ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Lê Thị Hà Giang
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BỘ CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ÁP DỤNG
CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
Lê Thị Hà Giang
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA BỘ CHỈ SỐ
ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH ÁP DỤNG
CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
Mã số: 60140120
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS Nguyễn Quý Thanh
Hà Nội – 2015
nội dung khác trong luận văn của mình.
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2015
Lê Thị Hà Giang
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................7
1. Lý do chọn đề tài ............................................................................................................7
2. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................12
3. Ý nghĩa của nghiên cứu ...............................................................................................12
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu............................................................13
5. Câu hỏi nghiên cứu ......................................................................................................14
6. Hướng tiếp cận nghiên cứu và khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài...................14
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH.................................................................................................................24
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề đánh giá NLCT của trường ĐH ............................24
1.1.1. Các công trình nghiên cứu về thị trường giáo dục ĐH Việt Nam trong nền kinh
tế thị trường và hội nhập quốc tế ............................................................................24
1.1.2. Các công trình nghiên cứu về đánh giá năng lực cạnh tranh của tổ chức................24
1.1.3. Các công trình nghiên cứu yếu tố cạnh tranh của trường ĐH từ gốc nhìn của việc
xếp hạng đại học ....................................................................................................25
1.1.4. Các công trình nghiên cứu về các yếu tố ảnh hường đến NLCT của trường ĐH...31
1.1.4.1. Các công trình nghiên cứu về tác động của nguồn lực tới năng lực cạnh tranh
của trường Đại học .................................................................................................31
1.1.4.2. Công trình nghiên cứu về tính cạnh tranh của các trang thông tin điện tử của
các trường ĐH ........................................................................................................33
1.2.4. Khái niệm chỉ số.......................................................................................................37
1.3. Các tiêu chí/chỉ số, cách thức và mô hình đánh giá NLCT của một tổ chức.......39
1.3.1. Các tiêu chí/chỉ số, cách đánh giá NLCT của một tổ chức .....................................39
1.3.2. Các mô hình đánh giá NLCT của một tổ chức .......................................................43
1.4. Những quan điểm/lý luận xem giáo dục ĐH l à dịch vụ trong điều kiện kinh tế
thị trường ...............................................................................................................46
1.4.1. Đặc điểm của thị trường hàng hóa dịch vụ giáo dục - đào tạo ...............................46
1.4.2. Cơ chế thị trường cũng tạo ra sự cạnh tranh giữa các cơ sở giáo dục - đào tạo (cả
công lập và ngoài công lập ....................................................................................49
1.4.3. Vai trò của cơ chế thị trường....................................................................................50
CHƯƠNG 2: XÂY DỰNG CHỈ BÁO CỦA BỘ CHỈ SỐ Đ ÁNH GIÁ NĂNG LỰC
CẠNH TRANH ÁP DỤNG CHUNG CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC ..................54
2.1. Xác định các chỉ báo từ kết quả nghiên cứu định tính .........................................54
2.1.1. Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Uy tín và thương hiệu của trường 55
2.1.1.1. Mô tả quá trình tiếp cận chỉ tiêu “ Uy tín và thương hiệu của trường” ………. ....5
2.1.1.2. Mô hình xây dựng uy tín và thương hiệu của một trường ĐH: ............................57
2.1.1.3. Yếu tố năng lực để xây dựng uy tín và thương hiệu: ...........................................59
2.1.1.4. Yếu tố chất lượng để duy trì uy tín và thương hiệu: ............................................59
2.1.1.5. Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí uy tín và thương hiệu của trường
