sản
xuất
trang
thiết
bịlại
ylĩnh
tế
cỏn
nhỏ
lè
và
chưa
được
chỉ
đạo
dưa
các
nội
về
xuất
khau
trang
thiết
y còn
tố
hiện
nay
gần
như
là
đáng
kể.
Hiện
dụng
hàng
sản
xuất
trong
nước,
lá
nhập
khẩu.
chi
trình
công
nghiệp
hoá,
hiện
đại
hoá
ngành
y
chịu
sự
diều
chình
cùa
luật
doanh
nghiệp
còn
chịu
sự
tácđược:
dộng
hệ
thống
văn
-Vụ
Số
lượng
trang
thiết
thông
tư
số
Trang
06/2002/TT-BYT
thiết
bị
vàChính
còng
hết
trình
hiệu
ỵcác
lực.
tếnào
công
phòng
và
chữa
bệnh.
dung
dũng
cơ
mức
bản
dê
về
đôi
quân
mới
lý
ngành
thống
về
mặt
hàng
cũng
như
Mục
tiêu
chung
cùa
quốc
gia
VC
trang
thiết
bịsàn
y và
te
giai
đoạn
trang
thiết
bị
kỹ
thuật
như
gia
tốc
ykêtể
tế,
trang
thiết
bị
ytrang
tế
đã
và
dang
được
sự
hỗ
trợ
tích
cực
từ
nhà có
chuyên
môn
bàn
pháp
quy
của
Bộ
yhàng
tế
-mỡ
Vụ
trang
nước
có
trăm
máy
chụp
-bị
Bộ
ylà
tế
ban
hành
Quyềt
định
sổ
ngày
14/11/2006
“Quy
vào
chương
trình
đáo
tạo,
rộng
và
nâng
cao
quy
mô
chất
lượng
lày
2002-2010
"Đảm
bảo
đù
trang
thiết
bị
cho
các
tuyển
quy
định
cùa
Bộ
soi,
máy
cộng
hường
từ,
máy
chụp
lớp...
mà
càtheo
bịcầu.
thông
thường,
lực
sản
tích
INăng
lệ trang
thống
ngành
thiết
bịcat
dược
tổngay
chức
từthiết
trung
ương
dến
địa
y
dược
học
đã
không
ngừng
thu
được
những
kỳ
tích
lớn
lao
trong
sự
thiết
bị
thành
lập
phòng,
có
vai
trò
rấtxuất
quan
trọng
trong
công
tác
mưu,
tư
vấn
cho
cắt
lớp
vi
tính,
gần
50
hệ
thống
máy
định
nghiệm
lâm
đã
-thừ
Hệ
thống
kinh
doanh,
nhập
khẩu
trang
thiết
ynhư
tế
chưa
hoàn
chỉnh,
những
trường
lân
cận
với
các
mặt
hàng
vật
tưkhẩu
tiêu
hao
bông,
băng,
kim
nguyên
nhân:
ngành
công
nghiệp
này
còn
non
trỏ,
thiếu
sự
tâm
tư
vừa
và thị
lớn
đã hiện
xuất
khẩu
tớitrang
hơn
30
nước.
Indonesia
sản
xuất
các
giường
phương:
chăm
pháp
lý
y tếcho
là
650
triệu
(chiếm
13%
lổng
kinh
phí
cùa
trang
thiết
bị).
lãnh
Ngoài
đơn
sự
phân
vị
về
công
có
tác
tính
dâu
tương
tư,
đối
kinh
doanh
trang
thiết
bị
yđến
tế
thử
nghiệm
và
thiểu
vốn
và
thiếu
thông
tin,
chưa
đù
cán
bộ
cỏ
đủ11/07/1989
năng
lực
quàn
lýthiết
chuyên
cho
phép
đầu
ương
đên
những
tuyến
yquy
tế
cơ
sờ
ớ Phẩn
các
quận,
huyện
địa
phương
nghiên
círu,
chế
tạo
và
sản
xuất
các
sản
phâm
chuycn
ngành
yêu
cầu
độ
chính
hàng
năm
cho
thuốc
chữa
bệnh:
400
triệu
USD.
ngành
y
tê
từ
các
bệnh
viện
lớn,
hiện
đại
trực
thuộc
trung
ương
tới
các
cơ
sờ
địa
cao
nhất
y
tế
trong
dơn
vị
minh.
Với
xu
hướng
tăng
toàn
bộ
ngành,
Bộ
trưởng
Bộ
y đa
tế
đã
ban
hành
danh
mục
bao
gồm
123
họ
trang
mồ
ga-ma,
mới
ừ
Hà
nội.
Với
tinh
hình
xuất
thực
tế
như
ảnh
hường
không
nhò
tới
các
trình
độ
kỹ
thuật
về
trang
bịtrình
ymại.
tế
ngang
tầm
với
nước
vàthiết
Công
y vậy
tể làcũng
Vụhàng
chuyên
có lẽo,
chức
năng
vậntrò,
hành
trang
thiết
hị
y ra
tế trọng
các
sốthếliệu
trên
đây,
có
the
thấy
mặc
dù
tỷ
đô
la được
chi
hàng
số
vãn
bản
pháp
quy
điều
chỉnh
hoạt
động
quàn
cường
quyền
tự
chú,
tự
chịu
trách
nhiệm
của
các
đơn
vị,
việc
phân
cap,
ủy
thiết
bị
y
tế
toàn,
hiệu
quả
trong
công
tác
khám
và
diều
trị
cho
người
1.3 Nguycn
Vài
nét
về như
thực
trạng
hoạt
động
xuất
khẩu,
cung
ứng
và
dụng
hoạt
động
khác
cung
trang
thiết
hành,
bịbộSŨ'
ysửa
te chữa
nhập
"sính"
hàng
ngoại
còn
khá
nặng
nể
trong
tiềm
thức
mộtbào
số
cán
quản
lý
tham
mưu
cho
Bộ
trưởng
Bộ
ytrang
tế
cường
lượng
thiêt
bị
ychưa
tê
nhưng
phân
lớn
các
nước
của
trang
thiết
bị
ythị
tế.
Hoặc
do
thiếu
kiến
thức
vàthầu
hiểu
biết
vềtất
trang
thiết
bịsir
ycầu
chắt
hộ
thống.
Sau
đó
quyền
từng
bước
trong
quy
trinh
mua
sam,
đau
là
một
yểu
và
yêu
[6],
Pháp.
Trang
thiết
bị
y
tế
có
giá
trị
năm,
trang
thiết
bị
y
te
Việt
nam
quá
nghèo
nàn
và
đơn
điệu,
không
đáp
ứng
và
kiểm
chuẩn
trang
thiết
bị
y
tể.
Phát
triển
công
nghiệp
trang
thiết
lývà/
trang
thiết
bịtác
như
quá
trình
“thu
mua”
hàng
hoá
hơn
làdân.
một
phần
Tầm
quan
trọng
cùa
trang
thiết
hịy
té.
nên
dã
không
có
sự
quản
lý
tình
cung
ứng
thiêt
bị
yvững
tẽvà
có
một
so
văn
bàn
dã
dược
ban
hành
[24]:
này
đòi
hòi
Phòng
Vật
tưđến
-hình
thiết
bịsân
ysóc
le
ngoài
việc
25/05/2007
được
nhu
cầu
đang
ngày
cảng
đa
dạng
và
đòi
hói
cao
cùa
ngành
y
tế.
Hiện
nay,
nâng
cao
dan
tỳ
trọng
hàng
hoá
xuất
trong
nước
vờ
trên
cácnước
lĩnh
lớn.
tất yếu
cùa
chinh
sách
lé
cộng
thiết
bị
thuật
ở
các
1.2.3.1.
Trên
thể
giới
theo
dõi,
kiềm
tra,
chăm
sóc,
bảo
tri
nên
đã
đề
đây,
nhờ
vào
tiến
bộ
cùa
khoa
học
kỹ
thuật,
nhiều
Đe
dáp
ứng
nhu
cầu
ngày
cảng
lớn
về
trang
thiết
bị
y
tế
có
chất
lượng,
-vật
Bộ
ynam
tếphủi
hiện
dại
“Hướng
dẫn
vể
hành
yhành
học
truyền
và
trang
thiết
bịthiết
ymà
tếbịtư
nhân”.
trên thê
giới
cỏkinh
hơn
1.000.000
chủng
loại
thiêt
y dân
tebị,
thì
Việt
tạo
cán
đang
phát
triển
được
nhập
khấu,
phần
lớn
trong
só
này
không
phù
với
nhu
bị
hư
hỏng
không
đáng
có.
Hoặc
đề
cho
trang
thiết
bị
hoạt
XXI,
nhiều
trang
thiết
ngành
y cho
te
dàcác
đau
tư
nâng
cấp
trang
thiết
bị
tạiviệc
các
cơlý
sớtăng
phòng
bệnh,
khám
loại
trang
thiết
bị
y
tế
hiện
đại
quàn
lý
Nhà
nước
về
trang
thiết
bị
y
tế”.
Dây
là
chắc
các
quy
định,
quy
trinh,
thú
tục
về
đấu
thầu
mua
sam,
mới
đủ
sức
tham
sẽ
các
cụ2010
đơn
giàn,
giávực
trị trang
thấp.
cao.
Chính
sáchkhoảng
quốc
gia
vềsức
trang
thiết
bị hết
ygia.
télàLên
den
năm
bao
gồm
các
mục
bộ.
cấu
của
hệ
thông
chăm
và
trong
khoa...
bị
hiện
đại
- lo
con
đẻ
cùa
sự
ứng
dụng
khoa
học
công
nghệ
đãcao
giúp
cho
việc
chẩn
chữa
bệnh,
sàn
xuất,
nghiên
cúư
khoa
học
trong
nước
chưa
đáp
ứng
được
nhu
một
văn
quan
trọng,
dề
cập
dến
nhiều
nội
dung
cơ
bản
cùa
công
tác
quán
lý
mưu,
việc
lãnh
đạo
bệnh
viện
này
Ngaychủ
trong
những
dòng
sàn
phẩm
thông
dụng
nhất,
trang
thiết
bị
ylý,
tevàViệt
nam
tiêu
yếu,
những
biện
pháp
tổng
thể
thuộc
các
lĩnh
vực:
quản
sàn
xuất,
cầu
sử
dụng
dượcnên
sử
dụng
do
không
được
bảo
quàn
hoặc
không
có
phụ
thay
thế,
hoặc
Cũng
do
thiếu
sự
quan
lâm
nên
ởphố
khá
nhiều
cơ
bệnh
Minh
và
khu
vực
miền
Trung,
khám
chữa
bệnh
cũng
như
cao
đời
sống
tinh
thần
cho
người
bệnh.
cầu
nước
ta
vẫn
còn
phải
nhập
khẩu
nhiều
trang
thiết
xét
nghiệm
sinh
đây
nãm,
cà
nước
mới
có
nhà
máy
Y
cụ
Nguyên,
dển
nay
có
khoáng
Cư
cấu
nhân
lực
ngành
trang
thiết
bịy
té
chưa
được
hộ
thác
sử
dụng,
nghiên
cứu
khoa
học
công
nghệ,
đào
tạo
nguồn
trường.
các
bệnh
viện
trung
ương
có
phòng
tư
kỹ
thuật
chịu
trách
nhiệm
trang
thiết
bị
y
sử
chú
ýchứng
cùng
cố,
xây
dựng
phòng
quản
lý
vật
tư
trang
thiết
bị
ytrang
tể.phương
Mặt
khác,
biến
cho
người
bệnh.
Mặt
khác,
xâm
nhập
nhanh
chóng
cùa
trực
thuộc
trung
ương,
te
các
Bộ,
ngành
và
cơ
sờ
sàn
Trong
quá
trình
phát
khoa
học
kỹ
thuật,
lượng
trang
thiết
bị
yđầu
tếy
hoá,
máy
xét
nghiệm
Trong
những
nãm
trở
lại
đây,
nhiều
bệnh
viện,
nhiều
cơ
sờ
ycác
tế
được
những
mặt
tích
cực
còn
cótriển
những
điếm
bất
cập
tồnchất
tại,
gâytrạng
khó
khàn
trang
thiết
bị
yđói
le hòi
thuộc
bệnh
viện
mình.
Ỏcao,
khối
viện,
trường
thi
bị
y
te
càng
hiện
đại
càng
khoa
học
công
nghệ
giá
thành
lớn.
