Quản lý đào tạo ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay - Pdf 34

B GIO DC V O TO
TRNG I HC S PHM H NI
----------------

NGUYN THANH CNH

QUảN Lý ĐàO TạO ở TRƯờNG ĐạI HọC NộI Vụ Hà NộI
ĐáP ứNG NHU CầU Xã HộI HIệN NAY

Chuyờn ngnh : Qun lớ giỏo dc
Mó s

: 60.14.01.14

LUN VN THC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc: PGS.TS Nguyn Th Tỡnh

H NI - 2015


LỜI CẢM ƠN
Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các nhà khoa học, các Thầy,
Cô giáo, các Cán bộ quản lý Khoa Quản lý giáo dục - Trường Đại học Sư
phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu luận văn.
Đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn PGS.TS. Nguyễn Thị Tình đã tận tình
hướng dẫn khoa học để tôi có thể hoàn thành đề tài nghiên cứu này.
Xin trân trọng cảm ơn các Thầy, Cô là Lãnh đạo, cán bộ và giảng viên
của Trường Đại học Nội vụ Hà Nội đã tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi học
tập, nghiên cứu khoa học, cung cấp số liệu, tham gia ý kiến giúp đỡ để tôi

ĐNGV

Đội ngũ giảng viên

GD&ĐT
GV
HCVP
HĐDH
HSSV
KH&CN

Giáo dục và đào tạo
Giảng viên
Hoạt động dạy học
Hành chính văn phòng
Học sinh sinh viên
Khoa học và công nghệ

KT-XH

Kinh tế - xã hội

NCKH

Nghiên cứu khoa học

QTNL
QTVP
SV
SVTN

2.2. Thực trạng công tác đào tạo ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội đáp
ứng nhu cầu xã hội hiện nay.........................................................................43
2.3. Thực trạng quản lý đào tạo ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội đáp ứng
nhu cầu xã hội hiện nay................................................................................48
BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC NỘI VỤ....80
HÀ NỘI ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI HIỆN NAY...............................80
3.1. Nguyên tắc đề xuất các biện pháp.........................................................80
3.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa......................................................80
3.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn....................................................80
3.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và toàn diện..............................81


3.1.4. Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả....................................................81
3.2. Các biện pháp.........................................................................................82
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp đã đề xuất.........................................96
3.4. Khảo nghiệm, đánh giá về sự cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất.............................................................................................98
Tiểu kết chương 3........................................................................................102
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ.............................................................103


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Thống kê các chuyên ngành đào tạo ở trường...........................43
ĐH Nội vụ Hà Nội..........................................................................................43
Bảng 2.2. Quy mô tuyển sinh đào tạo các bậc, hệ hàng năm.....................44
Bảng 2.3. Thực trạng kết quả đào tạo ở trường ĐH Nội vụ Hà Nội.........44
Bảng 2.4. Số lượng độ ngũ trường ĐH Nội vụ Hà Nội theo từng năm.....45
(giai đoạn 2011 – 2015).................................................................................45
Bảng 2.5. Số lượng CBGV, NV trường ĐH Nội vụ Hà Nội.......................47
(tính đến tháng 8/2015).................................................................................47

Nội vụ Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay........................................99


DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Hình 1.1. Mô hình chu trình đào tạo ở trường Đại học.............................23
Hình 1.2 Quy trình đánh giá theo nhu cầu đào tạo....................................24
Sơ đồ 3.1. Mối quan hệ giữa các biện pháp.................................................98
Biểu đồ 3.1. Mối tương quan giữa mức độ cần thiết và mức độ khả thi
của các biện pháp đề xuất...........................................................................101


