Nghiên cứu thực trạng nguồn nhân lực y dược và dự báo nhu cầu nhân lực y học tại tỉnh phú thọ giai đoạn 2010 2015 - Pdf 34

3.2.2.1.
VÀDANH
ĐÀO
LỜI
TẠO
CẢM
ƠNTẮT
BỘ
BỘYYTẾ
TẾ KiC
2.2.4.1.Bộ GIÁO DỤCKÝ
HIỆU
CHỮ
MUC
VIẾT
BẢNG
MỤC
LỤC
Bác
sĩ cần
ến
thức
môn
sung nhân
tronglực
giaiy,đoạn
69
Ơ sở
để chuyên
xác định
nhu

lượng.
25
CĐ ĐẶT VẤN
Caovề
đẳng
dịp
luận
được -------------------------hoàn thành tôi bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời
CHƯƠNG
372X
2.2.4.3.1.4
CBYTCHƯƠNG
bộ ytớitếPGS TS Lê Viết Hùng - Hiệu trưởng trường Đại Học
cảm ơn chânCán
thành
TỔNG
QUAN.
372
BÀN LUẬN
ác
định nhu cầu về chất lượng nhân lực y,dược.
25
ĐH
Đại
học
Hà Nội
Người
thầyCơ
đã BẢN
trực tiếp

326
4.2.
về sĩ
kết
quảhọc
nghiên cứu thực trạng nhân lực y, dược ở Phú
3 Bàn
DSTHCHƯƠNG
Dược
trung
Tôi
cũng
xin
bày
tỏ
lòng
biết
ơn
tới
các
thầy
giao,

giáo
trong
bộ
môn
1.1.2.Thọ. NGHIÊN
Quả
74

NNL 1.1.3.
Nguồn nhân lực
Mục
nhu
74
27 cầu nhân lực y, dược ở Phú Thọ giai đoạn 2010 - 2015.
tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
TS KẾT
Tiên
sĩPHÚ
tiêu
và vai
trò
của
quản
nguồn
nhân lực.
327
LUẬN,
KIẾN
VÀtrị
ĐÈ
XUẤT
TRỰC
THUỘC
SỞ NGHỊ
Y TẾ
THỌ.
1.2.
xinTrung

TRỊ
3.1.1.1.
bố các
nhân
lựcNĂNG
ytâm
tế theo
trình
độ,
dân
sốQUẢN
trên
địa
bàn
Phúphòng
273về
chức Phân
cán
bộ,
trung
y tế,
bệnh
viện,
công
ty dược,
nhàtỉnh
thuốc,
SĐH
Sau
đại

Thọ và sự
đánhtrang
giá
của
cánlưc
bộy,quản
lý.của
SH
khám
trên
địa

bàn
học
tỉnh
Phú
Thọ
đã
giúp
tôi
hoàn
thành
khoá
luận
này.
1.2.1.
Thọ.
78
3.1.1.2. DƯỢC
Phân nhân

độ ơn
chuyên
môn
học.
Cuối
cùng
tôi
xỉn
bày
tỏ lòng
tới các
anhĐại
chị,học
bạnvà
bètrên
đồngĐại
nghiệp
TỈNH
PHÚ
THỌ
GIAI
2010 - 2015
1.2.2. ự
Đào
cán bộ
y, dược
giai
đoạnĐOẠN
2010 - 2015.
78

TRỊ
9
3.1.1.2.3. SỐ HỌC THUYẾT
Nhân Được
lực y tế ỨNG
phân DỤNG
theo trình
độ chuyên
môn
Trung học.
Chuyên ngành : Tổ chức quản lý dược Mã
NGUỒN NHÂN
32 Lực.
số lực
:theo
607320
1.3.1.
Học

Ngày
24độ
tháng
12 năm
2008
3.1.1.2.4.
y tế phân
trình
chuyên
môn
sơ học.

Ở MỘT SỐ
34 VÀI NÉT VÈ NGƯỜI
13 NƯỚC
TS.
HÙNG.
3.1.1.3.2.
Phân bể PGS.
nhân
lựcLÊ
y TRÊN
tếVIẾT
theo THẾ
tuyếnGIỚI.
huyện.
1.4.1. 35
Sử
dụng nhân lực dược tại Pháp.
3.1.1.3.3.
Phân bổ nhân lực y tế theo tuyến14
xã.
1.4.2. 36
Sử
dụng nguồn nhân lực dược tại
vương
quốclực
Anh.
3.1.1.3.4.
Phân
bể nhân
y tế làm việc tại cơ quan dân14

27

Bảng 3.2 : Thực trạng nhân lực y do cán bộ quản lý đánh giá.
Bảng 3.3 : Thực trạng nhân lực dược do cán bộ quản lý đánh giá.

30
30

Bảng 3.4 : Cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo trình độ tháng 6
năm 2008.
Bảng 3.5 : Cơ cấu nhân lực y tế có trình độ Đại học và trên Đại học tháng

31

6 năm 2008.
Bảng 3.6 : Cơ cấu nhân lực y tế có trình độ cao đẳng tháng 6 năm 2008.

32
33

Bảng 3.7 : Cơ cấu nhân lực y tế có trình độ Trung học tháng 6 năm 2008.

33

Bảng 3.8 : Cơ cấu nhân lực y tế có trình độ sơ học tháng 6 năm 2008.

34

Bảng 3.9 : Cơ cấu nhân lực y tế theo các tuyến tháng 6 năm 2008.


Bảng 3.17 : Cơ cấu nhân lực y tế của các phòng y tế huyện.

47

Bảng 3.18 :Cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến xã.

49

Bảng 3.19 : Cơ cấu nhân lực y tế làm việc tại cơ quan dân số.

50

Bảng 3.20 : Cơ cấu nhân lực y tế tư nhân.

51

Bảng 3.21 : Cơ cấu nhân lực y tế tỉnh Phú Thọ theo độ tuổi.

52

Bảng 3.22: Cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo giới tính.

54

Bảng 3.23: Mức độ hoàn thành công việc của cán bộ y.

55

Bảng 3.24: Mức độ hoàn thành công việc của cán bộ dược.
Bảng 3.25: Thành tích mà cán bộ y dược đạt được trong 2-3 năm gần đây.


Bảng 3.32: Đánh giá về điều kiện làm việc của cán bộ y, dược.
Bảng 3.33: Ý kiến của cán bộ y dược về những kiến thức chuyên môn phải bổ

66

sung.
Bảng 3.34: Nhu cầu nhân lực dược của các đơn vị y tế, giai đoạn 2010 -

68

2015 theo đề xuất của cán bộ quản lý.

70

Bảng 3.35: Nhu cầu nhân lực y của các đơn vị y tế, giai đoạn 2010 - 2015
theo đề xuất của cán bộ quản lý.

71

Bảng 3.36: Ý kiến của cán bộ y dược về những kiến thức khác cần bổ sung
trong giai đoạn 2010 - 2015.

72
DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1.1: Các chức năng cơ bản của quản trị nguồn nhân lực.
Hình 1.2 : Qúa trình hoạch định nguồn nhân lực.

Hình3.4 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo
trình độ.
Hình 3.5: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế có trình độ Đại học và

31

trên Đại học.

32

Hình 3.6 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế có trình độ Cao đẳng.

33

Hình 3.7 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế có trình độ trung học.
Hình 3.8 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế có trình độ sơ học.

34
34


Hình 3.9 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế theo các tuyến.

35

Hình 3.10 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến tỉnh.

36

Hình 3.11: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế của cơ quan sở y tế và hội.

Hình 3.19 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế làm việc tại cơ quan dân

48
49

số.

50

Hình 3.20 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế tư nhân.
Hình 3.21: Sơ đồ tháp tuổi cán bộ thuốc khối y tế công trực thuộc Sở y tế

51

Phú Thọ tại thời điểm tháng 6 năm 2008.

53

Hình 3.22: Sơ đồ tháp tuổi thuộc khối y tế tư nhân trực thuộc Sở y tế Phú Thọ
tại thòi điểm tháng 6 năm 2008

53

Hình 3.23: Sơ đồ tháp tuổi cán bộ y tế của tỉnh Phú Thọ tại thòi điểm tháng
6 năm 2008.
Hình 3.24: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế theo giới tính.

53
54


tương xứng giữa thu nhập và lao động
Hình 3.34: Biểu đồ biểu diễn ý kiến đánh giá về điều kiện làm việc của cán
bộ y dược.