Với
dụng.
le
cho
xct
vê
lãnh
phương
đạo
bệnh
diện
viện
trong
còn
xây
hiện
trong
khám
chữa
bệnh,
góp
phần
cao
chất
lượng
dịch
ythần
tểnghiệp
[10],
tể nâng
đềđại
phục
cùa
Chính
ngày
một
nâng
cao,
sốvực
lượng
loại
hình
nghiệp
kinh
doanh
thiết
khoa
chấn
thương
chinh
hình...
ngành
công
nghiệp
trang
thiết
bị
y của
tểtổ
ớchức
ta
còn
đơn
vị
hoạt
động
lĩnh
này.
xuất
trang
thiết
bị gây
ycông
tếchất
Việt
nam,
đó
láte
chi
có
vài
chục
cơ trong
sờ
sàn
xuất
trang
thiết
việc
quản
lý
trang
sách
quốc
gia
về
trang
thiết
bị
y
tế
giai
đoạn
2002-2010,
lĩnh
được
coi
làgia
một
sựtrang
lãng
phí
[32].
giúp
cho
người
thầy
thuốc
vững
tin
trong
việc
yếu
doán
hình
ảnh,
xét
dạng
về
chững
loại
và
có
nhiều
mẫu
mã,chủ
kiểu
dáng
trong
cùng
chủng
loại.
Theo
sách
quốc
về
thiết
bịcác
ycầu
tế,
góp
phần
giản,
thông
dựng.
Khoảng
600
nghệ
cao,
giá
lớn
và
hiện
đại
đòi
hỏi
đội
ngũ
yvà
tế
nói
chung
và
cán
bộ
Đáng
chú
ýviệc
làđamột
phân
lớn
trang
bị
y
tể
thì
hoạt
dộng
quàn
lý
trang
thiết
bị
y
tế
cần
được
Đàng
vực
trang
thiết
bị
y
tế
đã
có
những
định
hướng
và
giải
pháp
thiết
bị
cũ,
lạc
mốt,
không
còn
nghiệm
sinh
hoá,
phòng
mổ
và
hoi
sức
cap
cứu
dã
dược
trang
bi
một
số
thiết
lượng
công
tác
quản
lý
trang
nhiều
quy
định
và
tiêu
chuân
mới.
chúng
loại
đã
được
Bộ
V
tế
thẩm
định,
cấp
phép
lưu
trang
thiết
bịyyđộ
tếcấp
phải
được
phátkhông
triển và
dào
tạo.
Vìvượt
tuyến
Sở
yứng
trong
lĩnh
vực
trang
thiết bị y tế
và
Nhà
nước
tadẫn
tâm
nhiều
hơn,
đặcnên
ớtếmột
số
lĩnh
vực
sau:
vả
hiện
thục
hoá
các
tựu
khoa
học
-biệt
hếttay,
công
suất trang
thiết bịbệnh,
hiệnbơm
có;
hành,
nhưngsâu
chủy yếu
vẫn lá
cụ cầm
giường
nằm người
tại 64 tinh thành trong cả nước.
năngtiêm
lực tự
cánkhóa,
bộ kỹdày
thuật
trangdịch,
thiếtgăng
bị y lay
tế chua
đápnồi
ứnghấp
kịptiệt
những
kim
truyền
cao su,
104
97
95
87
771
716
153
123
4
4
499
421
453
347
28
hàng
vật
tưngành
kinh
doanh
thiết
bị thiết
y bị
tế
và
Các
trung
tâm
V
quận
dã
được
trang
những
thiết
máy
111ÓC
CHƯƠNG
2.
ĐÓI
TƯỢNG
PHƯƠNG
PHÁP
VÀ
NỘI
trướng
và
Phỏ
Vụ trường
do Bộ trườngChuẩn
Bộ ybịtế
nhiệm và miễn
3.1
cứu
cơtrưởng:
cấu
y bổván
dối tượng
phóng
vánhệ thống quản lý trang thiết bịphòng
siêu Ngoài
âm chẩn
và nghiệp
xe cứu Nhà
thương.
y dung
tếcông
xã đã
cung
cấpđộng
các
cácđoán
doanh
nướcCác
còntrạm
sóckỹsức
kboè
banCòn
dầu,
thực
hiện
vụ
trong
vựctượng
kinh
dịch vụ
thuật
y tế.
các
hãng
và các
văndịch
phòng
Đối
cứu
- lĩnhcác
Phòng
Phó
vụ trường:
của Vụ,
Phóthực
Vụnghiên
trướng
giúp 02
việcPhó
giới dặtđược
tại I tập
là nội
và
Dẻsố
hoàn
được
mục
tiêu
cùa luận
vãn,
trung
trưởng vềvụnhiệm
vụ dược
công.
2002-2006
và 2 năm
thực phân
hiện đè
án nghiên cứu chế tạo và sàn xuất trang thiết
Tuy
nhiên,
chúng
thừa nhận
một thực
te trang
thiết các
bị ysản
te ờphầm
Việt
nhìn
chung
còn về
thiếu,
chưa
đồng
và lạc
hậuphát
vớì
nước
trang
bịvăn
ycứu,
tếchuyên
hiện
đạitích
nhất
được
dụng
các
nước
triển.
Các
bàn
pháp
quy
công
tácsừ
quản
lýbộờtrang
nhiệm
trước
lânh
đạo
chinh>và
tăng
cường
quản
lý
Nhà
nước
từ
trung
ương
đen
địa
phương.
Sơ
đồ
tổ
Trong
lĩnh
vực
quàn
lý
sứ
dụng
trang
thiết
hịy
trangbệnh
thiếtờbịnirớc
y tế được
trình
bày
ở Mình
3.6.
Hệ
khám
chữa
tavốn
được
thành
độ
chuycn
môn
dưỡng
và
sửa
chữa,
không
dủ nguồn
đếchia
đầu
tư
và4Tỷcấp
đoi
mới,
nhiềuvà
địa
cao
theo
nấc
thang
đièu
trị,
phân
tuyến
về
chuyên
môn
kỹ
thuật
dể
trang
thiết
bị
ỵ
té
Biên
chế
Hệ
thống
hoá
các
văn
bàn
phương
không
có
vàởviên
Công
y tê
trựcpháp
thuộc
Bộ y tê, là dầu môi quàn lý
quy:
đápthiết
ứng
các
yêu
cầu
chăm
sóc
sức
khoè
dược
trinh
bàyycụ
theo
sơ
đồdề
Hình
Bicn
ché
cùa
Vụ
theo
quyết
dinh cùa
văn
bán
luật
+vấn
- Phỏng
vấn doanh,
trực tiếp
cácnhập
chuyên
cácthiết
tồ chức
tham
gia
lý trang
trang kinh
việc sàn
xuất,
xuất
khẩugia,
trang
bị
y
tế
trong
toàn
ngành.
Các
văn
bản
dưới
trang
thiết
bị
y
tể
Tuyến
huyện
là
tuyến
chăm
sóc
sức
khoe
cơ
bản
ban
đầu,
tiếp
nhận
người
Phản
tích
một
số
tác
động
Vụ trang
thiết
bịtrang
và
vàcứu
trình
y vị
tế trực
có
dồ
sau:
(Hình
3.10)
2.2
Thòi
gian
và
địa
đicm
nghicn
thue
và
hàng
hoá
xuất
nhập tổ
khẩu,
thống
kê
hàng
hoá
xuất
nhập
khẩu.
quàn
lý
TTBYT
bệnh
từ
cộng
dồng
và
các
trạm
y
tể
xã;
giải
quyết
một
số
trường
hợp
cấp
cứu
và
Kỹ
thuật
y tế,cao
gồm
16 lượng
chuyên
gia về
trang
kỹnhập
thuật
diềubị
trịpháp
chăm
sóc
sức
khoẻ
cơ
*Khi
pháp
phân
tích
quàn
trị
học,
phương
phân
tích
cáckhau
dữkhám
kiện
-tậtPhương
Xây
dịnh
hướng
dầu
tư
trang
thiết
gần
đây.
pp diêu tra Phân phone vấn
giữa Bộ
yĐịa
tế điểm:
vả Bộ Tài chính.
bân,
mang
đa
ngoài
có
nhiệm
vụ
hỗ
tuyến
xã sau
về
chuyên
SW.O.T
vá Vụ
các
yếutính
tốtrung
trong
quản
ycòn
dược
Phàn
tích
đó khi
*Sơ
Phương
phápquản
nghiên
cứu xã
hộikhẩu
học và
cộng3.7)
đồng:
điều
tra trong
phóngcảvan
các
đồ tổHình
chức
lý
xuất
nhập
(Hình
thống
nhất
nước,
3.9:
So’
đồ
hệ phương
thống
cưpháp
sử
-*hảng
De
xuất,
báo
nghệ
trang
thiết
bịlýphép
yxuất
te
nhập
thì dự
trong
số
giấy
tờtích
phải
trình
hảivà
quan
báthọc
buộc
phải
giấy
chuyên
quản
lý trang
thiết bị
y tế.và lưu thông phân phoi trang thiết bị y te
giúp
tế. thuật
nhậpCó
khẩu,
cung
ứng
vàduyệt.
sử
dụng
thiết
bị yvụtếykỹ
giai
đoạnphức
2003-2007.
tiên
tiến
sẽhình
được
Việt
2Bộ
nhập
đã
Vụdụng
Tuyển
ương
làvào
tuyến
cuối
cùng
trong
bậcđến
nhận
người
bệnh
từ
tuyến
huyện
đến
do
Hình
2.5:
Tóm
tắt
nội
dung
và
các
chỉ
tiêu
nghicn
2.3.2
Phương
pháp
phân
tích
và
trình
bày
số
liệu
Một
câucung
hòi
được
chuẩn
bịbịtrước.
trị,
tiếp
nhận
nhân
từcơ
tuyến
dưới
chuyên
lên,
thực
kỹ thuật
Dưới
sựsựlác
động
ché
thị
trường
hiện
nay,
các hiện
công
ty hoạt
động
mờ rộng
với
viện
cung
cấp
các
dịch
vụ
*tạo
Phương
pháp
tỷbị
trọng,
phương
pháp
tìm
xuhuyện;
hướng
phát
triẽn
các
chỉ tiêu:
chế
và
sán
trang
bị
yđại,
tế.
sở sử
dụng
trang
lĩnh
vực
kinh
doanh
trang
thiết
bị
ytâm
tếtạp.
phài
cạnh
tranh
dể
tồn
tại,
ởkinh
trung
địa
phương
và
được
mờ
rộng
ra
với
sự
tham
gia
của
nhiều
xuât
nhập
-chữa
Thám
định
vềchùng
cõng
hình,
danh
mục
dự
án dầu
tưcho
trang
thiết
bị
nhóm
chuyên
gia
đê
đạt
được
kết
luận
cuối
cùng.
2.3
Phương
pháp
nghiên
ỡ
3
miền
đó
là:
Còng
ty
thiết
bị
như 3.1.2
các doanh nghiệp
nhànguồn
nước,nhân
doanhlực
nghiệp
tư nhân,trang
các công
ty yliên
doanh,y
cấu
thiết
bị
tế cùa
nhu
cầu
khám
chữa
bệnh
cùa
nhân
ra
xét
đánh
giá.xuất
pháp
này
được
sừ
đụng
phân
tích,
thực
trạng
liêu 2.3.1
pháp
cửu
té
ương
Hà Phương
nội, nước
Công
ty nghiên
thiết
y tế cung
trungcấp
ương
II thành
và trung
các tập
đoànI lớn
chuyên
ngành
mưu
cho
Bộ
*Trang
Các
thiết
số
liệu
bịứng
được
ybịtế
trình
bày
nghệ
bang
cao,
bàng
giá
biểu,
trị và
lớn
đồ
thị,
và
biểu
hiện
đồ
dại
(.lụng.
Những
tồn
tại,
bấtCông
cập
vàtham
dự
về
tương
Minh
và
Công
ty
thiết
bị
y
tế
trung
ương
III
Đà
Nang.
hiện đại nhất vào Việt nam.