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội Đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ IX đã khẳng định:
phát triển giáo dục và đào tạo “là một trong những động lực quan trọng thúc
đẩy sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa, là điều kiện để phát huy
nguồn lực con người, yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng cường kinh tế
nhanh và bền vững”. Nhận thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực
trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Nghị quyết đại hội đại biểu
lần thứ XI tiếp tục chỉ rõ: “Phát triển, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một trong những yếu tố quyết định
sự phát triển nhanh, bền vững đất nước. Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo
dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa; đổi mới nội dung chương
trình, phương pháp dạy và học; đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đào tạo. Tập
trung nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, coi trọng đạo đức, lối sống, năng
lực sáng tạo, kỹ năng thực hành”.
Quản lí đào tạo đáp ứng nhu cầu nguồn nhân lực cho xã hội là nhiệm
vụ chính của các nhà trường, đây chính là điều kiện để nhà trường phát triển
bền vững.
Quản lí đào tạo là hoạt động chủ yếu của các nhà trường, có ý nghĩa và

trình hình thành và phát triển, Nhà trường là đơn vị trực thuộc Bộ Nội vụ có
nhiệm vụ đào tạo đội ngũ nhân lực phục vụ cho các cơ quan quản lí nhà nước,
các tổ chức chính trị, chính trị xã hội và nguồn nhân lực cho cơ sở sử dụng lao
động, các đơn vị sự nghiệp. Hiện tại Trường đào tạo 6 ngành học bậc đại học
gồm: Quản trị nhân lực, Quản trị văn phòng, Quản lí nhà nước, Lưu trữ học,
Khoa học thư viện, Quản lí văn hóa và 11 ngành cao đẳng. Trường là đơn vị
có kinh nghiệm lâu năm về đào tạo ngành Văn thư lưu trữ và đây là thế mạnh
của nhà trường, từ năm 2005 Trường nâng cấp từ trung cấp lên cao đẳng và
đã mở thêm một số ngành nghề mới, tuy nhiên công tác quản lí đào tạo đáp
ứng nhu cầu hiện nay đặt ra những thách thức đòi hỏi cần phải được quản lí

2


một cách có hệ thống và chặt chẽ hơn. Công tác đào tạo còn tồn tại một số
vấn đề như: Quá trình quản lý đào tạo chưa đồng bộ về mục tiêu, nội dung
chương trình, đội ngũ giáo viên, điều kiện cơ sở vật chất còn bất cập, hạn chế
nên chất lượng đào tạo nguồn nhân lực lao động chưa đáp ứng được nhu cầu
sử dụng lao động đa dạng như hiện nay của thị trường, chưa đáp ứng được sự
đòi hỏi của phát triển kinh tế - xã hội. Trong các nguyên nhân dẫn đến chất
lượng đào tạo ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội chưa như mong muốn thì công
tác quản lý đào tạo là một hạn chế cần khắc phục và đổi mới.
Trường Đại học Nội vụ Hà Nội hiện nay đang thực hiện nhiệm vụ
chính là đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Để nâng cao hiệu quả, chất
lượng đào tạo của nhà trường thì quản lý đào tạo là nội dung cốt lõi của công
tác quản lý của Nhà trường. Thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo hiện nay
ở nước ta “Nâng cao dân trí, đào tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài”.
Xuất phát từ những lý do trên mà vấn đề “Quản lý đào tạo ở Trường
Đại học Nội vụ Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay” được tác giả chọn
đề tài nghiên cứu luận văn tốt nghiệp của mình.

6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1. Về nội dung: Nội dung nghiên cứu trong đề tài này giới hạn trong
phạm vi quản lý đào tạo ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã
hội hiện nay.
6.2. Về địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại trường Đại
học Nội vụ Hà Nội. Khảo sát nhu cầu lao động ở một số cơ quan thuộc địa
bàn Hà Nội.
6.3. Về thời gian: Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp thu thập trong 3
năm, từ năm 2011 đến 2014, số liệu sơ cấp thu thập trong năm 2014, định
hướng và các giải pháp đến năm 2020.
6.4. Về chủ thể quản lý: Ban Giám hiệu, phòng Quản lý đào tạo, cán bộ
quản lý Khoa, Phòng, Trung tâm và các đơn vị sử dụng lao động.
6.5. Về khách thể khảo sát:
- Cán bộ QL, giáo viên, số lượng 80 người. Trong đó:

4


+ Giáo viên của trường: 60 người.
+ Cán bộ quản lý các phòng, khoa: 20 người.
- SV tốt nghiệp ra trường: 100 sinh viên
- Đơn vị, cá nhân sử dụng lao động: 30 người
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1. Các phương pháp nghiên cứu lý luận
Phân tích, so sánh, khái quát hóa, đánh giá tổng hợp các thông tin, tài
liệu để xác định cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.
7.2. Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Là phương pháp nghiên cứu sử dụng phiếu
trưng cầu ý kiến với hệ thống câu hỏi. Phương pháp này dùng để thu thập
thông tin về thực trạng quản lý đào tạo của trường Đại học Nội vụ Hà Nội,

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đào tạo ở trường đại học đáp ứng
nhu cầu xã hội hiện nay.
Chương 2: Thực trạng quản lý đào tạo ở Trường Đại học Nội vụ Hà
Nội đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.
Chương 3: Biện pháp quản lý đào tạo ở trường Đại học Nội vụ Hà Nội
đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay.

6


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐÀO TẠO Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC
ĐÁP ỨNG NHU CẦU XÃ HỘI HIỆN NAY
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Sự phát triển của mỗi quốc gia đều phụ thuộc rất nhiều vào phát triển
nguồn nhân lực, do vậy, chiến lược phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là
nguồn lao động chất lượng cao là một trong những yếu tố quan trọng trong
phát triển kinh tế-xã hội của mọi quốc gia.
Các nước phát triển trên thế giới luôn chú trọng chất lượng đào tạo ở
các trường đại học. Trong đào tạo ở các trường đại học, việc đào tạo phải gắn
với nhu cầu lao động mà trước hết là gắn với người sử dụng lao động (các tổ
chức, cơ sở sử dụng lao động…). Ở nhiều nước như Nhật, Hàn Quốc…sinh
viên đại học luôn được tham gia thực hành trong công ty, xí nghiệp, các tổ
chức và đã mang lại rất nhiều hiệu quả. Để đào tạo đại học gắn với thị trường
lao động, phải có định hướng về sự phát triển của các ngành nghề trong xã
hội. Nhà nước phải xây dựng hệ thống thông tin về hướng phát triển của các
ngành nghề, dự báo về nguồn nhân lực và thị trường lao động. Ở các nước
phát triển như Pháp, Thụy Điển, Đan Mạch…, hệ thống thông tin và dự báo
này hoạt động khá tốt (có cơ quan của Nhà nước đảm trách công việc này).

đàotạo trong nước, Trung Quốc còn có chính sách khuyến khích thanh niên đi
du học và nghiên cứu ở nước ngoài để sau đó trở về xây dựng đất nước.
1.1.2. Các nghiên cứu ở Việt Nam
Đã có một số công trình, đề tài nghiên cứu khoa học về quản lý quá
trình đào tạo nói chung và quản lý đào tạo nói riêng. Cụ thể:
- Quản lý quá trình đào tạo trong nhà trường, Giáo trình giảng dạy cao
học Quản lý giáo dục của PGS.TS. Nguyễn Đức Trí;

8


- Trường Đại học Cần Thơ ban hành “Các quy trình, thủ tục sử dụng
trong quản lý đào tạo” có:
+ Các quy trình cho bậc đại học chính quy
+ Các quy trình cho hệ vừa làm vừa học.
- Tổ chức quản lý đào tạo liên thông của Trường Cao đẳng cộng đồng
trong điều kiện Việt Nam, Luận án Tiến sĩ của Ngô Tấn Lực, 2009
- Biện pháp quản lý quá trình đào tạo đối với đại học hệ chính quy tại
Viện Đại học mở Hà Nội.
- Quản lý đào tạo Trường Đại học Sư phạm TDTT Thành phố Hồ Chí
Minh đáp ứng nhu cầu xã hội.
Tuy nhiên, hiện nay ở Trường Đại học Nội vụ Hà Nội chưa có công
trình nào nghiên cứu, đề cập đến quản lí đào tạo đặc biệt là quản lí đào tạo
đáp ứng nhu cầu xã hội.
- Trong luận văn tác giả mạnh dạn đề cập đến vấn đề “Quản lí đào tạo ở
trường Đại học Nội vụ Hà Nội đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay”.
1.2. Quá trình đào tạo ở các trường đại học
1.2.1. Vị trí, chức năng, vai trò của trường đại học
Trường đại học là cơ sở đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân được
thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật và có chức năng, nhiệm

- Phối hợp với gia đình người học, các tổ chức, cá nhân trong hoạt động
giáo dục và đào tạo.
- Tổ chức cho công chức, viên chức và người học tham gia các hoạt
động xã hội phù hợp với ngành nghề đào tạo và nhu cầu của xã hội.
- Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo
dục của cơ quan có thẩm quyền; xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo
chất lượng của Nhà trường; tăng cường các điều kiện đảm bảo chất lượng và
không ngừng nâng cao chất lượng đào tạo của Nhà trường.

