ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TẠI TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG CHÍNH TRỊ
QUẬN DƢƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
BÙI THỊ HUYỀN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TẠI TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG CHÍNH TRỊ
QUẬN DƢƠNG KINH, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Chuyên ngành : QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Phạm Thị Loan
HÀ NỘI - 2015
BD
Bồi dƣỡng
BDCT
Bồi dƣỡng chính trị
CNH, HĐH
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSVC
Cơ sở vật chất
ĐT
Đào tạo
ĐTBD
Đào tạo bồi dƣỡng
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
GV
MỤC LỤC
Lời cảm ơn ................................................................................................................... i
Danh mu ̣c chƣ̃ viế t tắ t ................................................................................................ii
Mục lục ..................................................................................................................... iii
Danh mu ̣c bảng .......................................................................................................... vi
Danh mu ̣c sơ đồ , biể u đồ ...........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TẠI TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN ..............................6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ..............................................................................6
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài ..........................................................................7
1.2.1. Quản lý ..............................................................................................................7
1.2.2. Quản lý giáo dục .............................................................................................10
1.2.3. Khái niệm bồi dƣỡng, bồi dƣỡng LLCT, hoạt động bồi dƣỡng, quản lý hoạt
động bồi dƣỡng .........................................................................................................14
1.3. Trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện ..........................................................23
1.3.1. Trung tâm bồi dƣỡng chính trị ........................................................................23
1.3.2. Chƣơng trình bồi dƣỡng LLCT tại Trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện ...28
1.4. Đặc điểm công tác quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT tại TBDCT cấp huyện....30
1.5. Nội dung quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm BDCT cấp huyện................32
1.5.1. Quản lý xác định mục tiêu, nội dung chƣơng trình bồi dƣỡng LLCT ............32
1.5.2.Quản lý phƣơng pháp, hình thức bồi dƣỡng LLCT .........................................33
1.5.3. Quản lý đội ngũ giảng viên .............................................................................34
1.5.4. Quản lý học viên .............................................................................................35
1.5.5. Quản lý cơ sở vật chất - thiết bị dạy học của trung tâm ..................................36
1.5.6. Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập của học viên ........................36
Tiểu kết chƣơng 1......................................................................................................37
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG TẠI
TRUNG TÂM BỒI DƢỠNG CHÍNH TRỊ QUẬN DƢƠNG KINH, THÀNH
PHỐ HẢI PHÒNG TRONG THỜI GIAN QUA .................................................39
CHƢƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TẠI
TRUNG
TÂM
BỒI
DƢỠNG
CHÍNH
TRỊ
QUẬN
DƢƠNG
KINH,THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG ....................................................................70
3.1. Những quan điểm cơ bản định hƣớng cho việc đề xuất các biện pháp quản lý
hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm BDCT Quâ ̣n Dƣơng Kinh , thành phố Hải Phòng
...................................................................................................................................70
3.2. Một số nguyên tắc đề xuất các biện pháp ..........................................................72
3.2.1. Nguyên tắc bảo tồn giá trị vốn có của công tác quản lý .................................72
iv