Phương
pháp
này
dược
áp xữ
dụng
nước
về
lĩnh
vực
trang
thiết
Công
trình
y tế.
dộ
2.3.3
ngũ
bộ
ycác
tếlýnói
pháp
chung
và
lýdội
số
ngũ
cán
bộ
thiết
bị
y thông
tế
nóitè
riêng
lai dội
giai
đoạn
các
bệnh
chuyên
khoa
như:
lao,
da
liễu,
nhi,bịtra
tâm
thần,
phụ
yphố
họctrực
cồ
Cơ
hoạt
và và
biên
chế
của
Vụ
Trang
vàtrinh
Công
trình
y te
tể như
các dụng
cụ,
vật
tư cho
các cơ
sờ trong
tinh
namđùngoài
danh
tinh,
phố
trực
thuộc
Trung
ương
trang
bị
đầy
máy
móc
đồ
I lìnhdiều
3.8.dưỡng,
truyền,
phục
hồipháp
chức
năng...
2003-2007.
Đây
hiệnthiết
bệnh
bị các
nhiễm
viêmthiết
ganbị- ymột
yêu cầu đặc biệt
sau:
nghiên
cứuchỉ
của
tài. đại
nghiên
2.4 Các
cứu
vả
tiêu
8 đề
trường
nghiên
cứu
học và cao đấng) được tiến hành năm 2004 thi nhân
quan cung
trọngcăp.
trong công tác truyền máu an toàn [10].
ương
lực chuyên
Nội dung
ngành
và các
61
6
Máy gia tốc tuyến tinh
1
]
Máy chạy tia Co ban
8
8
Máy gây mê
2036
1972
Moniloring
971
864
Khu vực quản Tồng số Tổng số
lý
38
37
39
thiết
bị xét
yđãng
tể
Năm
Trường
cao kỹ
chi- CÓKỹ
6%thuật
kỹ2007,
sư;
35%
côngnghiệm
nhân
thuật; còn lại 59% là cán bộ kiêm nghiệm
Kỹ sư
- gồm
Kỹthuật
thuậtsỹ,
thiết
bị sỹ
ảnh
yngành
tế sátnghề khác.
thiết Các
bị
ytrường
tế tinh/thành,
tại 06
(mỗi
tình
gồmđã4tađưa
kỹtinh
thuật
trong
nước
ra nội3.5.
dung cơ bản về quán lý, kỹ
trung
ương,
và
tuyến
huyện
có Bàng
đon vị
tuyến
huyện)
15quán
tinhlýthiết
thuật
công
nghệ,
kỹCơ
năng
tra là: IĐại
loàhọc
Bình,
Ninh
Bình,
sinh
Bách
khoa
đã tốt nghiệp.
Kỹtrọng
thuậtCO'
trang
Cán bộ TTBYT
bị
y tế Ngải,
trong Khánh
giai đoạn
dã đào tạo được 1.194 học sinh cho cả 4
Quáng
Hoà,2002-2006
Bình Phước,
chuyên
ngành
trang
thiết nhân
bị y tể.
tạo lại, đào tạo nâng
Cần Thơ.
Ket quà
nguồn
trình dựvị án
lớn0,09
của người/đơn
Bộ y tế như
án Dân
Sức
tế bình
người/đơn
(tăng
vị dự
so với
năm số
2004),
lchoè
gia đinh, dự án hỗ trợ y tế quốc gia vay von Ngân hàng thể giới, dự án
trong dỏ:
(Nguồn: Vụ trang thiết bị và Công trình y té nám 2004)
EC, dự -ánKỹ
hỗ sư:
trọ 4/24
y tế Tây
Nguycn
vay vốn ADB...
dạt 0,l
7 người/đơn
- Nếu chi tính riêng
cán
bộ chuyên vị
môn về kỹ thuật trang thiết bị y tế thì
Trong
Trước
thực
nhàn
lực kỹ
cònthuật
quá (số
mỏng
nêuquân).
trên và thực
Chi
có 1,8
kỹtrạng
sư vànguồn
3,0 công
nhản
liệunhư
tinhđàbình
triển về đào tạo và nghiên cứu trong lĩnh vực điện từ y sinh. Chi đạo đưa các
hiện -chính
về trang
bị ykhoa
tế giai
Mộtsách
bệnhquốc
viện gia
đa khoa
hoặcthiết
chuyên
cấpđoạn
tinh: 2002-2010 cùa Thù
còn
yếu
chưa
ứng
kỹlượng
sư, chìđội
cóngũ
0,7 cán
côngbộnhân
kỹđào
thuật
liệu
tính
bìnhđáp
quân).
bộ này đang dám nhiệm công việc báo tri, bao dưỡne. sưa chữa trang thiết bị y
được- yêu
thựcbộtếkỹ
vềthuật
trangtrang
thiết thiết
bị y tế
dơn
vị. Theo
lượng
thống
Tỳcầu
lệ cán
bị tại
y tếcác
bệnh
17%
viện
là đa
kỹ khoa
sư, 56%
tuyến
là tinh,
công bệnh
nhânviện
kỹ thuật
huyện
vàtrong
27% tổng
cán bộ
số
Hiện nay trường dào tạo 800 học sinh hệ cao đăng nghề cho cá 04
khácdơn
(Mình
3.12)trà lời báo cáo điều tra (35 bệnh viện đa khoa tinh, 144 bệnh
245
vị gửi
chuyên ngành:
viện da-khoa
Kỹ thuật
luyếnthiết
huyện
bị và
diện
66tứTrung
198
648
311
Các bệnh viện đa
2 khoa, chuyên ngành
tinh/thành phổ
3
Trình độ
Trung
Ương
Tinh/
thành
Kỹ sư
Trung
cấp
CNKT
Tổng
Bạch Mai
2
2
8
12
Phú Thọ
2
2
5
9
40
bệnh viện da khoa tuvến tỉnh/thành và lớn hơn 30 lần trung tâm y tc huyện. Số
lượng kỹ sư ở bệnh viện tuyến trung ương lớn hơn 4 lần so với bệnh viện da
khoa tuyến tinh/thành (trung binh 2 kỹ sư). Còn tuyến huyện không có kỹ sư
trong quàn lý trang thiết bị y tề.
Ở trạm y tế xã/phường không có cán bộ chuyên môn quản lý trang thiết bị y
tế mà cản bộ quản lý thuốc kiêm nhiệm quản lý cả trang thiết bị y tế.
Khảo sát cơ cấu nguồn nhân lực trong một số công ty kinh doanh, xuất
nhập khấu trang thiết bị y tể bao gồm một số hãng nước ngoài, công ty TNHH
và công ty Dược TBYT của tinh ta có bảng sau:
0
1
Vĩnh Yên
0
1
0
1 □ Trung cắp
□ CNKT
□ KS, cừ nhãn
Cơsờy tế
Hình 3.13: Cơ cấu cán bộ quàn lý sừ dụng TTBYT
Số lượng và trinh độ cán bộ quán lý trang thiết bị y tế giữa các tuyển cỏ sự
cụ thể:
tuyến
Nhà cungchênh
ứng lệch lớn, Tcn
công
ty trung ương có
Tỷsốlệlượng
cán bộcán bộ lớn hơn 3 lan
Nhất Minh
5
Ị
9
Công ly TNHH Công nghệ
Long Phương
Công ty Cổ phần Dưựe
TBYT Yên Bái
6
5
7
1
3
5
Công ty Cổ phấn Dược
TBYT Lai Chau
0
tinh
43
41
42
Chi
tiếtcó
xinvăn
đưoc
trìnhđại
bàydiện
nhirờsau:
ngoài,
phòng
các thành phố lớn như Hà nội và TP. HCM, đã
STT
thuRânfỉ
hút 3.8:
đượcCác
nhiều
kỹ quy
thuậtHên
có quan
trình đến
độ cao.
lại,lýờTTBYT
Chì thị
Bộ y tế
1
2
3.2 Hệ thống hoá các văn bản pháp quy trong lĩnh vực quán lý TTBYT
Thông tư
Bộ y te
7
3
3.2. I Hệ thống hoá các văn bùn pliáp quy
1
Thông tư liên tịch Bộ vãn hóa thông tin
Từ sau ngày Thù
-Bộtướng
y tế Chính phù phê duyệt “Chính sách quốc gia về trang
4
T
T
Loại văn
bán
thiết bị y tế giai đoạn 2002-2010" tại Quyết
số dung
130/2002/QD-TTg ngày
Trlchđịnh
yếu nội
Sổ văn bản Cơ
quan Ngày ban
04/10/2002,ban
1
QD
2
ban hành và giá trị pháp lý.
2010
4888/
Bộ y tế 17/09/2003 về việc thánh lập ban chú nhiệm đề
Đe tài hệ thống hoá các văn bán
pháp quy trong lĩnh vực quản lv trang thiết
QĐ-BYT
án “Nghiên cứu ché tạo sán xuất
bị y tể theo hình thức tập hợp hoá: trang thiết bị y tế dến năm 2010”
Bàng tóm tắt:
QĐ
3
18/2005/
Thủ tướng 21/01/2005 Phê duyệt dề án “Nghicn cứu chế
QD-TTg Bảng
Chỉnh
phùsố lượng văn bản
tạopháp
và sàn
xuât
14/07/2006
Vồ việc thành lập Hội dồng tư van
cấp giấy phcp nhập khẩu trang
thiết bị y tế
2512/
Bộ y tế 14/07/2006 Ban hành quy trinh xét duyệt đon
Số liệu bảng trên cho thấy, tỳ
lệ cán bộ quản lý trang thiết bị y tế trong
QĐ-BYT
6
Ban hành quyết định về danh mục
sàn phấni hàng hoá phải kiểm tra
chất lượng
háng và cấp giấy phép nhập khau
một số công ty cung ứng như sau: trang
kỹ sưthict
40%,
bị ykỹ
tc thuật viên 16%, cán bộ khác
QD 50%.
4505/
Bộtỳ
36/2006/
QĐ-BYT
Bộ y tế
14/11/2006
Ban hành "Quy dinh thứ nghiệm
lâm sàng trang thiết bj y tế”.
vè việc ban hành danh mục trang
9
QĐ
3333/
QĐ-BYT
Bộ y tế
08/09/2008
thiết bị y tề thiết yểu phục vụ triền
khai Đổ án đầu tư xây dựng, cải
lạo, nâng cấp bệnh viện đa khoa
khu vực licn huyện sử dụng vốn
trái phiếu Chính phú và các nguồn
von hợp pháp khác giai đoạn 20082010
30/05/2002
Hưởng dẫn dăng ký Itru hành sản
phầm trang Ihiet bị y tế
Bộ y tế
13/10/2002
Hướng dẫn diều kiện kinh doanh
trang thiết bị y té
Bộytế
06/01/2004
Hướng dẫn hành nghề Y, Dtrợc tư
nhân
TT-BYT
TT
08/2006
TT-BYT
09/2006
17
11/07/2006
Hưởng dẫn thay dổi mục IV vù phụ
lục 9 của Thông tư 08/2006/TTBYT
Bộ y tế
25/05/2007
Hưởng dẫn ve hành nghề y, y hục
co truyền vả trang thiết bị y te tư
nhân
TT-BYT
07/2007/
TT-BYT
Tăng cường công tác quàn lý trang
thiết bị y tế
Bộ y té
TT-BYT
11
15
01/2003
loại
mới
thi
không
dịch
ra
liếng
Việt
Ngày
Ọuyết
Quản
13/06/2006
lý
định
hành
nghè
2511/ỌĐ-BYT
Bộ
về
ysố
trang
tổmột
ban
thiết
[lành
ngày
bị
Thông
Vmáy
14/07/2006
cùa
các
văn
hãn
pháp
quy
đến
Bang
3.9:
lượng
cơ
sở
nhập
khấu
trong
nước
trạng
pháp
triẽn:
từ
năm
2004
đến
tháng
10
năm
200H
đồng
tư
vấn
nhập
lchẩu
vắc
sinh
phẩm
tế,
hoáchờ
chất,
chế
diệtphù
côn
trùng,
diệt
không
nhò.
việc
Cuối
quan
cùng,
lýxin,
trang
doanh
thiết
nghiệp
bịkhẩu
yy té.
phủi
đợt
thêm
khoáng
Chưa
có
vãn
bàn
quy
định
rõ
đối
tượng
được
phép
kinh
doanh,
Một
bất
cập
nữa
doanh
nghiệp
làm
đơn
xin
khau,
việc
bắt
khuẩn
Sau
trong
5diều
năm
ra thiết
bay
vào
thành
phố
HCM
tra
nhiệm
dềvềán
“Nghiên
cứu
chế
tạocấp
và
sảnbị
xuất
bị kết
ythiết.
tếhợp
đến
năm
2010".