65

Hình 3.35: Kiến thức chuyên môn mà cán bộ y, dược cần bổ sung.
Hình 3.36: Biểu đồ biểu diễn nhu cầu nhân lực dược theo lĩnh vực công tác

68

trong giai đoạn 2010 - 2015.
Hình 3.37: Biểu đồ biểu diễn nhu cầu nhân lực y theo lĩnh vực công tác

70

trong giai đoạn 2010 - 2015.
Hình 3.38: Biểu đồ biểu diễn tỷ lệ cần bổ sung những kiến thức khác nhau
của cán bộ y, dược.

71

66

73


Tự hoàn thiện

Phát triển tài năng, triển vọng nghề nghiệp, được

điều
kiện
cho
nhân
viên
1.3.
- đầu
Qua

Ngoài
rất
báo
MỘT
ra,
nhiều
cáo
ởcho
đối
tuyển
cách

tượng
đánh
mộ
gửi
giá
THUYẾT
nhân
tớicông
các

vật lực và được tiếp cận với nền khoa
họcVẤN
côngĐỀ
nghệ y, dược tiên tiến của thế giới thì
được
phát
huy
tối
đa
năng
lực
cáhiện
nhân,
được
kích
thích
động
nhiều
nhất
tạiđánh
nơi
việc
đào
Đó
là:
tạo
của
NGUỒN
nâng
nhân

nhân
lực.
- thức
Thông
qua
sự
tiến
cử dược
nội
bộcũng
của TỔNG
các cánphải
bộ trong
tổ chức.
QUAN
thách
với
ngành
là nhỏ.
Việcđối
Việt
Nam
trởy,thành
thànhkhông
viên thứ 150
của Tổ chức thương mại Thế giới
làm1.3.1.
việc
vàyếu
trung

những
năm
gần
đây
cho
thấy
số
lượng
các
loại
hình
hành
nghề
trong
-1.1.là
Căn
cứsự
vào
thông
tintrọng

nhân
của
người
lao
động
được
lưu
giữ
ttong

ữọng
đến
vấnCơ
đềBẢN
đảm
bảo
cóđến
đủ
số
lượng
nhân
viên
với
đủlĩnh
các
-*Vai
Các
chuẩn
thực
hiện
công
việc.
trò
của
quản
trị
nguồn
nhânvề
lực.
Đánh

là phải
các cầu
loại
hình

- kinh
Duy
trì
những
nhân
viên
giỏi.
tổNguồn
chức
vàbên

nhân
của
đất
nước
chúng
chất
phù
họp
với
công
việc
của tổta.
chức.
Muốn

đào
tạo
thường
được
đánh
giá
qua
haichuẩn.
giai
Không
một
động
nào
của
tổ
chức
lại
hiệu
nếu
thiếu
“Quản
trịđoạn:
nguồn
nhân
nhânbiến

nước
ngoài.
Điều
đó

nhân
lực,
thiết
kếquả

phân
tích
công
việc,
tuyển
mộ,
Như
vậy
làhoạch
Việt
Nam
đã
hội
nhập
với
nền
kinh
tế
thương
mại
toànlớn
cầu,

những
- dự

thông
tinquản
đại chúng.
khích
để

thểqua
thoả
mãn
5cấu
cấp
bậc
bản
củathể
nhuthiếu
cầu.
lực”.

bộ
phận
thành
không
của
trịcông
kinh
doanh.
dược
giữa
các
vùng

đào
tuyển
chọn
vàhội
bố
tríphản
nhân
lực.
thời
cơ,
làm
ăn
mới
nhưng
cũng

những
khó
khăn,
thách
thức
làlực.
nền
Thông
tin
hồi
đối
với
người
lao

các
thiệu
nhu
của
cầu
cán
này
bộ
trong
được
tổsắp
chức.
xếp
theo
tàm
quan
trọng
củatàng
từng
nhu
hưởng
tớicủa
chính
sách
chăm
sócthông
sức
khoẻ
cộng
đồng

tổ
chức
khai
thác
các đặc
khả
năng
sản-xuất
Việt
Nam
còn
nhỏ,
yếu:
vốn
ít,
công
nghệ
lạc
hậu,
là tiềm
trình
Hoạch
nguồn
nhân
lực.thường
Trình
tựđịnh
đánh
giá
công

cầu,
họp
trong
những
đào
nhu
cầu

thấp
sửgiá
dụng.
hơn
mãn
đầy
trước
bắt
đầu
xuất
hiện
các
của
học
viên
hay
đánh
định
lượng
kết
quả
đào

nguồn
nhân
lực.
lực
kinh
tế
đối
ngoại,
chưa
thông
thạo
luật
quốc
tế,
trình
độ
ngoại
ngữ
chưa
đồng
như
sau:
Quá
trình
hoạch
địnhtổ
nguồn
nhân
lựcyếu
cần

hàm
cả
tốđược
vật
chất
tốcác
phi
vật
chất
nhằm
Để
đánh
giá
thực
trạng
sử
dụng
nguồn
nhân
lực
y,
dược

tỉnh
Phú
Thọ
hiện
nay
nhu
cầu

áp thực
dụng
những
thức,
kỹbản
học lợi
hỏi
được
vào
mặt

hội,
QTNNL
thể
hiện
quan
điểm
nhân
về đã
quyền
người
thiết
với
quá
trình
hoạch
định
hiện
các
chiến

tại
nơi
làm
việc.
Theo
quan
điểm
này,
hệ
thống
như
thế
nào?
nhu
cầu
nguồn
nhân
lực
trong
những
năm
tiếp
theo
ra
sao?
Từ
những

do
Hình

hiện
công
việc
như
thế
nào?
Quá
trình
chọn
chủ
yếu
gồm
các
bước
sau:
lao
động,
chú
trọng
giải
quyết
mối
quan
hệcác
lợi
tổ chức
chức.
qua
qúa
trình

Quản
trị
nguồn
nhân
lực.
ữên,
thực
hiện
đề
tài:
chức.tôi
ỞĐể
thời
điểm
đó,
conxác
người
chỉ
được
coi
tương
nhưhiện
các nguồn
lực khác
nên chưa
phần
làm
giảm
bớt
mâu

khó,
nhưng đểcác
đánh
giá được
hiệu quả
Hình
1.7
Hệ
thống
trả
công
lao
động.
“Quản
trị
nguồn
nhân
lực
(QTNNL)
là quá
trình
phânnhu
tích,cầu
đánh
giá,lực
hoạch
Ilình
1.2.
Qúa
trình

mặt
tổ
chức,
CÁC
CHỨC
NĂNG
CHỦ
YẾU
TRỊđược
NGUỒN
định,
lýPhú
và Tho
sửHOẠT
dụng
một cách
có hiệu
quảcác
nguồn
nhân
lựcQUẢN
nhằm đạt
các
ươc
taiquản
tỉnhchất
giai ĐỘNG
đoan
2010-2015"
với

nguồn
lựcy,
dược
- 2008
ở tỉnhchính
Phú con
Thọ.người
Trên thực tế đã xuất hiện các công tynhân
đi tìm
nhân
tài từ
cho2006
tổ chức
vì rằng
-- Dự
Phân
tích
tác
nghiệp: nhằm
xácy,dược
định loại
kỹ Phú
năngThọ
và các
hành
vi
cần- thiết
cho
2 Nhóm
báo

chú
trọng
đến
trì
sửđộ
dụng
cónghệ
hiệu
quả
nguồn
Trong
nền
kinh
tế nguồn
chuyển
đổi
như
ở Việt
Nam,
nơi
trình
công
kỹ
thuật
là động
lực và
cũng
làcầu
khởi
nguồn

giải
pháp
góp
phần
sử dụng
nguồn
nhân
lựcy,
dược
tại
tỉnh
Phúđộng
Thọ
nhân
trong
tổsốchức.
Nhóm
chức
này
gồm
hai
chức
năng
nhỏ
kích
thích,
thấp,
kinh
tế
chưa

động
Trong
thực
tiễn,
các
hoạt
động
nàynhập
rất
phong
phú,
đa
dạng
và khác
biệt.
Tuy
nhiên,
thể
viên
nhân
viên

duy
trì,đoạn
pháthội
triển
các
mối
quan
lao

thiết
được
đàolà:
tạonhóm
và những
phân chia
các hoạt
động
của
QTNNL,
theo
ba ai
nhóm
chức
năng
chủ
yếu,
chức
“Quản
nhân
lực
là hệ
thống
cácsố
triết
lí,
chính
sách
vàđó
hoạt