3.2.2. Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn .................................................................72
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Kết quả thăm dò ý kiến của 150 học viên về việc xác định mục tiêu tham
gia lớp bồi dƣỡng ......................................................................................................45
Bảng 2.2. Kết quả khảo sát ý kiến 150 học viên về nội dung chƣơng trình bồi
dƣỡng ........................................................................................................................50
Bảng 2.3. Tổng hợp ý kiến của 150 học viên về mức độ sử dụng các phƣơng pháp bồi
dƣỡng (Biểu hiện ở tỉ lệ % số ý kiến lựa chọn mức độ sử dụng các PP bồi dƣỡng) ..........52
Bảng 2.4. Tổng hợp ý kiến của 50 cán bộ quản lý và giảng viên về mức độ sử dụng
các biện pháp quản lý PP bồi dƣỡng (Biểu hiện ở tỉ lệ % số ý kiến lựa chọn mức độ
sử dụng các biện pháp quản lý PP bồi dƣỡng) ..........................................................53
Bảng 2.5. Tổng hợp ý kiến của 150 học viên về mức độ đáp ứng các điều kiện về cơ sở
vật chất, trang thiết bị (biểu hiện ở tỉ lệ % số ý kiến lựa chọn mức độ đáp ứng).............61
Bảng 2.6. Hiện trạng cơ sở vật chất, trang thiết bị của TTBDCT Quận Dƣơng Kinh ....62
Bảng 2.7. Tổng hợp ý kiến của 150 học viên về mức độ sử dụng các phƣơng pháp KT, ĐG
kết quả bồi dƣỡng (biểu hiện ở tỉ lệ % số ý kiến lựa chọn PP kiểm tra, đánh giá) ...............63
Bảng 2.8. Tổng hợp ý kiến của 50 cán bộ quản lý, giảng viên về mức độ sử dụng
các biện pháp quản lý việc KT, ĐG kết quả bồi dƣỡng ...........................................64
Bảng 3.1. Kết quả khảo nghiệm sự cần thiết của các biện pháp đã đề xuất .............96
Bảng 3.2. Kết quả khảo nghiệm tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất..............99
Bảng 3.3. Xác định hệ số tƣơng quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT cho học viên ở Trung tâm BDCT Quâ ̣n
Dƣơng Kinh, thành phố Hải Phòng .........................................................................101
vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 1.1. Quan hệ giữa các chức năng quản lý .......................................................10
Sơ đồ 1.2. Quản lý các thành tố tham gia quá trình giáo dục ...................................13
dƣỡng cán bộ về lý luận chính trị. Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh
rất coi trọng công tác đào tạo, bồi dƣỡng lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên.
Ngƣời đã chỉ thị rằng: Tất cả đảng viên phải cố gắng học tập, coi việc học tập lý
luận chính trị là một nhiệm vụ quan trọng của mình.
Thế kỷ XXI là thế kỷ của nền văn minh trí tuệ, xã hội thông tin và kinh tế tri
thức, ai thắng cuộc đua về giáo dục sẽ thắng trong cuộc đua về kinh tế. Kinh tế tri
thức ngày càng có vai trò nổi bật trong quá trình phát triển lực lƣợng sản xuất, toàn
cầu hoá kinh tế là một xu thế khách quan, nó lôi cuốn ngày càng nhiều nƣớc tham
gia. Toàn cầu hoá vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực, để phát triển, nƣớc ta
không thể đứng ngoài xu thế chung đó, để không bị tụt hậu, không bị phụ thuộc,
chúng ta phải biết lựa chọn con đƣờng, phƣơng thức vận động sao cho vừa tiến lên
1
đƣợc, vừa giữ đƣợc mình không bị biến chất, không bị hoà tan. Do vậy, sẽ có nhiều
vấn đề mới nảy sinh cũng cần có sự thống nhất trong Đảng và sự đồng thuận trong
xã hội. Đây là yêu cầu quan trọng đối với sự nghiệp cách mạng. Làm đƣợc điều đó,
lực lƣợng lãnh đạo nhà nƣớc là Đảng Cộng sản Việt Nam và đội ngũ cán bộ đảng
viên trong tổ chức Đảng phải có bản lĩnh chính trị vững vàng, phải có tâm, có tầm,
có tài đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi hoàn cảnh. Do đó, việc nâng cao nhận
thức lý luận chính trị và năng lực hoạt động thực tiễn cho đội ngũ cán bộ, đảng viên
và quần chúng nhân dân là vô cùng cần thiết, nhiệm vụ của công tác tƣ tƣởng rất
nặng nề, đòi hỏi phải tăng cƣờng, đẩy mạnh hoạt động giáo dục lý luận chính trị và
hiệu quả hoạt động của các Trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp quận, huyện là nội
dung chủ yếu và thƣờng xuyên trong công tác xây dựng Đảng. Nhận rõ vai trò cấp
thiết của công tác giáo dục lý luận chính trị, ngày 03/6/1995 Ban Bí thƣ Trung ƣơng
Đảng khóa VII đã ban hành Quyết định số 100 - QĐ/TW về việc tổ chức Trung tâm
bồi dƣỡng chính trị cấp huyện.