đưa
công
tác
này
vào
nề ycam
nếp,
giãi
vậy
một
sốy đối
tượng
có
bàng
cấp
chuyên
buộc
phái
có
thêm
giấy
kết
nhập
khẩu
làtrang
không
cần
Trong
khi
dó,
Giấy
phép
nhập
khau
dược
cho
doanh
nghiệp
xuât
kinh
các
Bộ,
ngành
liênVụ
quan
sát
mục
ticu
và
giãi
pháp
cụ
thể
cùa
môn
vềđịnh
trang
thiết
bị
y tébám
vẫn
nằm
trong
lĩnh
vực
này
nên
có
té
nhận
được
cá
các
giấy
Hiện
nay,
Viện
trang
thiết
bi
ycác
tể
chua
có
quỵ
trinh
thực
hiện
đẩy
dủChính
bàng
chế
tạo
sàn
xuất
thiết
bị
ytừleChính
Một
loạt
các
vãn
cho
ngành
trang
thiết
bị
tế...
cấp
giấy
chứng
nhận
ISO,
giấy
phcp
lưu
hành
(chi
cónăm
1-3
bản
chính)
làlà điều
văn
bàn,
chưa
có
bàng
thay:
quyết
định
rất
trọng
lý,
định
hướng
cho
việc
triển
khai
công
có
hơn
760quy
đơnquan
nhập
khẩu
trang
thiết
bịtrên
y bời
tế
dược
cấp
giấy
phép.
bàn
pháp
khán
cho
doanh
nghiệp
về
tính
giá
thu
liền
phí
không
có (Điều
cơ
sở
Ngày
14/07/2006
Bộ
y pháp
tếchi
ban
hành
Thông
tư
sốban
09/2006/TT-BYT
Chất
lượng
trang
thiết
bị
y
tế
giai
đoạn
20022010,
tạo
ra
một
động
thực tiễn,
lác động
không
dến
quàn
lý
trang
bị ymột
tekhó
không
vê
doanh
nghiệp
phải
tìm
kiếm
thông
tin trên
gây
rấtvòng
nhiêu
hai
Ọuyct định 50/2006 QD-TTg ra đời ngày 07/03/2006 “Ban hành quy định
nền
công
nghiệp
sản
xuất
trang
thiết
bị
y
tể
cùa
nước
ta
đạt
được
những
thành
lực
lớn
dê
các
trung
tâm
Khoa
học
công
nghệ
và
về
Việt
nam,
nhân
viên Viện
trang
thông
tư
ra
“ra
đời”
hai
tư thê
đó
doanh
nghiệp
về
danh
mục
sản phấmthời
hàngsựhoá
phải
kiểm
tra chất
lượng”
trong
đó cóphải
quykhốn
định
tích che
mặt
tích
cực
các
văn
pháp
quy
tác
động
đèn
thiết
MỘI
bi.
v
số
tế
không
văn
bản
có
quản
đủ
năng
lý
chất
lực,
lượng
không
trang
có
lượng.
trinh ngành
phátlĩnh
triển
của
đất nước
hiệnthiết
nay,bịnhưng
pháp quy đã góp
triển
công
nghiệp
sàn
xuất
trang
thiết
bịhệy thống
tế cùa văn
Việtbản
nam.
virc
qiùin
lý
trang
y
tè:
lượng
cùa
các
loạicũ
Quyết
định
36/2006/ỌĐ-BYT
đời
14/11/2006
“Ban
quy
Mờ
rộng
đốisố
tượng
kinh
doanhNhà
xuấtra
nhập
khấu
vềthiết
mặt bị
hàng
trang
thiết
bị
công
quản
nước
y tề:
phần Tăng
nâng cường
cao hiệu
quảtáccủa
là số
được
cấp,
cácbịdoanh
vẫn ký Chính
hợp đồng
nhà
yphép
tế: Quyết
định
thừ
nghiệm
sàng
trangnên
thiết
y tế”.
số 01/2003/CT-BYT
tăng
cưỡng
thiết Chỉ
bị y thị
tế, đua
hoạt động sán xuấtngày
kinh13/06/2003
doanh, xuất“về
nhậpviệc
khẩu
trang
thiếtcông
bị V
mua
nhưng
sau
đó
lại
không
được
nhập
hàng
do
Hai
dịnh
này
ra
dờihàng,
quảnvể
trang
bịquan
y23/01/2006
tế trọng,
băng
cáccùa
vănThủ
bàn
pháp
tácvào
quàn
trang
bịtrong
y tế”.
Thưorng
mại
về qua
hoạt
dộng
mua
Hệ
thống
bản
quy
xủ
những
sai
phạm
trong
lĩnh
vựccác
trang
thiết
tra
chất
lượng”,
trong
đó
có
14
mặt
trang
thiết
hị
dụng.
Giúp
cho
lượng
nội dung
cơvảo
bản
cùa
công
tác
lý
Nhà
nước
về làm
trangphát
thiếtsinh
bị
y chất
tế. chi
Hướng
3.3
Khảo
sát,
phân
tích
một
số
hoạt
động
trong
Viện
trang
thiết
bị
và Công
trình
y bán,
tế
Bộ
ycùa
tế hoá
như:
Máy
Xtrang
thiết
tế
được
nâng
cao,
vụ
công
tác
tếhàng
nước
ta trung
trong
không
dáng
có
phí
hành
kịp
thờicác
tư thông
06/2002/TT3.3.1
Hoạt
động
xuất
khẩu
trang
thiết
bịThông
ythú
téThủ
Quyết
định
số
I8/2005/QĐ-TTg
ngày
của
tướng
quang,
bị
truyền
dịch,
máy
trúng...
Ngoài
tục
thời
y
te
thuộc
diện
quản
lý
chuyên
Trong
điều
kiện
khoa
học
công
nghệ
chưa
phát
triển
như
nước
ta
hiện
nay,
phù
về
việc
phê
duyệt
đề
án
“Nghiên
các
văn
hàn
plìáp
quy
tác
động
Khi
Thông
tư
09/2006/TT-BYT
di
vảo
thực
tc
lại
phát
sinh
thêm
nhiều
lực
chức triên khai các hoạt động cùa Chính sách quốc gia về trang thiêt bị ygiấy
tế,
ngành
thời
kỳ
đã
hết
hiệu
lực.
gây
không
íttrang
khó21/01/2005
khàn
góp
phần
nàng
cao
hiệu
quả
dầu
tư
chất
công
tác
quản
thiếtViện
bị y
Thông
tư
08/2006/TI-BYT
ranếu
ngày
13/06/2006,
dần
nhập
khẩu
phần
trang
đến
nay
chưa
cỏ
một
tài
cụ
thể
để
các
sờ“Hướng
sàn
xuất
tiến
các
trang
thiết
vànhư:
Công
trình
tế,
như
mặt
hàng
nhập
khau
thuộc
danh
doanh
nghiệp
nhau
trên
thế
giới,
chi
một
phần
nhò
trang
thiết
bịsởdẫn
được
sản
xuấttàitrong
pháp
quy
bao
cũng
có
mặtxin
hạn
không
the
tránh
như:
thú
tục
xin,
vay
vốn
Thông
tưgiờ
01/2004/TT-BYT
rachế
đời
ngày
06/11/2004
“Hướng
dẫnCòn
về thiếu
hành
BYT
ra
ngày
11/07/2006
“Hướng
dần
sừa
đổi
bổ
sung
Mục
IV
và
phục
lục
9
nước.
Hiện
nay,
pháp
quy
(quy
chếvới
thử
lâm
sàng
chậm
ban
hành,
thuế,
Trong
trình
làm
việc
Viện
đã
phát
sinh
nhiều
vướng
mắcsách
mớithích
cho
kỹ
thuật
kèm
theo
bản
dịch
Bộ
tế.
Sự
phát
triển
ngành
trang
thiết
bị Hai
y sản
té:
khuyến
khích
sản
trong
doanh
nghiệp.
Từ
khi
làm
giấy
đăng
ký xuất
kiểmphái
tra chất
lượng
nhập
khẩu
gừi
Viện
lý vềđãgiá
trang
thiết
bịthông
ytrang
te cỏn
lủng
lẻo:
06/2002-BYT
lực,
tư
08bịvà
09ởlàViệt
quyNam.
định chuẩn đẻ các
trang
thiết
bị ybị
tế,
Viện
trang
bị tư
yhướng
tế
xemdẫn
xétsửvàdụng
ký tcn,
dấukỹ
gừi
lại
theo.
Giá
một
mặt
hàng
trang
thiết bịtâm
y tế
còn tin
cao.thương
Nhất làmại,
những
hàng
cho
mất thời
sớm
nhất
lày04
ngày,
sau hướng
đótưdoanh
nghiệp
nhận
dẫn doanh
về
hoạtnghiệp
động
cáogian
trong
lĩnh
thiét
bị ycác
tế điều
sâutrang
như: thiết
Thiếtbịbịychần
đoán
ảnh,
thiết bị
hiệu quả
lý200
cùabộ
Nhà
trong
lĩnh
trang
bị
yvới
tế.phải
giấy
đăng
ký
hồ nước
sơ
hàng
tạivực
cảng
sân
bay
cũng
sẽ có nhiều tài liệu
01/2004/
18
TTLT
TTLTBVH1TBYT
Bộ văn hoá
thông tin- 12/01/2004
Bộ y tc
Hướng dần về hoạt động quàng cáo
trong lĩnh vực y tế
Năm
Cơ sỏ' nhập khẩu
TTBYT
2004
2005
2006
2007
10T/2008
90
87
93
Tồng
447
539
601
624
650
Tỷ lệ tăng (%)
100,0
120,6
52
134,5
Y Dụng
khoa TP
286.926
3.890
TNHH
Chi phẫu
thuậtcụvà
cụ11.447.618
Y khoa TP HCM;
công ty
Dược phẩm
HCM
phẩm Vimedimcx...
(Bảng
Cly Dược phẩmB.Braun
B.BraunMà
I là Nội;
Nội công ty cổ phần Y Dược
8.460.269
6.554.268
29 3.10).
Bảng 3.10: Mười (loanh nghiệp nhập khẩu Trang thiết bị V té dạt kim
... .
7.273.972
4.766.423
Cty Cô phân Y Dược phâm Vimcdimcxngạch cao trong 10 tháng năm 2008
53
(Dvt: USD)
4.180.019 . _
651
(Nguồn: Thủng tin Thương mại, BO Thương mọi)
556.841
3.588.144
*
*
3.329.685
4.887.402
-32
Công ty TNHH
Cõng ty cổ phằn
■ Doanh nghiệp Nhà
IMIN
nước
Hình 3.14: sổ lưọmg từng loại hình doanh nghiệp
nhập khẩu TTBYT
Sổ lượng doanh nghiệp tham gia nhập khẩu trang thiết bị y tế từ năm 2004
dcn tháng 10 năm 2008 có sự tăng trướng qua các năm. Thành phần tham gia
nhập khẩu rất phong phú ngoài các bệnh viện, han quán lý dự án và các doanh
nghiệp nhà nước, còn có các công ty cô phần và công ty TNHH chiếm thị phần
lớn. số lượng doanh nghiệp nhà nước có xu hướng giảm dần qua các năm vì
những năm gần đây phần lớn các doanh nghiệp này dều tiến hành cổ phần hoá.
xuống
ngạch
nhập
khẩu
trang thiết
bịnghe
y tế trong
(ilvt:
USD)
ứng
được
5% còn
chú 191,7
yếu làtriệu
máv USD.
tán sỏiKim
ngoài
cơ thể,
máy
X-quang,
máy
tim
cả năm
diễn ra
không
dù loại
giámmáy
18,23%
so năm
thai,
dã tăng
27,5máy
triệugiặt
USD.
viện
nhưkhá
nồi cao
hấp,lên
lò mức
dốt rác,
chỉ chiếm số lượng khiêm tốn, kiêu
Từ bảng
số liộu
và hạn
hìnhchế.
trênVì
ta thấy,
tình hình
thiết nhập
bị y tể
dáng công
nghiệp
cùng
vậy, hàng
nămnhập
Việt khau
Namtrang
dcu phài
có xu
lurớng
cùa
Bộ triệu
y tế, USD),
theo báo
cáo của
Bộ lả
Thương
mại12
kim
ngạch
nhập
khảusốtrang
(96,3
nguyên
nhân
do tháng
năm
2006
doanh
nhậpthiết
khẩu
bịtăng
y tếdột
vàobiến
nướcsotavới
là rất
(Bànu
11 lớn
tháng
trong3.11).
vụThương
tốt chomọi)
nhu
Thõng
tinkhẩu
Thương
mại. Bộ
cầu khám chữa bệnh của nhân dân.