đòi
kỹ
năng,
kiến
thức,
quan
điểm
nào
cần
thiết
được
lĩnh
hội
hay
chú
trọng
trong
quá
trình
năng
thu
hút hút,
nguồn
nhân -lực,
nhóm
năng
đào
tạo và của
phátmột
triểntổ nguồn

có những
nhận
thức
mớiđộng
và phương
pháp
mới
về
đào
tạo
đào
tạo

phát
triển.
nhóm
chức
năng
duy
trì
nguồn
nhân
lực.
được
kết hăng
quả
tối
ưu
cho
cả

xáclượng
định
cao.
Do
đó,càu
những
hoạt
động
trọng
nhấtđủ
của
chức
đánhvềgiáchất
chính
xác
1.1.3.
Mục
tiêu và
vaiquan
trò của
quản
trị
nguồn
nhân
lực. đó
được
nhu
của nguồn
lực
không

hệchỉnh
thống
thang
này
đòitiền.
hỏi trình
nhà nước,
Bộcủa
giáo
dụclực
Đào
tạoxây
phải

những
điều
họp
lý người
về cơ
Mục
Quản
trị
nguồn
nhân
nghiên
cứu
các
vấn
đề
quản

ngành
nghề,
cơnguồn
cấu
miền
trong
hệ gia
thống
giáo
dục,

những
-Sau
Đào
tạo
mới:
Áp
dụng
cho
người
lao
động
mới
tham
tổ kỷ
chức
giúp
họ

ừong

chiến
lược
trong
đào
tạo,
xác
định
được
nhu
cầu
thuyết
cơ tổ
bản
về
lực
lao
động.
Những
học
thuyết
này
đem
lại
cho
nhà
quản
trị đào
cái
phúc
lợi.

năng
càn
thiếtbước
để thực
hiện
công
việc
được
giao. chương trình và phương pháp

bản,
đósắc
là:cần
tạo,
tổsâu
chức
đivềđến
theo
làđến
xác
định
nội
nhìn
hơn
nhu cầu
của
nhân
viên
vànâng
làmdung

nhân
Hình
1.1.
Các
chức
năng

bản
của
quản
trị
nguôn
nhăn
l

c
[
l
]
.
* nơi
Đánh
công
giá
lao
công
động
việc.
luôn


quả
nguồn
nhân
lực
nhằm
tăng
suất
lao
động

nâng
cao
đào tạo.
viên
tại-Trả
làm
việc.
Bởi
chính
việc
tăng
cường
động
lựcnăng
đối
laocần
động
sẽ việc
dẫn
bảo

chứcđã
chủ
yếu
từ
lực
quốc
gia,
chịu
sựcao
tác
động
nền
tế
thịvụ.
trường
dongười
đó
đứng
trước
quản
trịthêm
ởquả
mọi
tổ
chức.
Đặc
biệt
ngày
nay
khi

của
tổnăng
chức[l].
giao

tạo
điều
kiện
cho
nhân
được
phát
huy
tối
các
lựcđộng
cá nhân.
Thông
Hình
1.5.
Các
phương
pháp
đào
tạo

phát
triển.
những
hội

và quản
hệtồthống
* Nguồn
từ nộilýbô
chức:trả công lao động họp lý sẽ là một chiến lược


tham gia vào quá trình quyết định

-số


hội
thăng
tiến.
(Nguồn:
Báo

Sơy
Phú
Thọ
2006,2007,2008)
Việt
Trưởng
1.4.2.
Nam.
Theo
khoa
Hiện
thống

đạt
Anh.
đào
đến
tạo
241.000
dược
sỹ,
người.
thòi
gian
Tuy
hạn
hình
Sự
+
Một
khác
chế
mới
Nếu
về
biệt
[41,
lĩnh
thống
chất
tỷ
vực
[17].

chỉ
các

đáp
địa

nhân
ứng
thì
phương
lực
thấy
khoảng
như

ữong
thế
tình
1/3nào
cùng
yêu
trạng
cho
một
mất
hợp
về
vùng
cân
lý,

nhiên
+
Giám
theo
Tính

đốc,
5tạo.
chỉ
tới
năm.
phó
tiêu
năm
giám
Dược
định
2001
đốc
biên

tại
ra
công
nước
nhân
trường
ty
lực
Anh

vực
đại
ncác
BS
lượng
dự
kinh
bằng
báo
*tạo
về
đào
Cụ
nhu
Theo
phân
thể
cầu
mỗi
bố
một
các
CBYT
lĩnh
nghiên
loại
vực
hình
giữa
cứu

sau:
phải
Sông
báo
tính
Cửu
cáo
tới
thống
Long
tránh
đơn
vịtế.
mình
được
kết
quả
như
sau:
(Phụ
lục5,6,7
)Thọ
CHƯƠNG
3tương

khi
những
nhu
cầu
này

học
+
Giám
ừên
cộng
Trong
đốc
10.000
đồng
trung
đó
các
(community
tâm

hiệu
kiểm
1,5
thuốc

nghiệm.
bác
phannacy),
nhà

nước
4,5
chủ
chiếm
thì

-lệ
trạng
*Văn
DSĐH/10.000
năm
Dược
chỉ
phòng
chưa
quan
tádân
(DT):
sở

tâm
ycon
tế
dân

tới
số
loại
số
về
cũng
lượng
hình
CBYT
rất
nhân

công
nhu
các
cần
cầu
ty
trường
nước
thực
Thơ
2.2A.2.
Xác
định
nhu

lượng.
Bảng
3.2:
Thực
trạng
nhân
KẾT
lực
ysĩ
do
cán
NGHIÊN
bộ
quản


khám,
phải
chủ
việc
nhà
đối
bán
ừạm
mặt
thuốc[22].
thuốc
ysở
tế
với
xã.
(dược
tình
số
ừạng
tá)
lượng
mất
dược
dược
cân

đối
sỹ
chủ
CBYT

số
đa
các
dân.
lượng
khoa
tinh,


tỉnh,
số
Mau
lượng
huyện,
hành
0,37
dược
nghề
DSĐH/10.000.
bệnh

ydo
viện
tập
dược
trung
chuyên

nhân
Sóc

(10.
000
SÁT
THựC
Lực
DƯỢC
TẠI
CÁC
ĐƠN
VỊ
Herzberg
cho
những
bản
thân
nókhoa,
không
ra
động
lực
nhưng
13,93.1.
tiếp
đến KHẢO
là bác
sĩrằng
và trên
bácnhân
sĩTRẠNG
vớitốtỷnày

khả
đổi
Tỷ

năng
trên
lệ
DSĐH/10.000
hình
phương
đáp
nhà
ứng
tiện
thuốc
của
thông
dân
các
liên
ởsự
loại
tin
Thái
hoàn
đại
hình
Lan
chúng.
(chain

nghiên
khu
cómang
về
vực.
trình
lực
thực
cứu
này
trạng
gần
chủ
sau
đây
nhân
đại
yếu
cho
học
làm
lực
thấy
(DSSĐH):
tếsẽ

như
trong
thế
khác

(Ax
B)/10.000
-yviệc
(C-D).(*).
TRựC
THUỘC
SỞ
Y
TẾ
PHÚ
THỌ.
đẳng
nếu
những
tố
này
tính
chất
tích
cực
thì

tác
dụng
ngăn
ngừa
sự
không
thoả
học rất

về
làcác
thuốc.
rất
ysố
tế
cao,
lượng,
mất
Với
năm
cân
khoảng
nhu
2005
đối
-lượng
12.310
cần
tỷ
lệ
chất
tìm
DSĐH/10.000
nhà
ra
lượng
giải
thuốc
pháp

dược
liên
phần
độ

cao,
quan
dược
so
lĩnh
với
giữa
phẩm
chất
tổng
vực
lượng.
tỉnh,
dược
số
trình
các
phòng
Nhưng
bệnh
độ
loại
cán
yviện
hình

ứng


đó
Số
lượng

sự
phân
bổ
nhân
lực
y,
dược.
mãn-3.1.1.
trong
công
việc[l].
Dân
số
năm
2007
của
tỉnh
Phú
Thọ

1.330.000
người.
Tỷnăm

tế
chú
công
Việt
hoặc
trọng
Nam
giải
lớn
tới
số
(chain
pháp
việc
166
dự
của
pharmacies)
thứ
đơn
năm
nhu
vị
rasĩ
để
cầu
ngày
75%
thu
nguồn

độ
phố
ty
với
doanh
Hồ
TNHH,
cứu,
nhu
Chí
nghiệp
các
cầu
Minh
Nhà

công
thuốc,
sở
dược
làlực
4,2;
việc,
đào
làđại
Tây
tạo
45,7%,
trong
lý[7],[19].