Ngày 16 tháng 01 năm 2008 Quận ủy Dƣơng Kinh ra quyết định số 33- QĐ/QU
tuy đạt đƣợc những thành tích đáng ghi nhận, nhƣng còn tồn tại nhiều vấn đề về
chuyên môn và nghiệp vụ sƣ phạm. Nếu đề xuất đƣợc các biện pháp quản lý hoạt
động bồi dƣỡng có thể góp phần nâng cao chất lƣợng đội ngũ cán bộ, đảng viên ở
cơ sở, đóng góp tích cực vào việc thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của quận, nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của các tổ chức cơ sở
đảng, xây dựng hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh.
4. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng quản lý thực hiện
chƣơng trình bồi dƣỡng tại Trung tâm BDCT Quận Dƣơng Kinh, đề tài muốn đề
xuất các biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm BDCT Quận Dƣơng
Kinh, Thành phố Hải Phòng trong thời gian tới, góp phần vào sự nghiệp đào tạo, bồi
dƣỡng cho cán bộ, đảng viên của Thành phố Hải Phòng.
5. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
5.1 Khách thể nghiên cứu
Hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm bồi dƣỡng chính trị quận, huyện.
5.2 Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm BDCT Quận Dƣơng Kinh,
Thành phố Hải Phòng.
6. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho ho ̣c viên ta ̣i
Trung tâm BDCT Quận Dƣơng Kinh từ khi thành lập năm 2008 đến nay.
7. Nhiệm vụ nghiên cứu
3
7.1. Làm rõ cơ sở lý luận của quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm BDCT
cấp huyện, quâ ̣n, thị xã.
7.2. Khảo sát thực tiễn, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung
tâm BDCT Quận Dƣơng Kinh, Thành phố Hải Phòng trong thời gian qua.
7.3. Đề xuất các biện pháp nhằm đổi mới quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung
Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm Bồi dƣỡng
chính trị Quận Dƣơng Kinh, Thành phố Hải Phòng trong thời gian qua.
Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại Trung tâm Bồi
dƣỡng chính trị Quận Dƣơng Kinh, Thành phố Hải Phòng.
5
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG TẠI TRUNG TÂM BỒI
DƢỠNG CHÍNH TRỊ CẤP HUYỆN
(quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh)
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề
Là một bộ phận của công tác tƣ tƣởng của Đảng, công tác giáo dục lý luận
chính trị có vai trò quan trọng. Xét về bản chất của công tác giáo dục lý luận chính
trị cho thấy: Đó là quá trình tác động có mục đích, có hệ thống nhằm giác ngộ, nâng
cao nhận thức chính trị cho cán bộ, đảng viên và quần chúng, hƣớng họ tham gia
vào cuộc đấu tranh cách mạng do Đảng lãnh đạo. Đào tạo, bồi dƣỡng cán bộ về lý
luận chính trị tƣ tƣởng, đạo đức cách mạng, năng lực quản lý lãnh đạo là việc hết
sức quan trọng trong công tác cán bộ của sự nghiệp cách mạng.
Quan điểm mác xít và quan điểm của Đảng ta khẳng định công tác tƣ tƣởng
phải coi trọng phƣơng châm lý luận đi đôi với thực tiễn, nói đi đôi với làm. Chủ tịch
Hồ Chí Minh viết “Thực tiễn không có lý luận hướng dẫn thì thành thực tiễn mù
quáng. Lý luận mà không liên hệ với thực tiễn là lý luận suông” [33, tr. 268].