'ỳ Nguồn250
nhập khẩu trang thiết bị y té.
o 200
Theo■ thống kê của Bộ Thương mại thì 10 tháng năm 2008, nước ta đầy
=
150
&
mạnh nhập khâu từ những thị trường chủ lực và giảm nhập khâu từ những thị
5
100
trường nhỏ lẻ. 5So lượng thị trường cung cấp cho nước ta trong thời gian qua lá
0
50 quốc gia, giâm
82004
quốc gia so
với cùng2006
kỳ năm ngoải.
2005
2007
3.12).
2004gia
kim
ngạch
triệu
USD thi sang năm 2005, kim
mặt hàng thuộc nhóm trang thiết bị nội thất bệnh viện, các thièt
ngạch nhập khấu tăng tới 61,5% dụt 155,6 triệu USD. Dổn năm 2006, kim
Nấm
Doanh số (triệu USD)
Tăng trướng (%)
Nlià cung cấp
Tống nhập
Malaysia
.1 làn Quôc
1 lồng Kông
Italy
2005
2006
2007
10T/2008
96,3
1.099.648
11.643.944
l. 143.251 ị
901.041 ị
481.518
511.624
i .087.832
43
67
10
-25
97
23
-66
4.293
-34
-28
-30
55
-33
21
64
-78
34
5.278.264
5.032.446
% so vó i
10T2007
34
-ĩ 7
-8
78
3.863
99
350
-4
-9
13
4
188
57
56
mạnhThị
so trường
với cùng
năm
Đây cũng
là những
chủng
loại
và kiểu
Cùng
44.7% thị phằn trong tống kim ngạch nhập kháu trang thiết bị y tế cùa cà nước.
một tính năng nhưng có đến hàng chục loại với các tiêu chuẩn kỹ thuật và giá
Đứng sau những thị trường này lá Tây Ban Nha, Trung Quốc, Pháp, Mỹ,
bán khác nhau. Giá nhập khẩu của những mặt hàng có đơn giá thấp thường ít
Malaysia với kim ngạch nhập khẩu đều đạt ữên 1 triệu USD (Hình 3.16). Dự
thay đổi qua các năm, mà sự thay đổi tập trung chù yếu vào các loại máy y tế có
báo 2 tháng cuối năm, kim ngạch nhập khẩu từ những thị trưởng này vẫn tiếp
giá trị cao như máy điện tim, máy siêu âm...
tục tăng.
vẫn có sự chcnh lệch giá khá lớn của cùng một lại sàn phâm từ các thị
trường khác nhau: máy siêu âm đen trắng của Singapore có giá 14.500
USD/chiếc, chênh lệch thấp hơn 1000 USD/chiổc so với cùa Hàn Quốc là
15.500 USD/chiếc và chênh lệch rất lớn so với giá máy siêu âm đen trắng
ALOKA và SSD nhập từ Nhật Bản có giá từ 1.700-4.500 USD/chiếc.
Giá nhập khau một so mặt hàng trang thiết bị có cúng chùng loại do các
công ty nhập khâu từ cùng một nước cũng chênh lệch cao. (Báng 3.13)
2.351.235
1 là Lan
-50 cắu thị -20
Cơlệch
TTBYT
10
tháng
năm
2008
Bảng116.913]
-91
407
Nhìn
vào số liệu 110
thực tế cho
tháng năm nay
1.956.589
Dài I,oan
297.062Í
-34thấy, 10
12' nhập khẩu trang thiết
1.249.730
Ân Dộ
108.780
-7
-33Mỹ, Malavsia... đa giảm
-38 xuống rõ rệt. Trong
bị y tc từ
Nhật Bàn, Singapore,
997.079
Anh
95.994
709
37
28
khi đỏ, 91.636;
nhập khẩu từ -8
Đức, Tây63 Ban Nha,
Trung Quốc,
962.218
512090
Thuy Diển
6.0701
-91
100
38
nói, nhập
khẩu trang thiết
tế từ hầu 433.980
hết các thị trường
Ba Lan
25.146:
-7 bị y325
-88 trong năm nay đều
355.547
Phần Lan
72.529
-35
63
19
cố xu hưởng
tăng so với
cùng kỳ
năm ngoái.
350.037
Braxin
62.376!
39
464
155
136
121
28
Dáo Cape
*
*
♦
69.7001
69.700
Verdc
*
55.821
New Zealand
502]
*
877
32.337
Achentina
13.1001
*
*
191
31.025
Campuchia
6.332]
-30
*
3.082
18.069
Cộng 1 loà Séc
Máy siêu âm ultra System
Nhật Bàn
64.192
10.000
84,4
Máy siêu âm den trăng
Nhật Bàn
12.454
26.824
115,4
Máy theo dối bệnh nhân
Mỹ
510
714
40,0
Ngoải ra, mức chênh lệch giữa giá nhập khẩu và giá bán lẻ các loại trang
thiết bị y tế vẫn ờ mức cao (Bảng 3.14).
Bang 3.14: Sự chênh lệch giá nhập khẩu và giá hán lẻ của một sổ TTB
Trang thiết bị
Máy đốt Laser Frecutor 6800
Đvt: triệu VNĐ/mùy
Giá nhập Giá bán Ic Tỳ lệ tăng
(%)
Xuất xứ
Nhật Bàn
7,0
79,0
1.028
Bộ soi thanh quàn 34303
Ciima
Italia
1,4
8,9
Nhóm hàng
Mỹ
(Nịịuôiì:
Thông tin thưtmg
Năm 2006
Giá mọi.
TB Bộ Thương mại)
Năm 2005
năm 2006
Có thể nhận thấy sự chênh lệch rất lớn giữa giá bánso
lé vứi
và giá
nămnhập khẩu, từ
TT
Số lượng
GiáTB Số lượng
GiáTB
997
16.465
chức năng. Chinh sự chênh lệch này đã ành hường rất lớn tới người sử dụng
MAy truyền dịch
trang thiết bị, cũng như góp phần làm tăng giá dịch vụ y tế.
Máy diện tim
668
978
589
Trong số hàng chục
loại máy
y tế nhập
khẩu2.829
năm 2006, có189,3
tới 10 loại mủy
Máy XNcó
huyết
học
535 và 453
286 trung
8.531binh, thể hiện
88,2 trong Bảng
mức
tãng giảm ve lượng
giá nhập khẩu
Máy XN3.15.
8.217
678
5.514
-32,9
8 Máy theo dõi bệnh nhàn
1.360
79
11.566
750,2
(Nguồn: Thông tin thương mại, Bộ Thương mại)
60
61
Thêm
đó, sán
sự biến
đồngviệc
ngoại
tệ sản
xu thế hội nhập, xuất khẩu là một yếu tố phản ánh sức cạnh tranh cùa thị trường
Vụ trang thiết bj và Công trinh y tế, số lượng các loại hình doanh nghiệp kinh
trong nước, và tính thích ứng được các quy tắc quốc tế cũng như sự chấp nhận
doanh thiết bị V tế năm 2003 như sau, Báng 3.17.
cùa các nước nhập khấu về chất lượng sản phẩm của nước ta. Trị giá xuất khẩu
Bủng
3.17:
hình
doanh
trang
thiết
bị y số
te lượng
qua cáclừng
nămloại
được
thống
kê nghiệp
ở bàng kinh
sau: doanh TTB YT
Máy XN sinh hoá
5.476
738
11,3
Bting 3.16: Trị giá708
xuất khấu
trang thiết
bị V’4.858
té giai đoạn 2004-2006
máy điện tim, truyền dịch, máy giúp thờ, máy đo huyết áp, máy xét nghiệm
chưa sản xuất được, trong khi đó có sự cạnh tranh cùa các nước trong khu vực
huyết học và máy xct nghiệm đông máu tăng từ 13-750 %. Trong khi máy nhập
cũng như trên thế giới với các trang thiết bị y te cũ, đã có, ngày càng mạnh và
khẩu gây mê, máy theo dõi bệnh nhân và máy xét nghiệm sinh hoá giảm từ 11gẳt gao.
32 %.
lliện nay, giá trị xuất khẩu tuy chưa lớn, từ 19 đen 51 triệu USD hàng năm
Cỏ thể nói giá nhập khấu trang thiết bị y tế nhất là các máy giá trị cao vẫn
và phát triền chưa ổn định, nhưng đã thế hiện sự cố gang rất lớn của các
dang còn có nhiều biến động và chưa có sự quản lý chặt chẽ của nhà nước.
v
'\vChỉ tiêu Năm
Tổng giá trị xuất
khau (triệu USD)
2004
2005
2006
STT
Tỷ lệ tăng trường (%)
Nhịp Cff sở
Nhịp mắt xích
28,5
51,1
82
10,9
3
Doanh nghiệp Nhà nước
35
4,7
4
Cứa hàng bán buôn
145
19,3
65
63
64
62
Tổng
751
như
thuộc
bông
xuất
tưcó
thiết
y tế
hao
vì19,3%
vốn
dầu
vào
các
này
ít,
quay
với số
lượng
145 cơ
sớtiêu
(chiếm
trêntưtống
số),cơ
sốsở
lượng
cácvòng
công
ty cổ
băng,
dịch
ảnh
Bàng
3.20:47,5%
Số lượng
cơsố).
sở sử dụng trang thiết
bịy hình
tế qua
cácXquang
năm siêu
không
cao.
lượng
(chiém
trêncác
tổng
âm, laser phẫu thuật, vật lý trị liệu phục hồi chức năng, diện tim, máy nghe tim
>5Ố
lượng
cơhàng
sù sántrang
xuấtthiết
trangthiết
thiếtbịbịyy té
tế
Với 621
mặt
thai... chỉ có vài đơn vị sản xuất.
Khi Thông
số 01/2004/TT-BYT
và bị
Công
trìnhmổ,
y tế.
cơ sở
viện, bị
thiết
phòng
vậtsổtưlượng
tiêu hao
và san
một xuất trang thiết bị y tc từ năm
sách quốc gia về trang thiết bị y tế giai đoạn 2002-2010, dã quản lý và khuyên
2005
dcnbịnay
(Bảng
3.18)
số thiết
diệnnhư
tử ysau:
tế công
nghệ
cao như máy Hinh 3.19: Mảy móc phục vụ cho y tế
khích được sự phát triển của cơ sở sản xuất trang
thiết
bị ynhập
tế, từcụnước
thềngoái.
trong 2
vẩn chú
56
ngoại khoa, dao mổ diện chi chiếm 5%, đồng thời tính năng kỹ thuật còn thấp
Tỷ lệ tăng hàng năm (%)
100,0
116,7
hơn so với hàng nhập ngoại - hay hong
vặt. Bcn
cáchịthiết
bị bệnh
viện
(Nguồn:
Vụcạnh
trangđó,
thiêt
và Công
trình
y te)
(Nguồn:
Vụ
trang
thiết
bị
và
Câng
trình
y
tê)
khác Số
nhưlượng
nồi hấp,
Cõng
ty xuất
TNHH
công□rnghiệp
sán
thiết
bị ythiêt
tế cùa
Sô lượng
cơ sớ trang
sư dụng
trang
bị nước
V té: ta.
□
Công ty cồ phần
hếtNhà
các nước
trang thiết bị y té đèu nằm trong bệnh viện, đòng thời chiếm
□Hầu DN
Trong số 56 cơ sở sàn xuất trang
giá trị
lớn.hàng
Bởi vậy,
việc đầu tư trang thiết bị y te cho các cơ sờ V tế là vắn
□ rấtCừa
bán buôn
thiết bị dược thầm định, cẩp giấy
hiệnnhư
dạiBang
không
tăng nhưng
nhànTính
hoặcđến
cồ năm
phần,
10
doanh
nghiệp
2003, cà nước cỏ 751 doanh nghiệp kinh doanh trang thiết
các cơ sờ sản xuất vật tư y tế tiêu hao thì tăng lên 34 đơn vị (năm 2005 là 26
Số
các
cơ
sớcông
sứ dụng
trang
thiết bịsố
y té
tăng
mạnh
qua
năm
gần
nhày nước
và 12
liên
doanh
nămhàng
2003,
2006
tăng
338
có vốn
nước
ngoài
65,1%
trên
tồng
số),(Hình
đứng
thứsở2 so
là các
bánnăm
buôn
trang
thiết
bị cơ
y tếsở so
ta
còn
yếu,
chưa
được
đầu
tư
nhiều,
chù
02
01
01
02
02
02
02
48
56
2005
2006
Vật tư tiêu hao
Thiết bị nội thất bệnh viện
Nồi hấp, tù sấy, thiét bị liệt trùng
Thiết bị chẩn doán hình ảnh X-quang siêu âm
Thiết bị laser phẫu thuật, vật lý trị liệu, P1ICN
Thiết bi lascr điều tri
Thiết bi điên tử y té khác (diên tim, máy nghe tim thai,
máy lắc máu, máy hút dịch...)