ĐH: .........................................................................................................................60
2.1.2. Cơ sở khoa học của việc xây dựng chỉ báo Nguồn lực đầu tư của trường ........60
2.1.2.1. Mô tả quá trình tiếp cận chỉ tiêu “Nguồn lực đầu tư của trường” ........................61
2
2.1.2.2. Mô hình xây dựng nguồn lực đầu tư của một trường ĐH.....................................63
2.1.2.3. Yếu tố năng lực để xây dựng nguồn lực đầu tư của trường ĐH ...........................65
2.1.2.4. Yếu tố chất lượng để duy trì nguồn lực đầu tư của trường ..................................65
2.1.2.5. Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí nguồn lực đầu tư của trường ĐH: ..66
2.1.6.4. Yếu tố chất lượng để duy trì và nâng cao thị phần cung cấp dịch vụ giáo dục
đào tạo của trường ...................................................................................................86
2.1.6.5. Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về thị phần cung cấp dịch vụ giáo dục đào tạo
của trường ĐH ........................................................................................................86
2.2. Phân loại đánh giá trường ĐH và các bộ tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
trường ĐH..............................................................................................................87
CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BỘ CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH
ÁP DỤNG CHUNG CHO CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC VÀ CÁCH TÍNH
ĐIỂM, THỬ NGHIỆM BỘ CHỈ SỐ ...................................................................92
3.1 Xây dựng Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cho trường đại học ................92
3.2. Bộ công cụ đánh giá năng lực cạnh tranh của trường đại học ...........................97
3.3. Thử nghiệm Bộ chỉ số và cánh tính điểm đánh giá năng lực cạnh tranh áp
dụng chung cho các trường đại học ...............................................................................99
KẾT LUẬN .....................................................................................................................110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................112
Phụ lục 1: Bảng số liệu thống kê các số liệu liên quan đến giáo dục Đại h ọc ...........115
Phụ lục 2: Bản dịch tài liệu nước ngoài ........................................................................117
Phục lục 3: Nội dung phỏng vấn sâu cơ bản dành cho các đối tương .......................136
Phục lục 4: Một số kết quả về khảo sát Thương hiệu của trường đại học trong
năng lực cạnh tranh chọn lộc từ cuộc khảo sát (thống kê mô tả ý kiến của phụ
huynh và học sinh về chọn trường cho con dự thi)...............................................................140
Phụ lục 5 a : Bảng Khảo sát Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh của các
trường đại học …………………………………………………………………….144
4
Phụ lục 5 b: Kết quả chạy thử ngiệm phiếu khảo sát đánh giá năng lực cạnh tranh
trường đại học …………………………………………………………………….148
Bảng 2.7: Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về tiêu chí chấ t lượng đội ngũ của trường
ĐH ................................................................................................................................. 71
Bảng 2.8 Mô hình nâng cao chất lượ ng đầu vào của một trường ĐH ......................... 73
Bảng 2.9 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về chất lượng đầu vào của trường ĐH ..... 75
Bảng 2.10: Mô hình nâng cao chất l ượng đầu ra của một trường ĐH .......................... 77
Bảng 2.11: Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về chấ t lượng đầu ra của trường ĐH ..... 80
Bange 2.12:Quá trình tiếp cận chỉ tiêu “Thị phần cung ứng dịch vụ giáo dục đào tạo
của trường” ................................................................................................................... 81
Bảng 2.13 Mô hình nâng cao thị phần cung ứng dịch vụ giáo dụ c – đào tạo của một
trường ĐH ..................................................................................................................... 82
Bảng 2.14 Bảng tiêu chí khảo sát, đánh giá về thị phần cung cấp dịch vụ gi áo dục đào
tạo của trường ĐH ........................................................................................................ 85
Bảng 3.1 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cho các trường đại học ................... 92
Bảng 3.2 Những chỉ số không phù hợp trong đánh giá năng lực cạnh tranh trường đại
học ................................................................................................................................. 95