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng LLCT là khâu quan trọng góp phần hoàn thành
nhiệm vụ có ý nghĩa chính trị lớn lao đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc giao cho các Trung
tâm BDCT cấp huyện. Trong quá trình hình thành và phát triển, nhìn chung các
Trung tâm BDCT đã không ngừng đổi mới phƣơng thức quản lý nhằm nâng cao chất
lƣợng, hiệu quả hoạt động của đơn vị mình. Việc tổng kết và giải quyết các vấn đề
huyện”. Tác giả Đặng Thị Bích Liên đã có bài viết “Tỉnh Hải Dương xây dựng
Trung tâm BDCT cấp huyện đáp ứng yêu cầu tình hình mới”. Tác giả Phạm Văn
Tiên có đề tài nghiên cứu “Quản lý hoạt động bồi dƣỡng lý luận chính trị tại các
Trung tâm bồi dƣỡng chính trị cấp huyện tỉnh Thái Bình”.
Nhìn chung, các tác giả đã đề cập đến công tác bồi dƣỡng LLCT ở cơ sở, giải
pháp đổi mới hoạt động của Trung tâm BDCT cấp huyện phù hợp với tình hình thực
tế của một số địa phƣơng hiện nay. Trong khi đó đối với Trung tâm BDCT Quận
Dƣơng Kinh, Thành phố Hải Phòng vẫn chƣa có tác giả nào đầu tƣ nghiên cứu về
biện pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng một cách cơ bản và hệ thống dƣới góc độ lý
luận về quản lý và quản lý giáo dục.
1.2. Các khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. Quản lý
1.2.1.1. Khái niệm quản lý
Quản lý là một dạng lao động xã hội mang tính đặc thù, gắn liền và phát triển
cùng với lịch sử phát triển của loài ngƣời. Từ khi có sự phân công lao động xã hội đã
7
xuất hiện một dạng lao động đặc biệt, đó là tổ chức, điều khiển các hoạt động lao động
theo yêu cầu nhất định. Dạng lao động mang tính đặc thù đó đƣợc gọi là quản lý.
Khái niệm “quản lý” đƣợc định nghĩa khác nhau dựa trên cơ sở những cách
tiếp cận khác nhau.
Theo Đặng Quốc Bảo: “Quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức
bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức, chỉ đạo (lãnh
đạo) và kiểm tra”. Ông khẳng định“Khi con người lao động hiệp tác thì điều tối quan
trọng là họ cần phải xác định rõ công việc mà họ phải hoàn thành, và các nhiệm vụ
của mỗi cá nhân phải là mắt lưới dệt nên mục tiêu của tổ chức”[13, tr. 46].
Một số tác giả nhƣ Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí cho rằng: “Hoạt
động quản lý là các tác động có định hƣớng, có chủ đích của chủ thể quản lý (ngƣời
b. Chức năng tổ chức
Tổ chức là hình thành các mối quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận
trong một đơn vị nhằm làm cho đơn vị thực hiện thành công các kế hoạch và mục
tiêu tổng thể. Nhờ việc tổ chức có hiệu quả, ngƣời quản lý có thể phối hợp, điều
phối tốt hơn các nguồn lực.
Thành công của một tổ chức phụ thuộc nhiều vào năng lực của ngƣời quản lý
sử dụng các nguồn lực này sao cho có hiệu quả cao nhất.
c. Chức năng chỉ đạo
Chỉ đạo là hoạt động dẫn dắt, điều khiển của ngƣời quản lý đối với các hoạt
động của các thành viên, để điều hành hoạt động của hệ thống thực hiện đúng kế
hoạch và mục tiêu đã đề ra. Trong quá trình chỉ đạo phải bám sát các hoạt động, các
trạng thái vận hành của hệ thống cho đúng tiến trình, đúng kế hoạch, kịp thời phát
hiện và sửa chữa các sai lệch nảy sinh trong quá trình hoạt động.
d. Chức năng kiểm tra, đánh giá
Kiểm tra là chức năng quản lý, thông qua đó mọi cá nhân, mọi nhóm hoặc
một tổ chức đƣợc theo dõi, giám sát các hoạt động và tiến hành các sửa chữa, điều
chỉnh, uốn nắn nếu cần thiết. Một kết quả hoạt động phải phù hợp với những chi phí
bỏ ra, nếu chƣa tƣơng xứng thì phải tiến hành điều chỉnh hoặc tự điều chỉnh.