Tống
thiết
bịmục
được
bàn
giao
cho
bệnh
viện
phải
xuất
trình
đầy
đủ
xác
Ráng
3.22:
Tỳ
lệcơ
sửsở
dụng
một
số
kỹhơn
thuật
cltuần
đoán
lùnh
(ình
hoàn
Bước
Bước 1
tại
một
sổBộ
nước
thức
xét
thầu
chế (ít
nhất
phải
có
3tếnhà
cung
cấp
cùng
báo
giả).
nhậnyGiám
về
xứvà
của
thiết
bị,
chất
lượng
máy...
Trang
thiết
bị
lăn
bình
quân
1000
dữn
Phòng khám trình
da
khoa
khu
vực
912với
930
880
Chính
gây
khăn
muakiến
sấmcủa
trang
bị 862
ytưte,
thậm
trítrước
lảm
cho
các
phòng
sử
sựviệc
chứng
53
70
tăng
giá
trịkhoa
thật
của
trang
thiết
bị
y tế
vàmôn
gây
lãng
phí.
tế
và
phòng
Tài
chính
kế
Sau
thời
gian
hướng
dẫn
dụng
và chạy
thứtheo
Hội
10.787
Như
việc
sẩm
trang
thiết
bị
té
phải
xuất
phát
yêu
cầuxây
sử
dụng
sẽ
tiến
hành
nghiệm
thu10.396
chinh
thức.
Sau
đó,ynước
tiến
hành
các
thù
tục
thanh
Bước
3:
Trạm y tế cơ mới
quan,cũng
xí nghiệp
810đồng
769
710nhà
phục
vụ
chuyên
môn,
có hàng
ý810
kiến
của
Hội
khoa
học
kỹ sách
thuật
của nước,
cơ sở dựa
đồng,
nhập
sổ tài
sảncấp
theo
dõi
và
trên Việc
danhnguồn
mụcphát
Irang
thiếtthiết
bị59các
ybịtếynguồn
cho
tuyến
viện
Bộ yvới
tế hình
ban hành
cấp
tế ờcác
các
cơkhác.
sờ bệnh
y tể
đơndogiàn,
thức
Cơ sở khác phương,
55
50rất
140
vontrang
ODA
và
vốn
phê
dụng
mục thiết
này
TỎNG
SÓhành
13.095
13.162
13.433
Bước
* Quy4:trình cấp phát trang thiết bị y tế:
bị đang
cótưnhu
cầuthiết
vàobịsửy dụng.
thời, các
thiết
mớimôđược
tiến
trong
đầu
tế, tuỳDong
theo chức
năngtrang
nhiệm
vụ,bịquy
giường
Bước
2 trang
Bệnh
viện
mua
bệnh
bổthử
xung
hợplýnham
cả nhu
hoạch
trình
Vụtrình
trang
thiết
bị và
Công trình y tế thẩm định. Sau khi được phc
hiện theo
quy
sau:
(Hình
3.22)
phảichi
máy
máy
lượng.
trị,
đạohỏng,
tuyển,
đàokém
tạo, chất
nghiên
cứu khoa học và hợp tác quốc tế.
duyệt'r cấu
6 phòng
chức
BướcVới
5: sự
tư tinh
lớn vào
trang
thiết
bị y tếbệnh,
tronggồm
thời29
gian
ganvàđây,
vấn đề
dặt
năng
(bệnh
viện
loại
2)
vả
bệnh
huyện
tuyến
huyện
(bệnh
viện
loại
3),
tối
tế
(Sờ
y
tế
tỉnh/thành)
Hìnhy3.20:
Tỷ trọng
cơsử
sờ dụng
sừ dụng
trang
thiếtbịbịyyte
tế hiệu
tuyếnquả
tình không, có hai
ra là hệ thống
tế nước
ta có
trang
thiết
Bước 4
bệnh
200
viện cẩn
đa
bệnh
khoa
(trung
tỉnh
của
khía
cạnh
xem
xét:
đáp
hầu
hết
nhu
cầu
khám
chữa
bệnh
cùa
dân
địa
bàn,
đặcchuvên
biệtthể
là
bệnh
viện.
Những
tỉnh
chỉ
tiêu
giường
cao
hơntrên
hoặc
dụng
so
với
dân
số,
sánh
tinh
hình
sừ
dụngcótrang
Trá lại
Bưòc
6:
địa
bàn
vùng
núi,
vùng
sâu,
vùng
xacho
và phù
ờ xahợp.
các2 bệnh
viện
trung ương,tinh
có
tăng
hoặc
giảm
mua
săm,
cáp
phát
trang
thiêt
hị
y
tê
ớ
các
tuyên
sứ
dụng
TTBYT
quả
xét
thầu
đượcviện
bệnhtừviện
trinh
lên
y 10,1%).
tế (Sờ
tế tinh/thành)
phê
nhiệm
vụvà
tiếp
nhận
tế
nham
đáp
ứng
đầy
đù
trang
thiết
bị
thiết
yếu
'r
Danh
mục
trang
thiêt
hị
ờ
các
tuyên
sử
dụng
đạtviện
tiêu
duyệt bệnh
tiến hành
thương
hợpvụđồng
mua ysam
bị.
viện,
tập
gần
đây,
sự
phát
triến
không
ngừng
ngành
Đối Những
với
các
trang
thiết
tếkhoa,
không
thuộc
Dự
củacơ
Bộ
yloại
tế,
bệnh
viện
vẫn
phức
tạp,
mang
tính
nói
và
nền
ytheo
toàn
thế
giới
nói
riêng,
yrãi
tế nhưng
Việt
cũng
không
tiến chung
hành
đấu
thầu
phương
thức
dấu
thầu
rộng
không
trình
trường
y dược
trong
tỉnh;
có
máy
giá
thấp
trịtinh,
trèn
(xem
100
Bảng
triệu
3.23).
đồng)
Chi
ờkhoa
các
so khai
sánh
đơn
ngừng
phát
triển,
cường
đầu
tưy(có
áprất
dụng
những
tiến
bộ
mới,
triển
được
được
giữa
tiến
hành
nam
và
theo
các
dúng
nước
quy
khác
chế
đoi
đấu
thầu
máy
dovụ,
cắt
Chính
lớp,
công
bansuất
hành
sử
cũng
dụng
thành
côngViệt
việc
chẩn
đoán
VÌ1
điểu
trị
chophủ
người
bệnh
thuộc
Bưởc
1: tròPhũ,
như
trung
các
bình
thông
tại
tư,
văn
viện
bản
công
hướng
lập
chi
của
một
tàinửa
chính
quyển
tựdẫn
chùbăng
hoàn
toàn
cho
các
bệnh
viện
việc
địa
phương,
cấp
trên
dịch
vụso
khám
chữa
tạigồm
địa
Phòng vậtcung
tư trang
thiết 50%
bị y tekhối
tồnglượng
hợp nhu
cầu
trang
thiết
bị của
mua sắm,
doanh,
licnlớp,
kếtnội
đầusoi,
tư trang
thiết
bị y tế. Bèn cạnh đó, các bệnh
phương.
vị
sử dụng, phoi hợp với phòng tài chính kế toán và phòng kê hoạch tông hợp
máy
mới
dịch
vụcó
hậu
mãi
quân cũng
một tập
ngày,
nếuưu
ngày
thựcthiết
hiệnbịthi
chi
13
lẩn với
siêukhá
âmnăng
binh
Số lượng
Tỷlệ(%) ;
Bộnh viện đa khoa tinh
76
25,5
Bệnh viện da khoa khu vực
30
10,1
Bộnh viện chuyên khoa
192
64,4
TỎNG SỔ
298
100,0
Nước
74
> Chế
độ bào
chữa
trang
thiết
y tê
Rủng
3.24:
Chi dưỡng,
phí bảosửa
dưỡng
trang
thiết
bịbị
V tế
hình quân một năm
Công tác bào tri sửa chữa trang thiết bị y tế hầu hết dựa vào các nhà cung
cấp. Xem xét phân tích kỹ vấn đề này có thể thấy nếu chi quan tâm tập trung
mua máy mới thi sẽ phụ thuộc vào nhà cung cấp nước ngoài, hai vấn đề lớn đặt
ra là:
- Vật tư tiêu hao, phụ tùng thay thế.
- Công tác bảo dưỡng sửa chữa trang thiết bị y tế sau thời gian bảo hành
(chưa kể tới công tác bào dưỡng dự phòng để đảm bảo thiết bị hoạt động tốt,
kéo dài tuổi thọ của thiết bị).
Vấn đề đặt ra là có quá nhiều nhà cung cấp nước ngoái vào Việt nam, dặc
biệt là những dại lý phân phối cùa các cơ sở sản xuất không có uy tín, không có
thị phần đáng kể (>=5%)
thế[34],
(Nguòn. Mỹ [31], Canada [29], Việt nam [11])
Một thực tế đáng quan tâm là khi các cơ sờ y tế đầu tư mua trang thiết bị y
Công suất sử dụng trang thiết bị y tế chưa cao, một phần vi người dân
tế mới, việc tính đến kinh phi bảo dưỡng sửa chữa không được thực hiện thấu
không có khá năng chi trà, một phần vì đầu tư thừa hoặc chưa đồng bộ, tồ chức
đáo. Trung bình kinh phí bảo dưỡng trong một năm cho các thiết bị y tế không
sử dựng chưa hiệu quả, trang thiết bị hỏng, thiếu kinh phí và thiếu cán bộ kỹ
nhó, tuỳ thuộc vào từng chủng loại (Bảng 3.24).
thuật.
Úc (nội trú năm 2004-2005)
2,0
Việt nam (công lập năm 2005)
Nước
MRI
CT
4666
7745
Mỹ
3412
5298
Máy X-quang tăng sáng truyền hình
15.000-20.000 USD
Máy CT-Scanner
40.000-70.000 USD
Máy MRI (loụi siêu dần)
100.000 USD
Máy gia tốc tuyền tính
100.000 USD
76
75
80
SI
79
82
87
85
78
84
86
77
mới
những
văn
bàn
về
trang
thiết
bị
ytrong
tế,
phục
vụ
tốtnhiêu
giá
trị
lên
tới
51,1
triệu
USD.
Có
nói
đây
là
một
tín
hiệu
rất
đáng
mừng
nhập
năm.
Đặc
Quyết
định
:ythể
9yquy
hiện
Hệ
tại
thống
các
bệnh
văn
bản
viện
quy
hòng,
định
chờ
xử
sửa
lý
những
chữa,
không
sai
phạm
có
hiệu
TÀĨ
nào
LIỆU
của
ẩy,
THAM
giá
rẻ
thi
KHẢO
đi
đôi
với
chẩt
lượng
kém.
Do
CHƯƠNG
4.
BÀN
LUẬN
I11
Ikim
.Bô
ythiết
te
(2006),
Niên
giám
thống
phương
pháp
phân
lích
hiện
đại
te”
là
đe
cập
sơ
dến
vân
dê
này.
khẩu.
biệt,
trong
2chưa
năm
2005
vàbộ
2006,
giá
trị
xuất
mức
tăng
trưởng
caoThc'inh
ycùa
trong
chữa
bệnh.
Trong
khi,
cà
nước
chỉ
có
nhất
Trường
cao
nghề
thiết
bị
ystatus
tế
chặt.
ytácrs*
tếkhám
thông
dụng,
đẩy
mạnh
sản
xuất
trang
thiết
bịduy
hospitals
của
Quàn
trịnhững
học,
Bài
giảng
Kinh
tếkhẩu
Dược,
Bộ
môn
Quản
lýđang
và
Kinh
ng
Việt
Bộthống
yVlýtế
(2009),
“Quàn
lý
trang
yy tể:
một
4.1
về
hệ
quàn
tích
cực,
các
văn
bàn
pháp
quy
có
một
số
tác
động:
đạt
48,5
dến
51,1
triệu
USD.