Bảng 3.3 Bộ chỉ số đánh giá năng lực cạnh tranh cho các trường đại học ................... 97
Bảng 3.4 Thử nghiệm bộ tiêu chí đánh giá năng lực c ạnh tranh trường ĐH ................ 99
3
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội là một yêu cầu
cấp thiết, là yếu tố quyết định cho sự thành công của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa ở Việt Nam. Giáo dục được coi là con đường ngắn nhất để phát triển nguồn nhân lực
đó. Trong các nhà trường, môi trường giáo dục là tổng hòa các mối quan hệ trong đó
người giáo dục và người được giáo dục tiến hành hoạt động dạy và học với các phương
tiện, điều kiện vật chất, kĩ thuậ t, xã hội, tâm lý tác động thường xuyên và tạm thời, được
người dạy và người học sử dụng một cách có ý thức. Ngành giáo dục rất được chú trọng
thuật tiên tiến trên thế giới
Nâng cao chất lượng giáo dục đại học là một nhu cầu cấp thiết hiện nay trong xu
thế đổi mới toàn diện nền giáo dục nước nhà đồng thời tăng cường tính cạnh tranh khi hội
nhập vào khu vực và thế giới. Có nhiều giải pháp để thực hiện việc này, trong đó có hai
giải pháp cơ bản hỗ trợ cho nhau, đó là kiểm định chất lượng và đánh giá xếp hạng trường
đại học. Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nêu rõ một trong những mục tiêu đổi mới căn bản,
toàn diện giáo dục và đào tạo tới năm 2030 là phát triển “một số trường ĐH ngang tầm
khu vực và quốc tế”. Hiện tại, Việt Nam chưa có trường ĐH nào đứng trong bảng xếp
hạng 200 trường ĐH trên thế giới, và chưa có trường nào lọt trong tốp đầu của các trường
ĐH ở châu Á, trong khi nhiều trường đại học của các nước láng giềng như Singapo, Thái
Lan Philippin, Inđônêsia đã có mặt. Đặc biệt, Trường Đại học Chulalongkorn của Thái
Lan còn được xếp trong danh sách 200 đại học hàng đầu thế giới. Để đạt mục tiêu đặt ra,
Việt Nam cũng xem xét các trường ĐH tốp cao trên thế giới được đánh giá cao nhờ các
tiêu chí, chỉ báo nào để so sánh. Trong xu hướng tìm các tiêu chí, chỉ báo phù hợp với ĐH
Việt Nam đo đúng thực trạng của giáo dục đại học n ước ta để có thể tìm ra biện pháp thúc
đẩy và phát t riển nền giáo dục nước nhà.
Tuy nhiên, để đánh giá NLCT về một lãnh vực nào đó của một tổ chức, người ta
thường xây dựng một bộ chỉ số chung để đánh giá. Tùy thuộc vào việc đánh giá lĩnh vực
gì, nhu cầu cụ thể ra sao mà xây dựng các chỉ số, tiêu chí và tr iển khai các cách đánh giá
5
và cách tính điểm tương ứng. Mục đích của việc sử dụng các bộ chỉ số là để đánh giá một
cách khách quan, công bằng chính xác, toàn diện và định lượng NLCT của tổ chức thông
qua chất lượng hay hiệu quả hoạt động của tổ chức đó. Mặ c dù đánh giá các lĩnh vực khác
nhau nhưng tất cả các bộ chỉ số đánh giá đều có điểm chung nhất đó là phải căn cứ trên
một số CSKH nhất định để xây dựng.
Trên thế giới hầu như quốc gia nào cũng chịu tác động của kết quả xếp hạng
NLCT các quốc gia do WEF tiến hành định kỳ hàng năm và xếp hạng NLCT và môi
Nam trong thị trường cạnh tranh, điều này có nghĩa là xem giáo dục ĐH là một loại hình
dịch vụ, các CSGDĐH là một đơn vị cung cấp dịch vụ mà đối tượng khách hà ng chính là
người học. Khi xem xét trường ĐH là một đơn vị cung cấp dịch vụ thì phải đặt các trường
ĐH trong thị trường giáo dục có sự cạnh tranh, đã cạnh tranh cần phải biết được mình
đang ở đâu so với đơn vị khác, bản thân đơn vị có những năng lực, lợi t hế gì trong cạnh
tranh. Thực tế cho thấy, năng lực, lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở bản thân mỗi hoạt
động của trường ĐH mà còn ở cả mối liên kết giữa các hoạt động với nhau trong mỗi
trường. Tương quan giữa trường này với trường khác trong cơ chế chính sách của nhà
nước áp dụng cho hệ thống các trường cũng như trong không gian địa lý, điều kiện kinh
tế xã hội mà trường tọa lạc. Ngoài việc các trường ĐH cần biết vị trí cạnh tranh của mình
trong hệ thống các trường ĐH khi đặt trong thị trường giáo dục để biết được điểm yếu,
điểm mạnh của mình so với các đơn vị khác thì NLCT của mỗi trường ĐH cũng hết sức
cần thiết cho người học. Tuy nhiên, mỗi cá nhân, mỗi tổ chức không dễ dàng tìm kiếm
thông tin để so sánh năng lực cạnh của một trường ĐH này với một trườn g ĐH khác khi
chưa có một bộ chỉ số đánh giá NLCT chung và có số liệu được công bố rộng rãi. Xuất
phát từ mục đích tìm ra các chỉ số đánh giá cụ thể từng hoạt động của trường ĐH, giúp
người học, phụ huynh, các bên có liên quan và có nhu cầu cũng như các trường ĐH Việt
Nam có cái nhìn tổng quát và dễ dàng so sánh khi họ tìm kiếm thông tin về một trường
ĐH bất kỳ. Với những lý do trên chúng tôi chọn đề tài “CSKH của bộ chỉ số đ ánh giá
năng lực cạnh tranh áp dụng cho các trường đại học” để làm khóa luận tố t nghiệp
chương trình thạc sĩ đo lường và đánh giá trong giáo dục.