được
29,6%[3].
Long
khoảng
dlàchiến
ược
0,8,
X:
Nhu
cầu
DSĐH
trong
giai
đoạn
2010
-2015.
Phân
bố
nhân
yty
tế
theo
trình
độ,
dân
số
trên
địa
bàn
tỉnh

Nam
phù
đã
họp.
phân
tích
thực
trạng
mất
cân
đối
về
CBYT.

mọi
khu
vực
thực
tế

[8],
75%
[10],
so
trình
Từ
Thời
điều
năm
độyêu

tá tới
trực
viện
tiếp
hiện
2003
điều
bán
nay
tỷ
hàng
dưỡng
còn
dược
nên
gặp
-đề
sĩhộ
nhu
nhiều

sinh
trình
cầu
đạt
dược
độ
36%,
khăn
thạc


tỷ
lệ
DS
ĐH

sau
đại
học

không
vẫn
giữ
nguyên

“Thầy
Để
Trung
Như
thuốc
đánh
vậy
giỏi
bình
giá

tập
mồi
thể
khả

tăng
tạo
tỷtăng
bệnh
vào
cường
lệphân
cán
thực
nhân
bộ
công
công

công
tác
pha
tác
dược
tác,
chế
tại

nhất
tăng
thậm
dược/1.000.000
- là
cao,
chí

dược
được
khá
12
xa.
tràn
học/1.000.000
năm
yêu
lan,
cầu
2008.
mang
soSơ
với
tính
dân

tự
chuẩn
0,04[19].
phát,
thiếu
Với
hạng
sựtế
sự
quản
BV
gia

về
sự
phân
bổ
nhân
ĐÓI
TƯỢNG

PHƯƠNG
PHÁP
NGHIÊN
cứu
Ở bất
kỳ đồ
một
quốc
giatỷnào
trênbộthếy tế
giới
để trình
phát triển
được
một nền kinh tế nói
Hình 3.2:
Biểu
biểu
diễn
lệ cán
theo
độ năm

lên
đào
của
chăm
chiếm
tạo
nhà
lại,
sóc
thuốc
xấp
công
thuốc
xỉlà
tác
23,6%,
từmen
nghiên
dược
chủ
(Pharmaceutical
phẩm.20%
cứu
yếu
khoa
nơi
học.
còn
này
lại

Tỷ
tăng
:doanh
dược
trọng
lực

đặc

này
học
đại
biệt
chỉ
sẽ
học
giảm

tiêu
loại
(hệ
đào
xuống
chính
hình
tạo
thạc
khi
quy
cho

thòi
điểm
khảo
sát.
lựcsố
yhiện
tế
theo
trình
độ

dân
số
của
tỉnh
Phú
Thọ
năm
2006,
2007,
2008
được
kết
quả
như
2.1.
ĐỐI
TƯỢNG
THỜI
GIAN

Phương
làm
trung
khác
việc
cấp
pháp
trong
[22].
56,8%.
phân
lĩnh
Ngoài
vực
Điều
tích
ra
sản
sổ
này
luật
liệu.
xuất
dẫn
pháp
thuốc
đến
nước
sự
chiếm

quy
Các
đại
ữình
định
học

vấn
sở
độ
Dược
trình
đề
ynghiên
để
trên
tế
đáp
độ

nhà
không?
người
các
ứng
khoa
cho
bán

Làm

học
nhu
lớn
Phú
ừở
nay
cầu
. trung
lên
Thọ.
chưa
nhân


đáp
lực
hội
ứng
đòi

được
sở
D:
Số
lượng
dược
sĩnước
nghỉ
hưu
ởnhân

sao cho hiệu quả không lãng phí và hoạch định được nhu cầu nguồn lực cho tương lai là
lệ tế
cao
nhất
với
43,91%;

học
BS

trên
BS
17,67%;
cán
bộ
khác
8,78%;
trung
(Suplemtary
công
Sử
giữa
dụng
tác
các
các
dược
vùng
phương
prescnption)

tại
địa
phương
dược
vùng

về
nhu
nguồn
ytế
2.2.
PHƯƠNG
cầu
theo
Ngoài
nhân
về
vùng
số
lực
số
lượng,
miền,
PHÁP

lượng
trình
theo
nếu
tiến

giải
một
thấp
pháp
số
lượng

dân
gìcán
không
đểlàvấn
hạn
giải
1,5
chế
đồng
quyết
[13],
công
đều
[14]
vấn
nhân
giữa
thì
đề
Các
loại
hình
khác

Bác
sĩ,
tiến
sĩsàng
y,
thạc
sĩthể
y,
cao
đẳng
y,
trung
học
y,
yrất
tá.
dân
của
toàn
tỉnh

33,98.
Trong
đó
100%
tỷ
lệ
các
loại
bộ

thuốc
xa
gặp
Sử
họp
pháp
nhiều

so
an
nhân
sánh.
khó
toàn
khăn.,
lưc
ngày
dươc
điển
càng
tai
hình
chặt
Nhât

chẽ,
khu
Bản.
vực
docác

cách
thìdung
viên
toàn
số
sinh
pháp
lượng
dược
diện?
đào
nghiên
trung
taọ
nhân
Nhiệm
1.200
cứu
học
lực
vụ
đây
sau
dược
DSĐH
đặt
để

ra
được

câu
xuất
mỗi
khoa
trả
hoặc
năm
lời
II
hình.
độ,dân
sô.
*1.4.3.
tượng
nghiên
cứu
loại
hình
nhân
lực
dược:
năm
2006

năm
2007
đều
tăng.
1.4.1.
Sử dụng nhân lực dược tại Pháp.

các
làđịnh
việc
loại
một
bác
hình
nước

nhân
công
nền
lực
tác
kinh
y,
tạilượng
dược
những
tế
phát
với
vùng
triển
nhau,
này
nhất
so
không
sánh

tuyển
Tỷ
trên.
lệpháp
sinh
thạc
đào
hồi
sĩcó
tạo
dược/1.000.000
cứu:
chuyên
khoa
dân
cấp
năm
I;
chuyên
2003
khoa
ởvà
đồng
cấp
bằng
II.bộ
Ngoài
Sông
ra
Hồng

Trung
Trong các nước có nền đào tạođẳng
nhân lực dược Dược
tiên liến thì cộng hoà Pháp là nước
được
đông
các
nhà
quản

chấp
nhận
vàlực,
đóng
vai
ữò
quan
trọng
ừong
qúa
trình
thiết
khác
trên
trên
ĐH
học
Y
giới.
1.5.

học
NHÂN
kém.
rất
vấn...vv.
phát
Vậy
Lực
triển.
CBYT
Y,
Chương
DƯỢC
được

trình
phân
VIỆT
đào
bố
theo
NAM.
tạo
trình
độ
của

0,9;
khuyến
Sử

ởdược
Bộ
nguồn
các
nhân
0,1;
vùng
đa
nhân
Tây
dạng
miền

Nguyên
lực
về
cấu
trên
loại
họp
tổ
toàn
hình
lý.
0,0[19].
chức
quốc
bao
của
Sự

có ảnh hưởng sâu■sắc
nhất đến Việt Nam.
Do điều kiện lịch sử, đào tạo nhân lực dược tại
9.14%
□ 17.54%
BS
kế
công
việc,
về
bản
chất,

chia
thành
hai
cấp
bậc
nhu
cầu
chính.
Nhật
*chính
miền

Phương
4đại
năm.
sóc
pháp

đề
được
tại
nhân
cập
Nhật
tới,
Đảng
lực
việc
y,

dược

phân
Nhà
trên
trong
bố
nước
nhân
tỉnh
lực
ở2người
từng
tâm,
phụ
vùng
dược
đoạn

ởmỗi
đòi

miền
loại
hỏi
kỹ
núi
hình
cần
phải
được
viên
dược
cóđào
dược,
biện
táBản
tạo
số
pháp
trong
dược
lượng
điều
thời
sĩ290.000
vàtrung
chỉnh
gian