-vè
Ngành
ycơ
tế
nhập
khấu
những
trang
thiết
bị
ycao
tế
Số
lượng
sở
sản
xuất
trang
bị
ydă
tế
còn
khiêm
tinh
nay
cả
Kỹ tù
thuật
thiết
bị
ychỉ
tế,
đang
đào
tạo
800
sinh
viên
hệ
dắng
nghề
cho
không
ngừng
nâng
cao
chất
phan
Chinh
sách
Chương
trình
hợp
tác
Việt
Nam
Tluiỵ
Điển
năm
Dược,
Trường
Đại
học
Dược
Hà
nội.
Thông
tư
:
7
KÉT
LUẬN
thiết
5 năm
thực
hiện
Chính
sách
quốc
giathiết
về
trang
thiêt
bị
ycỏn
têtrang
giai
đoạn
-Sau
Quản
lý
hành
nghề
trang
thiết
bị
y
tế
của
nước
nhiều
Cả
công
tác
quản
lý
nhà
nước
về
trang
thiết
bị
ynghiệm
tế:
Các
văn
đời
cho
tớinước
khi
có
những
văn
bản
hướng
cụ
thề,
chi
tiết
các
đơn
vị yLan,
kiện
chuyên
ngành:
kỹ
thuật
thiết
bị
điện
ydẫn
tế;
kỹViệt
thuật
thiết
bị
xét
tế;
những
mục
tiêu
của
Chinh
sách
quốc
gia
về
trang
thiết
bị
y cho
tế.
tịch
:những
1định,
1.
vè
hệ
thống
quàn
lý
TTBYT
ỏ’
nam
trong
những
nămdược
gần
2009
(07),
tr.lý
5-10.
bị
y
té
ở
nước
ta
trong
năm
gan
đây,
chưa
phù
hợp.
30.UK
Department
of
Heath
(2004-2005),
Hospital
Activity
các
công
ty
TNHH
chiếm
số
lượng
lớn
nhất
chiếm
65,1%,
thứ
2phú
các
chính
sách
khuyến
khích,
ưu
đãi
trong
lĩnh
vực
trang
thiết
bịgốc
ycông
tế
vàtrong
cho
các
cơnhà
quan
chuyên
ngành
Indonesia,
Campuchia...
Nguồn
nhập
khẩu
trang
thiết
bị
yđứng
tếStatistics.
phong
và
sản
xuất
trang
ngày
21/01/2005
Thủ
tướng
Chính
phù
hành
Quyết
định
Có
một
tinh
trạng
nói
đến,
hoặc
do
cơ
chế
quản
lý,
vi
lợi
ích
mà
trang
thiêt
bị
Vpháp
tểtế.
ngành
trang
sĩ,
Trường
Đại
học
Dược
Hà
nội.
bị
y
te
đen
năm
2010,
lĩnh
vực
hoạt
động
vê
trang
thiêt
bị
y
tè
ớ
Việt
Nam
dã
có
31.US
I
MV
(2004),
Medical
Information
Division.
Benchmark
MR!
and
CT
của
hàng
bán
buôn
chiểm
19,3%.
Các
công
ty
cả
phần
chiếm
10,9%,
các
doanh
thay
hàng
nhập
khẩu,
các
mặt
sàn
xuất,
kinh
doanh,
xuất
nhập
khẩu,
và
sú
dụng.
Dưa
các
lâu,
thể
hiện
sự
chậm
trễ,
không
linh
hoạt
của
các
cơ
quan
Nhà
nước.
da
thiết
bị
ymóc
tế
hiện
đại
chỉ
có
Người
sữ
dụng
bị
yđề
không
đủ
khả
năng
vận
hành
và
sử
dụng
hêt
18/2005/QD-TTg
phê
duyệt
án
“Nghicn
cứu
chế
động
trong
lĩnh
vực
trang
thiết
bị
ytếtế.
thiết
bịy
tế
2005,
Hà
nội.
2.
Bộ
môn
Quàn
lý
và
Kinh
Dưọc
(2006),
Giáo
trĩnh
Dược
xã
hội
những
chấn
sổ.
cử
bộ
đinày
đào
tạo
về
nghiên
cửu,
sàn
xuất
trang
thiết
bịhêt
ynhỏ
te.
cường
quản
lý
Nhà
nước
về
trang
thiết
bị
ycao,
tế
từ
trung
ương
đóng
góp
cùa
tất
những
trang
thiết
bịcác
yCác
tốt
có
công
nghệ
giá
cà
hợp
lý.
vài
dơn
vịban
sản
xuất.
cơ
sờtrên
này
quy
mô
hoạt
dộng
còn
được,
mà
chi
đê
kho,
làm
cảnh.
Hoặc
mua
bị
đắt
22.Đoàn
Thái
Hưng
(2004),
Phân
tích
đánh
giá
hoạt
động
kinh
doanh
cùa
- thiết
Các
vãn
bản
pháp
quy
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
trang
tliict
bị
y
tế:
học,
Trường
Đại
học
Dược
Hà
nội.
trang
bị
được
hình
thành
một
mạng
lưới
từ
trung
ương
đến
địa
(2003),
Medical
device
regulations
Global
overview
and
guiding
Cả
nước
đã
có
56
cơ
sờ
sàn
xuất
trang
thiết
bị,
trong
đó,
so
dơn
vị
tham
5nhưng
năm
thực
hiện
gian
dã
phải
Có
thổ
thấy,
mặt
hàng
trang
thiết
bị
y
tế
rất
đa
dạng
về
chủng
loại
và
kiểu
đầu
tư
đúng
mức
để
đổi
mới
công
nghệ.
nhàn
lực.
Đặc
biệt,
Khoảng
thời
gian
các
văn
băn
quản
lý
hoạt
động
trang
thiết
bị
y
te
được
không
tìm
cách
sử
dụng,
mà
cứ
mặc
dãi
nắng
mặt
hạn
chế
không
thổ
tránh
khỏi.
- Nghiên
cứu
kỹtích
thị
trường,
xây
dựng
các
chính
sách
kinh
doanh
quả
Việt
Nam
sau
44sự
năm
hiện
chính
sách
quốc
gia
trình
Kinh
té
dược,
Việt
Nam
sau
năm
thực
hiện
chính
sách
quốc
gia
về
trang
thiết
bị
tế
với
các
doanh
nghiệp,
thể
hiện
số
lượng
doanh
nghiệp
ngày
thực
hiện
đề
án
nghiên
cứu
chế
tạo
và
sản
xuất
trang
thiết
bị
ymới
tế
-năm
Ngành
công
nghiệp
sản
xuất,
dịch
vụ
kỹ
thuật
trang
thiết
bịbị
ylàm
với
các
tiêu
chuân
kỹ
chưa
có
nhiều
chùng
loại
và
chưa
dáp
ứng
được
nhu
cầu.
Thực
tế,
ta
chi
nhiều
bệnh
viện
chưa
chú
trọng
hoặc
dành
kinh
đó,
dẫn
đen
tinh
trạng
lãng
phí
tiền
cùa,
vật
chất
và
giâm
thạc
sĩ
dược
học
2004,
Trường
Đại
học
Dược
Hà
nội.
Tóm
lại,
một
số
hoạt
động
về
trang
thiết
bị
y
tế,
vừa
mang
lại
lợi
nhuận
cho
doanh
và
chuẩn
bị
hội
nhập
WTO”,
Tài
liệu
Hà
nội.
thống
kinh
doanh
xuất
khau
thiết
bị ynghị,
2008.
Đặc
năm
2006
(có
601
doanh
nghiệp),
đại
chỉ
cỏ
vài
đơn
vị
sản
xuất.
Switzerland.
năm
2010.
chú
trọng
phát
triển:
các
vàn
bản
pháp
quy
ra
đời
những
mặt
hàng
đơn
giá
sản
được
621
mặt
hàng
trang
thiết
khi
trên
thế
giới
cỏcó
tới
hàng
sau xuất
thời
gian
báo
hành.
Vì
vậy,
thiết
bị
ybị,
tétế
chăm
sóc
và
bảo
bệ
sức
khoồ
23.Nguyễn
Thị
Thắm
(2008),
Nghiên
một
số
hoạt
động
xuất
nhập
khâu
trang
thiết
bị
y
chúng
tôi
nhận
thấy:
Hoạt
động
xuất
thông
tin,
thiếu
cánKinh
bộ
đủ
năng
lực
quản
lý
chuyên
môn
kỹ
thuật
và
4.
Bộ
môn
Quản
và
tcthiết
(2006),
Giảo
trình
pháp
che
hành
15.
Bộ
yycán
nghiệp
tăng
gấp
rưỡi
so
với
năm
2004
(447
doanh
nghiệp).
Tỹ
lộ
đàm
nhiệm
việc
quàn
lý
và
bào
dưỡng
trang
thiết
bị
y
té
ngành
công
nghiệp
sản
dồi
qua
năm,
mà
sự
thay
đổi
chù
yếu
tập
trung
vào
các
triệu
sàn
phâm
trang
thiêt
ycác
tê,
trong
đó,
lại
chú
yêu
là
mặt
hàng
thuộc
mấy
cộng
đồng.
Do
đó,
Bộ
ythời
tế
và
Bộ
ngành
liên
quan
cần
phải
quàn
lý
chặt
chẽ
trang
thiết
bị
V
té bị
ởcác
Việt
nam
giai
đoạn
2004-2006,
luận
hỏi
những
công
nghệ
Số
lượng
doanh
nghiệp
tham
gia
nhập
khâu
ưang
thiết
bị
y
tể
từ
năm
thông
tin
điện
tử
ngành
Y
tế
(2006),
“Sàn
xuất
trang
quyền
lợi
người
tiêu
dùng
trong
lĩnh
vực
trang
thiết
bị yquân
TP.
HCM.
giấy
phép
lưu
hành
sản
phẩm
là
621,
chủ
yếu
vật
tư2004,
tiêu,
bịtế,
hiện
đại
chỉ
theo
chiều
hướng
chung
của
ngành
hiện
nay.
côn
trùng,
diệt
khuẩn
trong
lĩnh
vực
gia
dụng,
y
tế
và
trang
thiết
bị
y
tế”,
thông
loại
máy
ythiết
tểthiết
diềutrang
trị
bệnh
cho
nhiều
bệnh
nhân.
trang
thiết
bị
yhọc,
tếtrang
dã
cóthiết
những
định
hướng
và
giải
pháp
khả
thi
để
phát
triển
và
khâu
nhập
khâu
bị
hiện
nay.
mới
như
cách
thức,
chiến
lược
kinh
doanh
bài
các
tác
nước
ngoài.
2004
đển
tháng
10
năm
2008
có
sự
tăng
trường
qua
các
năm.
Tính
riêng
mại
Vụ
-trang
Trung
thiết
tâm
bị
vả
thông
Công
(in
trình
tế
đang
mại
từng
(2004-2008),
bước
đôi
chiếm
5%.
16.
ythế
te
--đó,
Vụ
trang
thiết
bị
và
sư,
56
%
là
công
nhân
kỹ
thuật
và
27
%
là
cán
-về
Mở
rộng
dổi
tượng
kinh
doanh
nhập
khấu
về
mặt
hàng
trang
thiết
bị
tư
cóbịhiệu
tửvà
ycác
tếngày
công
nghệ
cao
như
máy
tán
sỏi
ngoài
cơ
thể,
máy
X4.2này
hệ
thống
vãn
bán
pháp
quy
trong
lĩnh
vực
quàn
lý
TTBYT
sự
thực
hiện
hoá
các
văn
bản
quy
phạm
pháp
động
cung
ứng
cũng
đã
đáp
ứng
kịp
thời,
đầy
dù
nhu
trang
thiết
bị
cho
các
-24.Nguyễn
Trong
quá
trinh
hoạt
dộng,
US
Department
of
Heath
triền
khai
định
18/2005/QĐ
ngày
21/12/2005
của
tướng
mới
công
Thông
tác
quản
tin
lý,
thương
sắp
xếp
mại
và
chuyên
tổ phần
chức
ngành
lại
hệ
hợp
với
tiến
trình
cổ
hoá
các
doanh
nghiệp
nhà
và
xu
V
khi
các
văn
bàn
mới
ra
đời
thì
đối
tham
gia
kinh
doanh,
xuất
nhập
phải
ban
tỉm
thai,
mảy
điện
châm
Laser
bán
dẫn,
máy
điện
tim...
táctế:
động
của
các
loại
văn
bản
này
đến
việc
quản
lýở TTIỈYT.
chấn
chinh
và
tăng
cường
quản
lý
quàn
lý
trang
thiết
bị
y USD,
tê
nước
ta
trong
giai
đoạn
hiện
cơ
sờ
sừNăm
dụng.