7
2. Mục đích, mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Mục đích tổng quát: Đề tài hướng đến việc xác định cơ sở khoa cho việc x ây
phục vụ mục đích nâng cao chất lượng giáo dục ĐH.
-
Đối với các trường ĐH và các bên có liên quan - nhất là người học : Từ kết quả
nghiên cứu thử nghiệm thành công của bộ chỉ số đánh giá NLCT chung cho các trường
ĐH hy vọng sẽ có được những tư liệu cung cấp thông tin bổ ích giúp người học, phụ
8
huynh và các bên liên quan tìm hiểu, đúng đủ về dịch vụ đào tạo mà một trường ĐH trên
lãnh thổ Việt Nam. Với kết quả nghiên cứu đượ c, chúng ta có thể dễ dàng so sánh NLCT
của các trường đại học hiện nay trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh nói riêng và trong phạm vi
lãnh thổ Việt Nam nói chung theo mô hình tổng hợp hay phân tổ của từng lĩnh vực theo
đúng ý nghĩa của việc đánh giá NLCT trường ĐH.
4. Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Với đề tài này chúng tôi xác định đối tượng nghiên cứu chính “CSKH của bộ chỉ
số đánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho các trường đại học” Trên cơ sở việc
khảo sát nhóm đối tư ợng là:
-
Các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý giáo dục, xếp hạng đối sánh, kiểm định
giáo dục
-
-
Các bộ tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định, xếp hạng và đối sánh dành cho trường đại
học
-
Các yếu tố đánh giá NLCT của một tổ c hức;
-
Chính sách của Bộ Giáo dục và Đào tạo về xây dựng, phát triển và quản lý hệ
9
thống giáo dục đại học Việt Nam.
-
Phạm vi không gian nghiên cứu : Các trường Đại học ở khu vực Tp. Hồ Chí Minh
(22 trường)
-
Khách thể nghiên cứu : Là thí sinh, phụ huynh, SV, GV, cán bộ lãnh đạo các
trường ĐH, các chuyên gia về lĩnh vực đánh giá NLCT.
5. Câu hỏi nghiên cứu
Đề tài xem xét và hướng đến làm rõ một số nội dung sau:
con đi học của cha mẹ: rõ ràng là học vấn ĐH có giá trị lớn đến mức nhiều cha mẹ hiểu
3
Lê Ngọc Hùng (2006), Xã hội học giáo dục, Nhà xuất bản lý luận chính trị
10
được lợi ích lâu dài của giáo dục và sẵn sàng bỏ tiền đầu tư vào việc học tập của con cái
họ.
Vận dụng cách tiếp cận kinh tế học với những luận giải như trên, chúng tôi muốn
nghiên cứu về bộ chỉ số khoa học đánh giá trong năng lực cạnh tranh giữa các trường
ĐH, đặc biệt trong đó xem xét về các giá trị thực trong khâu quản lý, tổ chức dưới sự
đánh giá của các chuyên gia về lĩnh vực này .