Pháp,
thậm chí trường
Số lượng năm 2006.
4.173
735
100
22 1.852
306
840
318
ntạo
BS
nphê
BS
chủ
trong
thuộc
yếu
Quyết
vào
lĩnh
hoạt

vực
định
chế
động
công
chính
của

tế,
duyệt

vệ
cả
chiến
sinh
nhu
lược
môi
cầu
tạo
theo
ngược
các
như:
loại
luật
lại.
hình
đào
giáo
Tuy
tạo
này
Phương
dục
nhiên
theo


cấp
Dược
yếu
thích
I;2001về
làm
chuyên
sỹ
ứng
công
đạivà
giữa
học
khoa
tác

đào
trực
trên
tiếp
II.
đại
Ngoài
sử
sản
học
dụng
xuất
ratrước
cần

vực:
Thuyết
động
lực
về
vật
chất:
đại học dược Hà Nội được hình thành từ trường đại học Đông■ Dương
do
người
Pháp
■ DSĐH.
DSĐH, 7,62
Tỷ lệ %/tổng
số.
100
2,40
0,53
44,38
7,33
20,13
trường.
chăm
nhân
*hàng.
lực
sóc
Sử
Một
ycông:

nhân
-dược
2010
lực:
dược
đã
Nhằm

đưa
dược
ra
xác
một
bệnh
định
viện,
mục
nhu
còn
cầu
khuyến
bán
phải
đây
Tiến
chủ
được
hành
khích
yếu

2008)
địa
khoảng
Nội
phương
nhân

bằng
10.343
khoa
lực
cách
trong
họp
Dược
khảo
lý.
tương
trường
sĩsát
trung
lai,
trực
đại
làhọc,
tiếp
vấn
học
chiếm
các

tạo vàtrên
sử dụng nguồn nhân
Nộitừdung
cập đến
những
cầu thấp
hơnhình
của con
như:
ĐH
5,54
0,75
0,17
13,96
2,31
6,33
2,39
lại
cụ
thể
làm
Đứng
như
nguồn
trong
tỷ
trước
nhà
nhân
lệ31,45

phương
yDT)
tế,
dược
hàng
nghiên

đại
học
cứu.
các
làcơ
1,0[13].
sởpháp
đào
36.2%
cho
phố
dụng
các
Hồ
nguồn
*về
so
Chí
nhà
với
dược
Minh.
hoạch

thành


nguồn
phân
ngành
nên
DSTH,
nhân
tích
ngoài
kinh
lực
số
tế
liệu
hai

mũi
của

bản,
bằng
cả
nhọn
sởnăm
đóng
nước.
các
đào

lợi
vật
chất.
□ra
đẳng
Muốn
tạoQuản
*-thủ
y Bộ
tế
đạt
Tổng
Sử
đã
dụng
được
hoàn
sốchính
nhà
tháp
mục
thành
thuốc
tiêu
nhu
các
ừên
cầu
tại
chỉ

yCao
lòng
tế,
3Minh
gồm:
tăng
dược
công
quy

việc
cho
tư,

kiện
hiện
một
đào
trọng
miền
tế
sau:

tỷ
nhất
trọng
giáo
của
dục
này

quản
nhân
lập

phố
lực
khoa

Hồ
dược
biểu
Chí
hiện
Việt
để
thương
Nam
đào
15.6%;
tạo
năm
mại
DSĐH
1997
hoá.
Tây
dân mà
Tất
cả
các

100
27
1.931
334
843
386
nhà
toàn
tạo,
thuốc.
mở
tại,
rộng
nhu
Dược
loại
tăng
cầu

hình
học
cường

đào
kỹ
tập.
thuật
công
tạo,
cho

Nhật,
đẳng,
đó
cho
Nguyên
Tỷ
như:
trọng
thấy
Trường
48.5%;
thực
này
đại
Phương
sẽ
trạng
đồng
học
thiếu
yxuống
bằng
pháp
Thái
dược
sông
điều
Nguyên,
khi


lục
số
học
lĩnh
5,6,7)
lớn
Quy
yngành
giữa
vực
dược
định
công
vùng
Cần
trình
thành
Thơ.
độ
tỷ
được
xử
lýgiảm
theo
phương
pháp
thống

ynhư
học.

đến
nhiệm
chức
chiến
Các
năng
vụ
lược
phương
chỉ
thanh
phát
tiêu
pháp
tra
triển
đào
vệ
tạo
xác
nhân
sinh
cán
định
môi
lực
bộ
ynhu
trường,
dược

sởnước
năm
yhọc
tế
thị
trọng
người
Dược
Số

lượng
này
nông

bán
trung
cũng
hàng
các
thôn,
học
loại

phải
giữa
sự

hình
làkhác
vùng

nghiên
chủ
hội
yếu
các
như
đòi
cứu.
bệnh

hỏi
trong
một
nguồn
viện
các
số
lĩnh
trường
nhân
vực
của
lực
trung
công
cả

trình
tác
+

trong
tuyến
học

đều
cả
huyện
sở
nước
phải
để
xác
để
tăng
thuê

định
dần.
một
nhu
Năm
DSĐH
cầu
hành
2004
nguồn
gọi
luân
tăng


[41,

dược
+
Sự
1580
ngày
[8].
phân

chiếm
các
Tỷ
càng
bố
lệ
trường
các
cao.
DSĐH/10.000
tỷ
trọng
loại
Ngoài
trung
hình
49.3%
học
ranhân
còn

Bộ

nhân
trọng
xuất,
0,7;
dược
vùng
đảm
này


Tây
bảo
kỹ
38.4%,
chất
Bắc
thuật
lượng,
làthành
viên
0.6;
bảo
chất
lượng.
Cán bộđộ
y Đảm
tế/10.000
làm của- các

trình
môi

tỷ
Xác
lệ
sở,
định
trường
dược
tiến
nhu

tới
tốt
đại
cầu
thực
nhất
học
nguồn
hiện
xem
chế
nhân
10.000
chất
độ
lực
lượng

ánh
tiêu
vùng
sáng,
phát
triển
tiếng
vùng
nhân
ồn,
xa
đồng
phố
điều
trị,
trung
bằng
Trong
yChí
tế
học
sông
dự
Minh
giai
đây
phòng,
Cửu
đoạn
40,3%

hiển

69,3%.
sản
(0.4).
chung
xuất
Như
Đặc
hoặc
của
vậy
biệt
nền
kiểm


kinh
nghiệm.
thể
gàn
tế.sâu,
thấy
một
Ngành
dược
nửa

số
sĩdân dược

đến
cứ
học
bác
năm
vào

sinh
mới
2010
luật
cách
tốt
dược.
thì
dùng
cần

thuốc
giải

pháp
những
về
tổtai
chức
biến
do
phát
vi

ởloại
nước
nông
xây
lực
thôn
hiện
dựng
y,dược

đang

miền
theo
làm
độ
núi
triển
việc
tuổi,
[3].
trở
tại
giới

thành
tính.
Nội
một


Biểu
đồ
biểu
diễn
tỷ
lệ
cán
bộ
y
tế
theo
trình
độ
năm
2006.
-12% làm dược bệnh viện.
Tỷ lệ %/tổng
số.
100
17,54
2,31
0,77
43,74
7,70
18,80
9,14

nhiên
-2.2.2.2.
hình

nhu
lại
cầu
lệch
Việt
về
giữa
Nam.
chăm
các
vùng
ygiải
tếbộ
miền,
của
người
tỷ
lệ
dân
cao
ngày

Minh,
nhọn
[12],[13].
nơi
Hiện
tập
nay
Phương

đại
học

vấn.(Phụ
diện
nhiều
làsóc
rất
nước
lớn
lục
nếu
ngoài,
pháp
5,6,7)
căn
đồng
các
cứnày

bộ,
vào
nghiệp
trong
tỷ lệ
+
xuất
trực
tiếp.
lệ Sản

việc
liên
quan
đếnđộlĩnh
vực
sinh
hoá
và xét nghiệm.
Nhận
xét:
Trong
các
loại
hình
cán
bộ
ybộ
tế,
cángiai
bộ

trình
độ
trung
học
ydược,
chiếm
tỷ
33,98
5,96

dược
triển

như
sở
tại
ngành

sử
Thái
dụng
nội,
dược
Lan.
Thành
nhân
lực
phố
đoạn
y,dược
HCM,
2010”
đến
Hải
đã
năm
phòng,
2015.
Đà
Chính


tượng
nâng
4.5
năm
DSĐH/10.000

cao
2010
cán
chất
cả
quản
nước
lượng
dân,

cần
đào
trực
TPHCM
33.700
tạo
tiếp
nguồn
như:
dược

nhân
3,7

dược.
- Được
công lĩnh
nhận,
tự công
chủ
ừong
công
việc.
lệ
cao
nhất
với
44,38%;

học
20,13%;
BS

trên
BS
cán
7,62%;
trung
phê
duyệt
Thái
Dựa
ngày
theo

kinh
tiền
tếthuốc
khátạo
bình
phát
dân[3],
số
rộng
+
Giám
này
các

[10],
đốc,
loại
thể
phó
hình
còn
giám
đào
cao
tạo,
đốc
hơn
sở
để
khi

DS12-15
ĐH

trên
ĐH
2,40%;
cao
đẳng
0,53%.
-với
Được
chịu
trách
nhiệm.
triển
quân
đầu
người
các
đạt
trong
ƯSD/người/năm.
khu
vực.
Ngành
Thái
Lan
cóừong
nhiều
nétcầu