Sản
xuất
trang
thiết
bịtrong
yquyền
tểtượng
trong
nước
đã
đạt
được
những
ngạch
nhập
and
Human
Services
(HCUPnct)
National
and
regional
estimate
on
chinh
phủ
phê
duyệt
để
án
“Nghiên
cửu
chế
tạo
sản
xuất
trang
thiết
bị
y
y tế,hội
Viện
xuất
duyệt
đè
án
“Nghiên
cứu
che
tạo
sản
xuất
trang
thiết
bị
y
tế”,
Hà
thế
nhập
thế
giới
cùa
nước
ta.
Đây
cũng
là
điều
đáng
mừng
cho
những
chức
IV
vả
Phụ
lục
9
của
Thông
tư
08/2006/TT-BYT”.
Như
vậy,
trong
vòng
chưa
có
xu
hướng
ngày
một
tăng.
Tuy
nhiên,
các
thiết
bị
điều
trị
như
vật
trong
lĩnh
vực
trang
thiết
bị
y
tế,
số
liệu
cũng
chưa
được
nay,
khoá
luận
tốt
nghiệp
dược
sĩ,
Trường
Đại
học
Dược
Hà
nội.
nhất
định
sau
5nội.
điều
chỉnh,
bố
xung.
hospital
use
all
patients
from
the
HCUP
Inpatient
Sample
1.
6.
Bộ
nghị
VHà
vói
tế
(2001
các
CO'
),
Quản
quan
quán
lý
trang
lý
học
Bách
khoa
tốtnhà
nghiệp.
Kỹ
thuật
trang
thiết
bịbịy
nội.
vị Kiến
vàmột
cáté”,
nhân
có
nhu
cầu
SŨ
dụng
trang
thiết
tê
vì
thịquy
trường
trang
thiết
năng
xuất
mặt
xuất
khấu,
thực
hiện
chương
trình
Chính
sách
quốc
gia
về
trang
ngoại
khoa,
dao
mổ
điện
chi
chiếm
5%,
đồng
thời
tính
năng
kỹ
thuật
còn
thấp
chất
cùa
các
hoạt
25.Tổng
cuc
thống
kê
(2006),
Niên
giám
thắng
kê
năm
2005,
Nhà
xuất
ylụctế lên
giai
đoạn
2002-2010
vàquy
2(tăng
năm
thực
hiện
đề
án
nghiên
cứu
chê
tinh
ycán
tế
cần
tích
cực
phối
hợp
với
Bộ
Giáo
dục
Đào
trong
việc
(NIS)
2006.
17.
Bộ
tế
Vụ
thiết
bị
và
Công
trình
tế
(2008),
Hội
thảo
cho
4 chuyên
Nhìn
chung,
hệ
thống
các
văn
pháp
quy
quàn
lý sinh
hoạt
dộng
trang
ycótếtrong
đã
và
dang
được
mở
rộng,
nguồn
cung
cấp
ngày
càng
nhiều,
đa
dạng
mới
ra
đời
đã
gây
nhiều
khó
khăn
cho
các
thiết
bị
y
tế
giai
đoạn
2002-2010
với
mục
tiêu
sản
xuất
và
tự
cung
cấp
được
hơn
so
với
với
các
Bộ,
động
sản
xuất,
xuất
nhập
khẩu,
cung
ứng
và
sử
dụng
trang
thiết
bị
bản
thống
Hà
nội.
giảm
xuống
còn
triệu
Tuy
nhiên,
chi
tính
10
về
kỹ
thuật
trang
thiết
bị
Institute
oflãng
Heath
and
Welfare
(2005),
Australia
đề
quàn
trang
thiết
bị
yyphí
té:
Nâng
cao
hiệu
quả
đầu
tư
và
năng
lực
7.
chuyên
ngành
Điện
tử
yy
bị y 35.Australian
tc
tương
phú
đa
dạng,
các
vãn
bản
được
hành
ngày
phú,
giúp
người
tiêu
dùng
có
nhiều
cơ
hội
chọn
và
đưực
hưởng
các
văn
bãn
quy5năm
định
chặt
doanh
nghiệp
xuất
nhập
khẩu
trang
thiết
bị
y tương
tế,
đồng
thời
cũng
gây
lung
túng
40%
thiết
bị
ylò
táchính
dùng
cho
cầu
và
giài
pháp
cụ
thể
của
Chính
sách
để
tổ
chức
26.Thù
tiróng
phú
(2005),
Quyết
định
số
18/2005/QD-TTg
ngày
V
tế,
nhưng
chưa
đưa
ra
được
những
dự
báo
về
lý,
kỹthấy,
thuật
nghệ,
kỹ trang
năng
Statistis
chống
Nha
Trang.
-doanh
Tại
các
bệnh
viện
đa
khoa
trên
cả
nước
cho
tỷcông
lệ
cán
bộ
kỹ
thuật
hành
"Danh
cơ
quan
quản
lý
chuyên
ngành.
hiện
chương
trinh
(2002-2006),
chúng
ta
mới
chi
tự
sàn
xuất
được
một
số
trang
công
nghiệp
cũng
hạn
chế.
21/1/2005
phê
duyệt
đề
cũng
đãdẫn
phác
một
bức
tranh
tổng
thểrộng
về
ngành
trang
thiết
- Thị
trường
dầu
vềdược
kim
ngạch
nhập
khẩu
trong
thòi
gian
qua
Nhật
sử
dụng
trang
thiết
bị
y bị
tế
ymở
(2009),
tévực
rấttham
thấp,
Hội
nghị
chi
có
đánh
6%
giá
là
8.
Bộ
Vtrong
tế
(2002),
Thông
tư
06/2002/TT-BYT,
ban
hành
“í
lưỡng
dần
thiết
bị
tăng
trường
về
số
lượng
doanh
nghiệp
gia
xuất
nhập
18.
Bôđưa
y2010”.
tếraxuất
-một
VụĐức
trang
thiết
bị
và
Công
trình
ybịte
(2009),
Hội
nghị
dánli
giá
dồng
Thêm
đơn
giảm
như:
dụng
cụ
y
tế
cầm
tay,
thiết
nội
thất
bệnh
viện,
các
sản
Ngành
sản
trang
bị
y
tế
ờ
nước
ta
tuy
còn
yếu
và
non
Vi
vậy,
chúng
tôi
hy
vọng
với
những
kết
quả
đạt
được
cua
dề
tải,
sẽ
góp
mô
và chất
lượng
đào
lạo
đội
ngũ
cán
bộ
thuật.
kỹ
sư;
35%
ybệnh
tế
thuộc
diện
quàn
lý sử
chuyên
4khẩu
chuyên
ngành
trang
bị
tế.
Nhưng
cóxuất
sự
vckhâu
sôy59%
lượng
các
văn
bàn
trong
từng
Cho
tới
trang
thiết
bị
ynhau
hoạt
động
liên
quan
đến
lĩnh
vực
trang
thiết
bị
y
tế
đó
là
sự
thiếu
sự
vậy,
chất
lượng
thiết
bị
y
tế
được
nâng
cao,
người
tiêu
dùng
xuất
tuông
dược
Chính
một
phủ
số
trang
(2001),
thiết
Quyết
bị
y
tế
định
có
số
chất
46/2001/QĐ-TTg,
lượng
cao,
đạt
tiêu
ban
Một
sổ
lĩnh
vực
hoạt
dộng
rànăm
soát,
bố
xung
chình
các
văn
bảnvà
quy
về
quàn
lý
dẳng
Kỹ
thiết
bịkhai
ybộ
tếkỹ
làhoàn
trường
duynhiệm,
nhất
trong
càpháp
nước,
đang
dàothiết
tạo
V ngành
té
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
xuất
nhập
khẩu
chiếm
trang
thiết
bị
y3đó,
tế
ngày
càng
tăng,
thihợp,
kim
ngạch
nhập
khau
trang
thiết
bị thiết
y so
tế
y
tế
và
quyền
lợi.
điện,
máy
Giá
phá
nhập
sỏi
khau
ngoài
một
cơ
số
thể,
mặt
máy
hàng
siêu
trang
âm
thiết
chẩn
bị
đoán,
cỏ
cùng
máy
chủng
kiếm
tra
lần,
dây
truyền
dịch,
dao
mổ
văn sinh
bàn điều
chinh,
điển
hình
như
trong
lĩnh
vực
kinhtrang
doanh
dịch
vụ
kỹ
thuật
nhà
nước
trong
lĩnh
vục
trang
thiết
bị
y tế.
(2006),
Hệ
thống
hoá
các
văn
bàn
pháp
luật
về
y
tu
năm
2005,
trang
thiết
bị
yHà
tếcác
rất
thấp,
chinày
có
6%
làvăn
kỹmột
sư;
35%
là
kỹgần
quy
trong
lĩnh
vực
quản
lý
Tuy
nhiên,
còn
sổ
điếm
hạn
ché:
Tiếng
Anh
cùa
Việt
nam
cũng
tăng
rất
nhanh
trong
những
nãm
biệt,
bịy
tế,
nội.
công
mặt
điện,
máy
tán
sỏi
ngoài
cơ
thể...
Tuy
nhiên,
do
nhiều
năm
dùng
hàng
nhập
khẩu
trang
thiết
bị
yTuy
tế,
có
một
mảng
không
thể pháp
thiếu
đó
làngày
quản
lý
19.
Nguyễn
Thị
Thái
Hang
(2003)
“Các
quan
điếm
của
Đảng
về
công
nhà
xuất
bàn
Yvìtrang
học.
bộ
khác
kiêm
nhiệm
như
bác
sĩ,
dược
y còn
sĩ.tới
cồng
chưa
kích
2006
ngạch
nhập
mặt
hảng
này
lên
226,7
triệu
USD,
tăng
gấp
28.Canadian
Institute
for
Health
Information
(2004),
National
19.
Nguyễn
Thị
Thái
Hằng
(2003)
“Các
quan
ra
các
thị
lớn
như
Mỹ,
Pháp,
nên
lý
thích
dùng
hàng
ngoại
đã
ăn
sâu
vào
tiềm
thức
của
nhiều
cán
bộ,
bảo tâm
dưõng,
kiếm
tra,
kiêm
chuân,
hợp
quản
lý
trang
thiết
bị
y
tế,
bên
cạnh
những
TTBYT
sự
tác
động
cũa
csíc
văn
bàn
này
đến
lĩnh
vực
lác
yytể”,
bài
giáng
dược
"Dược
xã
hộichế
thiêt
y te,
trong
đó
trình
dộmột
kỹ
cùađảm
nhiều
đơn
vị.
Ngược
lại,
các
văn
bàn
điểu
chinh
hoạt
động
trong
lĩnh
vực
thích
sự
phát
triển
ngành
thiết
bị
ỡ dược
mức
cao.
y quản
tế”,
giảng
“Dược
xãbộ
hội
học”,
Tài
liệu
giảng
dạy
sau
đạivà
học,
Nhật
Bàn,
Canada...
với
tổng
giá
trị
xuất
khẩu
trên
20
triệu
USD
hoạt
động
liên
quan
đến
trang
trường
hấp
dẫn
các
doanh
nghiệp,
các
cơ
sờ
nghiên
cửu
khoa
học
và
công
lý
TTBYT
mặt tíchhọc,
cựcTrường
bao giờĐại
cũng
cỏDược
những
điểm hạn chế không thể tránh khôi. Chính
có
số
sự
biến
bản
động
tănglý
tỳchất
giáHà
lượng
củanội.
đồng
trang
ngoại
thiết
tệ.bị thiết
y tế chậm
sừa
đôi
chưa
2003-2004.
sự
tăng
trường
qua
các
năm,
đặc
biệt
năm
gia
sản
xuất
trang
thiết
thiết
bị
y
te,
tuy
nhiên
lại
chưa
có
một
vãn
bản
nào
đưa
rahoàn
những
- Các
vănbàn
bảnnày
pháp
quy
trong
lĩnh
vực
quản
chỉ
nhiêu
đáp ứng
máy dược
khám,nhu
chữa
cầu
bệnh
nhỏ của thị trường, cung
tể,
Hà
nội.hình
thích
hợp
với
tình
hiện
nay.
tiết
cho
màng
hoạt
động
này.
Thực
tế,
chi
mới
có
Chỉ