10


- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ; ứng dụng, phát triển và
chuyển giao công nghệ; tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế - xã hội
của địa phương và đất nước; thực hiện dịch vụ khoa học, sản xuất kinh doanh
theo quy định của pháp luật.
- Liên kết với các tổ chức kinh tế, giáo dục, văn hóa, thể dục, thể thao,
y tế, nghiên cứu khoa học nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, gắn đào tạo
với sử dụng, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài
chính cho Nhà trường.
- Xây dựng, quản lý và sử dụng cơ sở dữ liệu về đội ngũ công chức, viên
chức, các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ và hợp tác quốc tế của
Nhà trường, về quá trình học tập và phát triển sau tốt nghiệp của người học;
tham gia dự báo nhu cầu nguồn nhân lực trong lĩnh vực đào tạo của Trường.
- Được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ; chuyển giao, chuyển nhượng kết
quả hoạt động khoa học và công nghệ, công bố kết quả hoạt động khoa học và
công nghệ; bảo vệ lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền và lợi ích hợp pháp
của cá nhân trong hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ của Nhà trường.
- Được Nhà nước giao hoặc cho thuê đất, giao hoặc cho thuê cơ sở vật
chất; được miễn, giảm thuế, vay tín dụng theo quy định của pháp luật.

nhất định.
Công tác đào tạo hay quá trình đào tạo hiểu theo nghĩa hẹp là bộ phận
cấu thành chủ yếu trong toàn bộ hoạt động của một nhà trường, Quá trình đào
tạo có thể được coi là một hệ thống xã hội bao gồm nhiều thành tố như:
- Cơ chế (chủ quan, chủ trương, chính sách, chế độ,…)
- Con người (cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên,…)
- Quá trình hay công việc (việc dạy, việc học,…)
- Điều kiện cơ sở vật chất (trường sở, trang thiết bị, nhà xưởng, phòng
hoc, phòng thí nghiệm, phòng thực hành, máy móc, nguyên vật liệu,…)
- Môi trường (xã hội, gia đình,…)

12


1.2.3. Quá trình đào tạo ở các trường đại học
Bản chất của quá trình đào tạo: Quá trình đào tạo là quá trình phối hợp
hoạt động của cán bộ, giáo viên, học sinh, sinh viên nhằm phát triển nhân
cách của học sinh, sinh viên do nhà trường tổ chức và quản lý.
Quá trình đào tạo ở các trường đại học bao gồm xác định mục tiêu đào tạo,
nội dung chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo,
phương pháp đào tạo, kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ đào tạo, chất lượng đào tạo.
1.2.3.1. Mục tiêu đào tạo
Là kết quả cần đạt được sau khi kết thúc quá trình đào tạo, thể hiện ở
những yêu cầu về phát triển nhân cách và trang bị kiến thức, kỹ năng nghề
nghiệp cho người học. Mục tiêu đào tạo quy định nội dung và phương pháp
đào tạo, đồng thời là căn cứ để kiểm tra, đánh giá kết quả và chất lượng của
quá trình đào tạo. Nếu mục tiêu đào tạo sát với thực tế và yêu cấu của xã hội
thì người học sau khi kết thúc khóa học sẽ có khả năng làm việc, đáp ứng
được yêu cầu của người sử dụng lao động, tức là hiệu quả đào tạo cao.
1.2.3.2. Kế hoạch, nội dung, chương trình đào tạo