chưa
nhân
đáp
dân
ứng
được
tình
nhu
về số
lượng,
+
Đào
tạo

TT

Thưc trang

BS CK, TS Y

BS

Y sỹ

Ytá


SL
1


17,65

17,65

Tổng số

100

17

DS ĐH & SĐH

DSTH

SL

SL

TL%

TL%
3

3
14

SL

23,53



100

17

6
17

100

35,29
100

D/TÁ
TL%

SL

TL%
5,88

0

0,00

0

0,00

1


13

Tổng số

17

100

17

100

17

100

Nhận xé í: Qua phỏng vấn cán bộ quản lý có tới 82,35% số y kiến cho rằng thiếu
BSCK, TS Y; 88,24% thiếu BS; 23,53% thiếu Y Sĩ; 35,29% thiếu Y tá. số y kiến cho rằng
thừa và đủ chiếm tỷ lệ không cao, không có ý kiến nào cho rằng thừa BS, BSCK, TS Y.
Bảng 3.3: Thực trạng nhân lực dược do cán bộ quản lý đánh giá.


Trung

ĐH và

Trình độ

trên ĐH

trên địa bàn3,98
tỉnh Phú 100
Thọ.
22,70
53,75

Cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo trình độ chuyên môn: Đại học và ừên
Đại học, Cao đẳng, Trung học, Sơ học và cán bộ khác.
Bảng 3.4: Cơ cấu nhân lực y tế của tỉnh Phú Thọ theo trình độ tháng 6 năm 2008.
Trình độ

Tiến Thạc BS

BS

BS

T/Sĩ

DS

DS

ĐH

Tổng số

□ Tiến sĩ Y
■THsY
□ BSCK2


Cao

Hình 3.5: Biểu
đồ
cơ cấu544
nhân lực
Đại học
và trên Đại học.
Số lượng
3
30 biểu
11diễn209
2 y tế13có trình
90 độ129
1.031
đẳng

Nhận
cán bộ 52,76
y tế có trĩnh
đại học
ừên đại học
thi Bác sĩ chiếm
0,29 xét:
2,91Trong
1,07số 20,27
0,19 độ
1,26
8,73 và12,52

số ýsốkiến cho rằng thiếu

dưững
CĐ 23,53%

Y
DSDH & SĐH;đẳng
41,18%
thiếu
DSTH;
thiếukhác
D/tá. Các ý kiến cho rằng thừa và đủ
Số lượng
9 tỷ lệ rất10
9với DSTH và
7 D/Tá chiếm
35 tỷ lệ
đối 3.I.I.2.2.
với DSDHNhân
& SĐH
cònđộđối
lựcchiếm
y tế phân
theothấp
trình
chuyền
môn Cao
đẳng.

cao

28,58

m

25,71

m

m

20,00

m

100

o


Nhận xét: Trong số cán bộ y tế có trình độ sơ học, Dược tá chiếm tỷ lệ cao nhất
(79,86%); Y tá điều dưỡng □sơ25học
.27%(13,93%); Lương y (3,95%); nữ hộ sinh sơ học
(1,64%); KTV Y sơ học (0,59%).
3.I.I.3.

□ Ysĩ

□ 20%

Phân bồ nhân lực y tế theo các tuyến của tỉnh Phú


Trung

dưỡng TH Trung

KTV Nữ hộ sinh Trung

huyện,

sinh

Tổng

Hình 3.7: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân ỉực y tế có trình độ trung học.
Trung học Trung học học

Nhậnhọc
xét: Trong số cán học
bộ y tế có
ừình độ trung học,khác
y sĩ chiếm tỷ lệ cao nhất với
dược
Hình 3.6: Biểu
đồ biểu diễn cơ cấu nhân
lực y tế có trình độ Cao đẳng.
Số lượng
617 học 25,27%;
91
15513,84%;
105 nữ2.442

KTVYSơhọc
Lưưng Y Dược tá
Tổng

Nữ hộ
sinh SH
ơ
119
14
5
34
682□ K T V YS
854
học
13,93
1,64
0,59
3,98
79,86 □ Lương
100y

Chỉ tiêu

Y tế công
Tuyến

Y tế tư

Tuyến




% tổng số

24,43

17,37

31,10

1,37

25,73

100

3.1.1.3.1.
Phân
bỗ lànhân
lực ykhối
tế theo
tuyếncó 5 người và khối khám chữa bệnh có
cơ quan
sở y tế
và hội
4 người,
dự phòng
tỉnh.
Bảng
3.10: Cơ

SĐH

1

2

3

%

CĐ %

29
2689,66
00,00
□ 2.52%
«8.93%

Cơ quan Sở y tế



TH %
1

học
3,45

và hội tuyến tỉnh
141

tuyến tỉnh

H

940

Khối khám chữa

27028,72

141,49

54758,19

232,45

86

9,15

S
Đ

bệnh tuyến tỉnh
Tổng số

Đ

1.110


Tổng

số

Trình độ

người ừong đó 1 tiến sĩ Y làm ở bệnh viện đa khoa tỉnh có 28 thạc sĩ y được phân bổ ở
lao động ĐH,
SĐH

Giám đốc, phó giám đốc

3

3

Cao

Trung

đẳng

học

Sff học

Cán bộ
khác



6

Phòng nghiệp vụ Dược

3

3

7

Văn phòng

5

8

Thanh ừa

3

3

9

Thường trực hội đồng Y

1

1


0,00

6,89


bác sĩ chuyên khoa I, 1 bác sĩ, 2 cán bộ có trình độ đại học khác. Trung tâm y tế dự phòng
tỉnh có 4 thạc sĩ y, 6 bác sĩ chuyên khoa I, 6 bác sĩ, 7 cán bộ có trình độ đại học khác và 1
cán bộ điều dưỡng có trình độ đại học. Trung tâm chăm sóc sức□ khoẻ
ĐH sinh sản có 1 thạc sĩ
y, 3 bác sĩ chuyên khoa , 4 bác sĩ và 4 cán bộ có trình độ đại học Trên
khác.Trung tâm truyền
ĐH

thông giáo dục sức khoẻ có 1 bác sĩ chuyên khoa I, 2 bác sĩ và ■
có 3Cao
cán bộ có trình độ đại
Đẳng

học khác.Trung tâm kiểm nghiệm có 7 dược□sĩ89.66%
đại học và 1 cán bộ có trình độ đại học
□ Trun
khác.Trung tâm phòng chống bệnh xã hội có 5 bác sĩ chuyên khoa I, 7 bác sĩ và 3 cán bộ
có trình độ đại học khác.
Số lượng cán bộ y tế có trình độ cao đẳng chiếm tỷ lệ 2,84%; trung học 35,46%, sơ
Hình
3.11: Biểu
biểu
diễn cơ cấu nhân lực y tế của cơ quan sở y tế và hội.
học 3,55%,
cán bộđồkác


TT phòng chống HIV

14

6

6

1

1

2

5

Trong cơ cấu nhân lực y tế của cơ quan sở y tế và hội cán bộ có tr ình độ đại học và

2

TT y tế dự phòng tỉnh
□ 35.46% 48

24

1

16


ĐH

trên
khoa
I, 1 phó
đốc sức
Sở y tế là dược sĩ chuyên khoa I. Phòng tổ chức
cán bộ có một
TT
truyền
thôngGiám
giáo dục

■ 2.84%

ĐH

khoẻ
bác sĩ chuyên khoa I, 1 bác sĩ và 1 cán bộ có trình độ đại học khác. Phòng
kế hoạch tổng
■ Cao
TT kiểm nghiệm
18
8
1
9

họp có 2 thạc sĩ y và 1 bác sĩ chuyên khoa I. Phòng tài chính kế toán cóđẳng
4 người đều có


Tỷ
lệ %/tổng
số có 1 bác sĩ chuyên
100
50,35
35,46
3,55độ đại
7,80
học.Văn
phòng
khoa I và2,84
1 cán bộ
có trình
học khác. Thanh tra

có 1 bác sĩ chuyên khoa I, 1 bác sĩ và 1 dược sĩ. Thường trực hội đồng y có 1 bác sĩ
Hình 3.12 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế của khối dự phòng tuyến tỉnh.
chuyên
khoaCơ
1. cấu nhân lực y tế của khối khám chữa bệnh tuyến tỉnh.
Bảng 3.13:
Số lượng cán bộ có trình độ trung học chiếm tỷ lệ 3,45% cán bộ khác 6,89% và
không có cán bộ nào có trình cao đẳng và sơ học.
Nhận xét: Cán bộ y tế được phân bổ đều ở các trình độ khác nhau. Trong đó chủ
Tên đơn vị