Khung lý thuyết nghiên cứu của đề tài
Với đề tài “CSKH của bộ chỉ số đ ánh giá năng lực cạnh tranh áp dụng cho các
trường đại học” chúng tôi xác định muốn đánh giá NLCT của trường ĐH đầu tiên phải
đồng ý quan điểm đặt giáo dục đào tạo trong nền kinh tế thị trường , chấp nhận thị trường
hàng hóa dịch vụ giáo dục - đào tạo là thị trường không hoàn hả o, trong đó có thị trường
trong nước và thị trường quốc tế , xem tổ chức một trường ĐH là đơn vị cung cấp dịch vụ
đào tạo, đã cung cấp dịch vụ có sự cạnh tranh về chất lượng mà theo Karl Marx góc độ
diễn ra cạnh tranh chất lượng thông qua việc nâng cao giá trị sử dụng hàng hoá, hoàn
thiện chất lượng hàng hoá để thực hiện được giá trị hàng hoá.
Vì chấp nhận thị trường không hoàn hảo trong giáo dục đào tạo nên đánh giá sự
cạnh tranh cũng phải tuân theo sự cạnh tranh trong giáo dục - đào tạo là cạnh tranh
không hoàn hảo; cạnh tranh về vị trí ĐH giữa công lập và ngoài công lập hay còn xem
xét ở khía cạnh là đơn vị lợi nhuận hay phi lợi luận. Theo đó NLCT được xác định giữa
các cơ sở giáo dục - đào tạo với nhau gồm các yếu tố: (1) uy tín và thương hiệu , (2)
nguồn lực đầu tư, (3) chất lượng đội ngũ (nguồn lực con người), (4) chất lượng người
học (chất lượng đầu vào), về (5) chất lượng đầu ra trong đó đánh giá nội dung - chương
trình - phương pháp giáo dục tạo đã tạo nên sản phẩm đầu ra và (6) cạnh tranh về thị
Phương pháp nghiên cứu và xử lý thông tin
-
Nghiên cứu định tính
Phương pháp nghiên cứu tài liệu và phân tích nội dung : Phân tích tư tiệu về: (1)
hoạt động của các trường ĐH; (2) các yếu tố tạo nên NLCT trong lĩnh vực giáo dục; (3)
các thông tin liên quan đến đối sánh và xếp hạng của các trường ĐH trong nước và trên
thế giới. Các tư liệu này sẽ được nghiên cứu, phân tích, hệ thống hóa sử dụng trong đề tài
và sắp xếp thành thư mục tham khảo.
Phương pháp chuyên gia: Trong phương pháp này, một số chuyên gia được mời
nhận xét kết quả nghiên cứu 4. Vận dụng phương pháp này vào chúng tôi mu ốn lắng nghe
ý kiến, sự tư vấn của các chuyên gia có trình độ hiểu biết chung, có kiến thức chuy ên
môn sâu về lĩnh vực chúng tôi nghiên cứu, có lập trường khoa học và có khả năng nắm
4
Vũ Cao Đàm (2007). Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nxb Giáo dục. tr
154
12
bắt, phản ánh nhất quán xu thế phát triển về NLCT giữa các trường ĐH và có định
hướng, suy nghĩ về tương lai trong lĩnh vực mình quan tâm. Cụ thể là lấy ý kiến những
người (1) có kinh nghiệm trong lĩnh vực nghiên cứu về NLCT trong kinh tế, trong giáo
dục; (2) những nhà quản trị ĐH và những chuyên viên/nghiên cứu viên thực hiện công
tác đánh giá NLCT của một số lĩnh vực/ngành.
Phỏng vấn sâu bán cơ cấu (semi-structure interview): Phỏng vấn bán cơ cấu qua
đó vấn đề chúng tôi muốn tìm hiểu được triển khai bằng một số câu hỏi mở. Mục đích
được những mặt mạnh, mặt hạn chế của các tài liệu, trên cơ sở đó khẳng định khả thi
và tính mới trong đề t ài nghiên cứu của mình, đồng thời kế thừa một cách khoa học
các phương pháp nghiên cứu và phương pháp xử lý thông tin mà các nhà nghiên cứu
trước đã làm để làm phong phú thêm cho đề tài nghiên cứu.