Các chức năng của quản lý luôn quan hệ chặt chẽ và bổ sung cho nhau tạo
thành chu trình. Trong chu trình này, yếu tố thông tin luôn có mặt trong tất cả các
khâu, các công đoạn, nó vừa là điều kiện, vừa là phƣơng tiện không thể thiếu đƣợc
khi thực hiện chức năng quản lý và ra quyết định quản lý.
9
Kế hoạch
Kiêm tra
Theo Trần Kiểm :“Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể
quản lý vào quá trình giáo dục (được tiến hành bởi tập thể giáo viên và học sinh,
với sự hỗ trợ đắc lực của các lực lượng xã hội ) nhằm hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách của học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường.”.[ 28, tr.12 ]
Theo Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục
của Đảng trong phạm vi và trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành
theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với
ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [23 , tr.71]
Một số tác giả đƣa ra khái niệm quản lý giáo dục nhƣ sau:
- “Quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lƣợng xã hội
nhằm đấy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển của xã hội hiện
nay ” [32 , tr. 8].
- “Quản lý giáo dục là sự điều hành hệ thống Giáo dục quốc dân, các trƣờng
trong hệ thống Giáo dục quốc dân”. [ 34 ,tr.35]
Từ các cách hiểu về quản lý giáo dục đã đƣa ra ở trên cho ta thấy: QLGD là
quá trình tác động có kế hoạch, có tổ chức của các cơ quan QLGD các cấp tới các
thành tố của quá trình dạy học - giáo dục nhằm làm cho hệ giáo dục vận hành có
hiệu quả và đạt tới mục tiêu giáo dục nhà nước đề ra.
1.2.2.2. Quản lý nhà trường
Trƣờng học là một tổ chức giáo dục cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân,
trực tiếp làm công tác GD&ĐT thế hệ trẻ và các lực lƣợng lao động xã hội. Chất
lƣợng giáo dục chủ yếu do các nhà trƣờng tạo nên, bởi vậy khi nói đến QLGD là
phải nói đến quản lý nhà trƣờng (cùng với quản lý hệ thống giáo dục).
Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “QLGD là quản lý trường học, thực hiện
đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi giáo dục của mình, tức là đưa nhà
trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu
đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và từng học sinh” [23, tr.48].
Phân tích các định nghĩa trên ta thấy quản lý giáo dục đƣơ ̣c thƣ̣c hiê ̣n ở hai
cấp: vĩ mô và vi mô . Cấ p vi ̃ mô là cấ p đô ̣ quản lý nhà nƣớc đố i với hê ̣ thố ng giáo
+ Những tác động quản lý của cơ quan QLGD cấp trên nhằm hƣớng dẫn và tạo
điều kiện cho hoạt động giảng dạy, học tập, giáo dục của nhà trƣờng.
+ Những chỉ dẫn, quyết định của những thực thể bên ngoài nhà trƣờng nhƣng
có liên quan trực tiếp đến nhà trƣờng nhƣ cộng đồng đƣợc đại diện dƣới hình thức
12
hội đồng nhà trƣờng (hội đồng giáo dục) nhằm định hƣớng sự phát triển của nhà
trƣờng và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phƣơng hƣớng phát triển đó.
+ Tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trƣờng, bao gồm những
thành tố nhƣ: mục đích GD&ĐT, nội dung GD&ĐT, phƣơng pháp và tổ chức dạy
học, đội ngũ giáo viên và cán bộ công nhân viên, tập thể học sinh, sinh viên và các
cơ sở vật chất, thiết bị dạy học.
QLGD trong nhà trƣờng về cơ bản là quản lý các thành tố tham gia quá trình
giáo giục bao gồm: Mục tiêu giáo dục (M); Nội dung giáo dục (N); Phƣơng pháp
giáo dục (P); Thầy giáo (Th); Ngƣời học- trò (Tr) và điều kiện phƣơng tiện dạy học
(ĐK). Các thành tố này quan hệ qua lại với nhau và cùng với tác động quản lý bên
ngoài nhà trƣờng để thực hiện chức năng GD&ĐT.