độ
yếu là cán bộ có trình độ đại
học và trên Trình
đại học:

50,35%
trong
đó: Trung

1

TT giám định y khoa

9

5

3

1


2

BY đa khoa tỉnh

356

110

11

191

15




Số cán bộ có trình độ cao đẳng chiếm 1,49%

Cao
đẳng



Số cán bộ có trình độ trung học chiếm 58,19%

Trun

Sô cán bộ có trình độ sơ học chiếm 2,45%
Số cán bộ có trình bộ khác chiếm 9,15%
3
4
5
6

BVĐK khu vực TX Phú Thọ

216

59

1

147


phổi
+ trạm
80
18bệnhhuyện.
1
47 đa số cán bộ có
14 trình độ trung
Nhận
xét:
Trong
chữa
tuyến
tỉnh,
Bảng

cấu
nhânkhối
lực ykhám
tế theo
tuyến
cấp (58,19%). Tập trung chủ yếu
Bệnh viện
86 ở hai bệnh
21 viện lớn là51
1 Đa khoa
13 tỉnh (37,87%)

7
8

Tỷ
lệ %/tổng
số định y khoa 100
1,49 khoa
58,19
9,15 bộ có trình độ
đại học khác.
TT Tên đơn vị

Trình độ


ĐH
SĐH
1
2
3

BY

Đa

khoa

%


CĐ %

TH %


3,13

6

2,08

21527,25

1
30

4,35

789

1 0,35 205 71,18
1 4,35
2 8,70
13 1,65 48160,96

0
50

0,00
6,34

huyện
TT Y tế huyện
Phòng Y tế

ĐH



Cao
đẳng



Trun

Hình 3.14 : Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến huyện.
Nhận xét: Trong cơ cấu nguồn lực y tế tuyến huyện, nguồn nhân lực chủ yếu có trình độ
trung học (chiếm 60,96%) và tập trung chủ yếu ở Bệnh viện Đa khoa huyện
(60,58%).
Trong cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến huyện số cán bộ y tế có trình độ đại học và
trên đại học chiếm tỷ lệ 27,25% trong đó: 1 thạc sĩ y, 62 bác sĩ chuyên khoa 1, 124 bác sĩ,
1 dược sĩ chuyên khoa 1, 7 dược sĩ, 1 cán bộ điều dưỡng có trình độ đại học, 19 cán bộ có
trình độ đại học khác.
Cán bộ có trình độ cao đẳng chiếm 1,65%
Cán bộ có trình độ trung học chiếm 60,96%
Cán bộ có trình độ sơ học

3,80%

Cán bộ khác chiếm

6,34%

Bảng 3.15: Cơ cấu nhân lưc y tế của các bềnh viên đa khoa huyền.

Tam Nông
13 đại học khác.
25
điều dưỡng
đại học, và 2 cán46
bộ có trình độ
■ 2.30%

2

Huyện
Thuỷ
29
3 lục 1). 2
Bảng Thanh
3.16: Cơ
cấu nhân lực43y tế của các9trung tâm y tế huyện(
Phụ
ĐH

3

Huyện Thanh Sơn

63

17

4



□1

ĐH

7

trên

38


1

Cao

23



Trun

31

2

5

31


Đoan
Hùng
46 cao nhất 57,32%
15
1 sau đó26là cán bộ
2 có trình 2độ đại học
và trênLâm
đại Thao
học 26,99%, sơ học
Huyện
42 4,15%, cao
13đẳng 2,30%, cán21bộ khác 49,21%.

4

Trong cơ cấu nhân lực cán bộ có trình độ đại học và trên đại học bao gồm 129 người

Tổng số

trong đó:

Tỷ lệ %/tổng số

478

129

11

274

Ba1cóbác
1 bác
sĩ chuyên
sĩ chuyên
khoakhoa
1, 11bác
và sĩ
4 bác sĩ
TTYT
Huyện
huyện
Thanh
HạThuỷ
Hoà có 1 bác
dượcsĩ
sĩchuyên
đại họckhoa 1, 3 bác sĩ và 1 cán bộ có trình độ đại học
□ 23.26%
khác.
Huyện Thanh Som có 2 bác sĩ
TTYT
Huyện
huyện
Tân Sơn
ĐoancóHùng
2 báccósĩ2 bác sĩ chuyên khoa 1 TTYT huyện Phù□Ninh
ĐH có 2 bác sĩ
trên

chuyên

Bảng
Huyện
3.17:
HàCơ
Hoàcấu
có nhân
1 bác lực
sĩ y tế của các phòng y tế huyện(Phụ lục 2).
Huyện Đoan Hùng có 1 bác sĩ
Hình3.16
: Biểu
đồcóbiểu
diễn
Huyện Phù
Ninh
1 bác
sĩ cơ cấu nhân lực y tế của các trung tâm y tế huyện.
Nhận
xét:Trong
cấusĩnhân lực y tế của các trung tâm y tế huyện cán bộ có trình
Huyện
Lâm
Thao cócơ
1 bác
Cao đại Trung
Sơ học
độ trung học chiếmTổng
tỷ lệsốcao
với ĐH
71,18%,

Bảng 3.18:Cơ cấu nhân lực y tế theo tuyến xã(Phụ lục 3).

9

6

3,13

2,08

Trong cơ cấu cán bộ có trình độ đại học và ừên đại học có 67 người ừong đó:TTYT
Thành phố Việt Trì có 4 bác sĩ chuyên khoa 1, 7 bác sĩ và 1 cán bộ có trình độ đại học
khác.
TTYT thị xã Phú Thọ có 1 thạc sĩ y, 2 bác sĩ chuyên khoa 1, 3 bác sĩ, 1 dược sĩ và 1 cán
bộ có trình độ khác.
Tên đơn vị Phòng Y

Trình độ

Tổng số lao

TTYT huyện Tam Nông có 3 bác sĩ chuyên khoa 1, 2 bác sĩ, và 1 cán bộ có trình độ đại

STT tế huyện

học khác.

động

ĐH, trên ĐH

cơ cấu2nhân
y tế của
các1,phòng
ysĩtếvàhuyện
số cán bộ cóđộtrình
TTYT
huyện
bác sĩlực
chuyên
2 bác8,69
1 cán
đại độ
Tỷ
lệ %/tổng
sốThanh Sơn có100
82,61 khoa4,35
4,35bộ có trình
0,00
đại học
và trên đại học chiếm tỷ lệ cao nhất 82,61%, Trung học 8,69%, cao đẳng 4,35%,
học
khác.
sơ học huyện
4,35%.Tân Sơn có 1 bác sĩ chuyên khoa 1, và 1 bác sĩ TTYT huyện Yên Lập có 1
TTYT
Trong
cơ cấu cán
cóbác
trình
bác



Nhận
NhậnxéL
xét:
Trong
Cán cơ
bộ cấu
Y tếnhân
tuyến
lựcxãy hầu
tế làm
như
việc
không
tại cơcóquan
cán dân
bộ có
số trình
cán bộ
độcócao
trình
đẳng,
độ
chủ
đại học
yếu và
là ừên
cán đại
bộ có

trênhọc
đạicó
học
36có
người
239 người
ừong đó:
trong đó toàn
bộ
Chisốcục
lượng
dân cán
số cóbộ2ừên
bác đều
sĩ vàlà10
bác
cán
sĩ.bộ có trình độ đại học khác.
TT dân số thành phố Việt Trì có 1 cán bộ có trình độ đại học khác, TTDS thị xã Phú Thọ
3, huyện Tam Nông 1 huyện Thanh Thuỷ 1, huyện Thanh Sơn 2.
Huyện Tân Sơn 1 bác sĩ
Huyện Yên Lập 3, huyện cẩm Khê 1, huyện Thanh Ba 2, huyện Hạ Hoà 2, trình độ khác.
Huyện Đoan Hùng có 1 bác sĩ và 1 cán bộ có trình độ khác Huyện Phù Ninh 3, huyện
Lâm Thao 2 cán bộ có trình độ khác.
3.I.I.3.5. Phân bỗ nhân lực y tế tư nhân trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
Bảng
3.20 : Cơ
cấubể
nhân
lựclực