tạo đến kết thúc quá trình đó.
Mỗi cơ sở đào tạo đều có một tầm nhìn, sứ mệnh riêng, điều này chi phối
hoạt động của nhà trường. Từ tầm nhìn, sứ mệnh này, nhà trường xác định các
mục tiêu đào tạo của mình sao cho phù hợp với nhu cầu và sự phát triển của xã
hội để đạt được chất lượng bên ngoài, đồng thời các hoạt động của nhà trường sẽ
được hướng vào nhằm đạt mục tiêu đó, đạt chất lượng bên trong.
1.3. Nhu cầu xã hội và đào tạo ở trường đại học gắn với nhu cầu xã hội
1.3.1. Thị trường lao động và những đặc trưng chủ yếu của thị
trường lao động
1.3.1.1. Thị trường lao động
Thị trường lao động là hệ thống các thỏa thuận, trao đổi giữa những
người đang có việc làm hoặc những người đang tìm việc làm (cung lao động)
và những người đang thuê mướn hoặc sẽ thuê mướn lao động (cầu lao động).
Căn cứ để thực hiện các trao đổi này là sự thỏa thuận (trực tiếp hay gián tiếp)

14


các mức tiền lương (giá cả của lao động), hay thị trường lao động là nơi mà
cung và cầu lao động gặp nhau [20]. Những yếu tố cơ bản tạo nên thị trường
lao động:
- Phải có cung lao động thích hợp với thị trường, tức là phải có lao
động có tay nghề.
- Phải có cầu lao động, tức là người sử dụng lao động (liên quan đến
phát triển cơ sở sản xuất, kinh doanh, tự tạo việc làm).
- Phải có quan hệ lao động, tức là cung và cầu lao động thỏa thuận với
nhau, đặc biệt ở thị trường lao động chính quy thì phải có quy định, tiêu
chuẩn lao động, trong đó có vấn đề tiền lương và giá lao động.
- Vấn đề thể chế và cơ sở hạ tầng của thị trường lao động, thể chế tức là
khung pháp lý của nhà nước – tổ chức hình thành nên để đảm bảo nhận việc

thuộc vào giới tính, tuổi tác, thể lực, trí thông minh về trình độ chuyên môn,
kinh nghiệm, vv… Vì vậy việc đánh giá chất lao động của người lao động
trong quá trình tuyển dụng, trả công phù hợp với từng người gặp khó khăn,
phức tạp.
Lao động vừa là đầu vào của quá trình sản xuất, vừa quy định số lượng
và chất lượng sản phẩm hàng hóa và dịch vụ sản xuất ra. Cho nên, các chính
sách, các quy định về tuyển dụng, tiền lương, bảo hiểm vv… vừa ảnh hưởng
đến hiệu quả kinh doanh của các đơn vị, vừa ảnh hưởng đến các chỉ tiêu kinh
tế vĩ mô như giá cả, việc làm.
Thị trường lao động luôn có giới hạn về địa lý theo cung về chuyên
môn theo ngành, nghề. Vì vậy phải nghiên cứu sự chuyển dịch và sự liên kết
giữa các thị trường được phân đoạn theo các dấu hiệu (tiêu thức) khác nhau
giữa các vùng, các nghề
Thị trường lao động cũng giống như các loại thị trường khác trong hệ
thống thị trường đều chịu sự tác động của pháp luật. Các thể chế, quy chế được
luật hóa và các quy định thành văn bản có tác động đến hành vi và điều kiện

16


của 2 chủ thể lao động và người sử dụng lao động trong quá trình thỏa thuận
các điều kiện và giá cả của dịch vụ lao động hay TTLĐ chịu sự điều tiết của
Chính Phủ thông qua quy chế, hình thức luật, mức tiền lương tối thiểu…[20].
1.3.1.3. Những yêu cầu của thị trường lao động đối với trường đại học
Hiện nay do sự phát triển của khoa học kỹ thuật cùng với sự đổi mới
của Đảng và Nhà nước, nhu cầu phát triển sản xuất và chất lượng của sản
phẩm trong nước, đầu tư nước ngoài vào Việt Nam phát triển một cách mạnh
mẽ xu thế CNH hiện nay là đi vào chuyên môn sâu, thay thế dần lao động phổ
thông bằng lao động tri thức, áp dụng tự động hóa vào sản xuất. Hầu hết các
cơ sở sản xuất đều có quy mô lớn, chính xác cao về sản phẩm, tiến độ sản


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status