Chúng tôi tiến hành sử dụng máy ghi âm và sổ ghi chép phục vụ phương pháp
phỏng vấn sâu và 4 bảng hỏi được xây dựng bởi nghiên cứu này nhằm thu nhận được
những thông tin, dữ liệu hữu ích cho đề tài nghiên cứu của chúng tôi.
Đối với các thông tin thu nhận được từ bảng hỏi anket: chúng tôi sử dụng phần
mềm McScaner để nhận dạng và tích hợp dữ liệu nghiêu cứu, thay cho việc nhập liệu
bằng tay, sử dụng Excel 2003, 2007 để vẽ biểu đồ, chuyển đổi dữ liệu qua SPSS và dùng
SPSS 11.5 để phân tích thống kê.
Phương pháp chọn mẫu khảo sát cho mỗi đối tượng nghiên cứu
-
Cách chọn mẫu đối với các nhà quản trị ĐH của mỗi trường
Như đã trình bày ở phần trên, phương pháp nghiên cứu chuyên gia được chúng tôi
vận dụng để có thể tìm ra bộ chỉ số và đánh giá bộ chỉ số khoa học về NLCT giữa các
trường đại học. Khi thực hiện phương pháp này chúng tôi cân nhắc 3 điểm sau: (1) Lựa
chọn và thành lập nhóm chuyên gia là những người có trình độ hiểu biết chung về tình
hình phát triển giáo dục hiện nay, có kiến thức chuyên môn sâu về lĩnh vực chúng tôi
nghiên cứu, có lập trườ ng khoa học và có khả năng phản ánh khách quan xu thế phát triển
của đối tượng dự báo cũng như có những định hướng và suy nghĩ về tương lai trong lĩnh
vực mình quan tâm; (2) Khi trưng cầu ý kiến của các chuyên gia phải tùy theo đặc điểm
thu nhận và xử lý t hông tin, chọn phương pháp trưng cầu trực tiếp và (3) Xử lý ý kiến
chuyên gia thấu đáo, tỷ mỹ. Do đó dung lượng mẫu được chúng tôi xác đị nh trong
phương pháp này như sau:
hành chọn mỗi trường 3 giảng viên và 2 nhân viên để trả lời bằng bản câu hỏi anket cho
22 trường đại học trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh bằng cách khảo sát trực triếp.
Ngoài ra phiếu khảo sát này cũng được chia sẽ qua facebook gửi đến bạn bè đồng nghiệp
đang công tác tại các trường đại học trên cả nước
-
Cách chọn mẫu đối với người học (sinh viên) của mỗi trường
Căn cứ số lượng sinh viên của mỗi trường, chúng tôi tiến hành chọn mẫu thuận
tiện để lấy ra 66 mẫu tham gia vào cuộc khảo sát bằng bản hỏi anket của chúng tôi. Đối
15
với phỏng vấn bán cơ cấu (phỏng vấn tiêu điểm), chúng tôi tiến hành chọn 3 bạn của mỗi
trường để hỏi quan điểm của họ về NLCT giữa các tr ường ĐH trong nước và trong khu
vực? dịch vụ mà họ thụ hưởng so với kinh phí mà họ phải đóng ? lý do mà họ chọn vào
trường để học? Khi học ở trường họ cảm thấy họ có lợi thế gì so với các bạn học trường
khác?.
-
Cách chọn mẫu của bảng khảo sát thí sinh và phụ huynh đưa con đi dự thi
Đối với 2 đối tượng này, chúng tôi tiến hành khảo sát trong kỳ thi tuyển sinh đại
học khi có thí sinh và phụ huynh đưa con đi dự thi . Căn cứ vào địa điểm tổ chức thi tuyển
sinh của mỗi trường, chúng tôi tiến hành chọn một điểm thi ngẫu nhiên để phát phiếu hỏi
anket nhằm thu thập ý kiến của thí sinh và phụ huynh (số lượng thí sinh và phụ huynh
chúng tôi chọn theo mẫu thuận tiện) về đánh giá về năng lực cạnh tranh của trường đại
học trên hai chỉ số là thương hiệu và chất lượng đầu vào. Ngày thí sinh đi làm thủ tục dự
thi, các phỏng vấn viên đứng trước cổng trường để phát phiếu và thu trực tiếp đối với thí