0

TH

%

CB

học

%

khác

0 974 68,93 200 14,16

0

%
0

□ 30.65%


ĐH

trên
ĐH
ĐH

TT huyện, TP, TX

lao động

trên
khác
Hình 3.18 : Biểu đồ biểu
diễn cơ cấu nhân lực y tế theohọc
tuyến xã.
Tổng số
STT Tên đơn vị

62

ĐH
3658,06

Trình độ

2

3,23

19 30,65

0

0

5


80 33,20

2 0,83

107 44,40

4016,60

12 4,97

928

94 10,13

0 0,00

263 28,34

55659,91

15 1,62

1.169

174 14,89

0,17

370 31,65

■ 2.31%
Tuoi
STT
1
2
3
4
5

đẳng
M Cán bộ
khác

Y te cong

Y te tu nhan

Tong so

Hình 3.23:
đồ tháp
bộ y tế của
Thọ
tại thòi%điểm tháng 6 năm
So Sơ
luong
% tuổi cán
So luong
% tỉnh Phú So
luong

36-45
303
1.530 quá chênh
33,68lệch giữa
các độ tuổi dưới 55
tuổi đối
với cán bộ có độ tuổi trên
55 tuổi có1.155
sự giảm sút25,42
đáng kể, đặc
27,33
Nhận xét: 922
Nhân lực
y tế tư nhân233
tập trung ở19,93
các cơ sở hành
nghề y tư nhân và cơ
biệt là khối y tế công nguyên nhân là do cán bộ y tế nữ giới chiếm đa số và 55 tuổi là tuổi
56-60
106tư nhân.
3,14
259cán bộ có5,70
sở hành nghề Dược
Trong cơ sở153
hành nghề13,09
y tư nhân tỷ lệ
trình độ đại
về hưu.
>60
0,00

có: 2can
tiến bo
sĩ, 1Hinh
thạc sĩ,
7 bác
chuyên
18 bác sĩ
HinhCác
3.21:
So*
do nghề
thapy tuoi
3.22:
So’sĩdo
thap khoa
tuoi 2,thuoc
46-55

chuyên
khoa y1,51
bác sĩtrue
và 1thuoc
cán bộ
cóytrình
độ đạiy học
thudc kh6i
ti cong
Scr
t§ khoi
tl tukhác.

Số lượng

Tỷ lệ %

Y tế tư nhân
Số lượng

Tỷ lệ %

Tổng số
Số lượng

Tỷ lệ %


Nam

1.264

Nữ

37,46
62,54

2.110

Tổng

3.374



Tốt

Trung bình

Không HT

Không tốt

Tổng số

được

thành

60%

SL 1L%

40%
20
%
BSCK

100

và TSY

Cán bộ y tự 0%
BS


TL%

rL% SL

SL
0

□ Nữ

0

0

0 cộng
0,00
Tổng

□ Na
m

0

0

11

100

Hình 3.24: Biểu đồ biểu diễn cơ cấu nhân lực y tế theo giói tính.

và y tá.
13 86,67
2 13,33
0
BảngYsỹ
3.24: Mức đô hoàn
thành công
vỉềc của cán
bô0,00
dươc. 0 0,00
o



o•

Ytá

17

89,47

2

BSCK và TSY

12

85,71


đánh giá



10,29
14,29
17,65
29,41
17,65

15

100



0

0,00

0

0,00

19

100

0


17

100

3

17,65

211,76

17

100

Cán bộ quản lý đánh giá

□ Tốt □ Trung bình □ Không tốt □ Không thể hoàn thành

Hình 3.25: Biểu đồ biểu diễn mức độ hoàn thành công việc của cán bộ y.
Nhận xét: Theo sự đánh giá của cán bộ y thì đa số bác sĩ hoàn thành tốt công việc
với tỷ lệ 100%; y sĩ 86,67%; y tá 89,47%. Không có cán bộ y nào không hoàn thành được
và hoàn thành không tốt công việc .
Nhưng đây chỉ là đánh giá chủ quan, để khách quan hơn chúng tôi đã phỏng vấn
các cán bộ quản lý đánh giá về mức độ hoàn thành công việc của BSCK và TSY có
85,71% hoàn thành tốt; 14,29% hoàn thành trung bình; không có ai là hoàn thành không


DS trung học
D/tá
STT

13

100
100

Cán bộ y dược

©H
Cán bộ dirực ÍỊT đánh giá

Cán bộ quân ĩỷ tụ đảnh giá
I □ 'rót □ Trung hầnh DKMngtỐt DKMugthẾ hoàn thành

Hình 3.26: Biểu đồ biểu diễn mức đô hoàn thành công vicc của cán bô duữc.
Nhận xét: Theo sự đánh giá chủ quan của cán bộ dược và khách quan của cán bộ
quản lý thì cán bộ dược đều có thể hoàn thành công việc được giao. Dược sĩ đại học và
sau đại học hoàn thành công việc tốt hơn dược sĩ trung học và dược tá.
Một cách gián tiếp đánh giá chất lượng của cán bộ y, dược. Đe tài khảo sát thành
tích mà họ đạt được trong 2-3 năm trở lại đây. Nếu hoàn thành tốt công việc thì sẽ đạt
được các thành tích như: Nhận được giấy khen, bằng khen, tham gia vào đề tài nghiên
cứu khoa học, được thưởng, tăng lương trước thời hạn và ngược lại nếu hoàn thành không
tốt công việc thì sẽ không giành được những thành tích đó.
Kết quả khảo sát những thành tích mà cán bộ y dược thu được như sau:
Bảng 3.25: Thành tích mà cán bộ y dược đạt được trong 2-3 năm gần đây.


□ Nhận được giấy khen, bằng
khen _
■ Tham gia đề tàiNCKH


Khác 3.27: Thành tích mà cán bộ y, dược đạt được trong
3 2 - 3 năm
3,90
Hình
gần đây.

Nhận xét: Qua khảo sát thành tích mà cán bộ y dược đạt được ừong 2-3 năm ừở lại
đây thì có 48,05% không nhận được gì, có 20,78% nhận được giấy khen và bằng khen, có
22,08% được thưởng và tăng lương trước thời hạn.
3.I.2.2.

Khả năng thích ứng với công việc được giao.

Đối tượng khảo sát là cán bộ y, dược vừa tốt nghiệp có thời gian công tác tại các
cơ sở y tế dưới 5 năm (tức chưa có kinh nghiệm làm việc), nếu được đào tạo tốt, chương
trình đào tạo sát thực tế thì sẽ nhanh chóng thích ứng với công việc, ngược lại nếu chương
trình đào tạo lạc hậu hoặc không cập nhật sẽ rất khó khăn vói công việc chuyên môn và
lâu thích ứng với công việc. Kết quả khảo sát khả năng thích ứng với công việc của cán
bộ y, dược như sau:
5

Không nhận được gì
Bảng
3.26: Khả năng thích ứng với công việc của cán37
bộ y.
Tổng số

Cán bộ

Cán bộ y tự


TL%

TL%

TL%

Bác sĩ

4

66,67

2

33,33

0

0,00

6

100

Ysĩ

2

16,67


Bác sĩ

3

17,65

6

35,29

8

47,06

17

100

0

0,00

8

47,06

9

52,94

Mức Khả
độ sửnăng
dụngthích
kiến thức
đào việc
tạo vào
nghề là rất quan trọng vì
Bảng 3.27:
ứng được
với công
củathực
cán tế
bộhành
dược.
nó cho thấy sự phù họp của chương trình đào tạo so với yêu cầu công việc.
Khảo sát mức độ sử dụng kiến thức chuyên môn vào công tác của cán bộ y, dược
được kết quả như sau:
Bảng 3.28: Cán bộ y, dược tự đánh giá về mức độ sử dụng kiến thức chuyên môn
vào thực tế công tác.
Thời gian
Cán bộ
Cán

bộ

dược

tự

Dược sĩ ĐH

0 1-6 tháng
0,00>6tháng

đánh giá Dược tá

3

37,50

5

62,50
0 □ Y tá 0,00
□ Bác sỹ □ Y sỹ

3

27,27

6

54,55

2

18,18

Hình 3.28: Khả năng thích ứng công việc của cán bộ y.
Cán
quản


4

40,00

10

100

lý Dược sĩ TH

2

11,76

8

47,06

7

41,18

17

100

bộ

Nhận xét: Theo tự đánh giá của cán bộ y thì thấy rằng bác sĩ thích ứng với công

□ DượcsỹĐH □DượcsỹTH □ Dược tá

SL

T

SL

T

Hình 3.29: Khả năng thích ứng công L%
việc của cán bộ dược.L%
Nhận xét: Theo tự đánh giá của cán
quản lý, dược


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status