M
Th
Tr
Q
P
N
theo một phƣơng pháp sƣ phạm do nhà trƣờng tổ chức nhằm giúp ngƣời học nắm
vững hệ thống kiến thức khoa học, hình thành hệ thống kỹ năng hoạt động, nâng
cao trình độ học vấn, phát triển trí tuệ và hoàn thiện nhân cách.
Nhƣ vậy, “bồi dƣỡng” là quá trình liên tục nâng cao trình độ chuyên môn,
kiến thức, kỹ năng nghiệp vụ, nâng cao năng lực hoặc phẩm chất nói chung trên cơ
sở của những kiến thức, kỹ năng đã đƣợc đào tạo trƣớc đó.
Bồi dưỡng LLCT là một bộ phận cơ bản trong công tác tƣ tƣởng của Đảng;
đó là quá trình phổ biến, truyền bá có hệ thống chủ nghĩa Mác - Lênin, tƣ tƣởng Hồ
Chí Minh, Cƣơng lĩnh, đƣờng lối, quan điểm của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nƣớc cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Bồi dƣỡng LLCT đƣợc thực hiện theo
các chƣơng trình quy định, nhằm xây dựng thế giới quan, phƣơng pháp luận khoa
học, nhân sinh quan cộng sản, tạo nên bản lĩnh chính trị, niềm tin có cơ sở khoa
học, vững chắc vào mục tiêu, lý tƣởng xã hội chủ nghĩa; nâng cao năng lực hoạt
động thực tiễn, giáo dục đạo đức, lối sống, tinh thần tự giác và tính tích cực trong
14
các hoạt động xã hội cho mọi tầng lớp nhân dân đáp ứng yêu cầu của từng thời kỳ
phát triển đất nƣớc.
Vậy, Bồi dưỡng LLCT giữ một vai trò rất quan trọng, là trang bị và cập nhật
một cách thƣờng xuyên những kiến thức của chủ nghĩa Mác- Lênin, tƣ tƣởng Hồ
Chí Minh và chủ trƣơng, đƣờng lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nƣớc
cho mọi cán bộ, đảng viên và quần chúng nhân dân, để sau mỗi khóa bồi dƣỡng mọi
cán bộ, đảng viên và nhân dân hiểu và vận dụng những kiến thức lý luận đó vào
thực tiễn công tác, sản xuất và học tập đạt kết quả cao, đúng quy định.
1.2.3.2. Hoạt động bồi dưỡng
Hoạt động bồi dƣỡng là một quá trình toàn vẹn có sự thống nhất giữa hai mặt
của các chức năng hoạt động dạy và hoạt động học. Đó là quá trình vận động và
phát triển của các thành tố tạo nên bồi dƣỡng. Hiệu quả của hoạt động bồi dƣỡng
thành công việc ở mức độ cao hơn.
Tóm lại hoạt động bồi dƣỡng là một quá trình mà trong đó dƣới sự tổ chức,
điều khiển, lãnh đạo của giáo viên là cho ngƣời học tự giác, tích cực, chủ động tự tổ
chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức- học tập của mình nhằm thực hiện những
nhiệm vụ bồi dƣỡng. Với tƣ cách là một hệ thống, các thành tố trong hoạt động bồi
dƣỡng tƣơng tác với nhau theo quy định riêng, thâm nhập vào nhau, quy định lẫn
nhau để tạo nên sự thống nhất biện chứng giữa dạy và học, giữa truyền đạt và lĩnh
hội, giữa điều khiển và tự điều khiển. Hoạt động bồi dƣỡng gắn liền với hoạt động
giáo dục. Cả hai hoạt động này đều hƣớng tới mục tiêu chung là phát triển toàn diện
nhân cách ngƣời học.
1.2.3.3. Quản lý hoạt động bồi dưỡng
Quản lý hoạt động bồi dƣỡng là một bộ phận của quản lý giáo dục. Quản lý
hoạt động bồi dƣỡng đƣợc triển khai nhƣ một chu trình.
Chu trình quản lý bồi dƣỡng (Training Management Cycle) mô phỏng theo
hình sau [ 41 tr 24]:
16