Quản lý hoạt động dạy nghề tại trung tâm giới thiệu việc làm và dạy nghề liên đoàn lao động tỉnh Quảng Ninh - Pdf 24

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM

VŨ THỊ LEN
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY NGHỀ
TẠI TRUNG TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM
VÀ DẠY NGHỀ LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG
TỈNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS - TSKH NGUYỄN VĂN HỘ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2013


Xin trân trọng cảm ơn. Thái Nguyên, tháng 4 năm 2013
TÁC GIẢ

Vũ Thị Len Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

iii
MỤC LỤC

Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Những cụm từ viết tắt iv
Danh mục các bảng v
MỞ ĐẦU 1
1. Lý do lựa chọn đề tài 1
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 2
3. Mục đích của việc nghiên cứu 4
4. Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4
5. Nhiệm vụ nghiên cứu 5
6. Giả thuyết khoa học 5
7. Phương pháp nghiên cứu 5
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu 6
9. Những đóng góp mới của đề tài 6
10. Cấu trúc luận văn 6

2.1.1. Tình hình kinh tế, xã hội và tự nhiên tỉnh Quảng Ninh 29
2.1.2. Thực trạng nhân lực và đào tạo nhân lực của tỉnh Quảng Ninh 32
2.2. Thực trạng quản lý đào tạo nghề 36
2.2.1. Tình hình đào tạo nghề trên toàn quốc 36
2.2.2. Tình hình đào tạo nghề tại Quảng Ninh 40
2.3. Thực trạng hoạt động quản lý dạy nghề tại Trung tâm GTVL & DN
LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh 43
2.3.1. Giới thiệu về Trung tâm GTVL & DN LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh 43
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy nghề tại Trung tâm GTVL và DN
LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh 47
2.4. Quản lý hoạt động dạy học của Trung tâm GTVL & DN LĐLĐ tỉnh
Quảng Ninh 51
2.4.1. Công tác xây dựng đội ngũ giáo viên dạy nghề của Trung tâm 51
2.4.2. Hoạt động học tập, bồi dưỡng nâng cao trình độ giáo viên 52

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
2.4.3. Hoạt động quản lý phương pháp và hình thức tổ chức giảng dạy của
giáo viên 55
2.4.4. Hoạt động quản lý quá trình học tập của học sinh trong quá trình
học nghề 56
2.4.5. Hoạt động quản lý công tác tuyển sinh phục vụ đào tạo nghề 60
2.4.6. Hoạt động quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ
đào tạo nghề 62
2.4.7. Hoạt động quản lý trong kiểm tra đánh giá quá trình dạy nghề 57
Kết luận chương 2 63
Chƣơng 3. CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY NGHỀ TẠI TRUNG
TÂM GIỚI THIỆU VIỆC LÀM VÀ DẠY NGHỀ LIÊN
ĐOÀN LAO ĐỘNG TỈNH QUẢNG NINH 64

CSSDNL : Cơ sở sử dụng nhân lực
CNH-HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
GTVL & DN : Giới thiệu việc làm và Dạy nghề
TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp
TCN : Trung cấp nghề
HSSV : Học sinh sinh viên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

v
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Cơ cấu nhân lực theo khu vực kinh tế (2000 - 2010) của tỉnh
Quảng Ninh 32
Bảng 2.2: Các cơ sở đào tạo CĐ, ĐH do Trung ương quản lý đặt tại
Quảng Ninh 40
Bảng 2.3: Các cơ sở đào tạo CĐ, ĐH do Quảng Ninh quản lý 40
Bảng 2.4: Các cơ sở đào tạo Trung cấp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 40
Bảng 2.6: Về trình độ chuyên môn của cán bộ quản lý thuộc Trung tâm
GTVL và DN LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh 46
Bảng 2.7: Về trình độ chuyên môn của giáo viên thuộc Trung tâm
GTVL và DN LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh 47
Bảng 2.8: Về đánh giá hiệu quả công tác bồi dưỡng giáo viên dạy nghề
của Trung tâm 53
Bảng 2.9: Về sử dụng các phương pháp dạy học của giáo viên trong quá
trình dạy nghề tại Trung tâm 54
Bảng 2.10: Về sử dụng các hình thức dạy học của giáo viên trong quá
trình dạy nghề tại Trung tâm 54

động và yêu cầu của thị trường lao động; gắn đào tạo nghề với chiến lược, quy
hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, từng vùng, từng ngành,
từng địa phương.
Đổi mới và phát triển đào tạo nghề cho người lao động theo hướng nâng
cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động
tham gia học nghề phù hợp với trình độ học vấn, điều kiện kinh tế và nhu cầu
học nghề của mình.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
Nhận thức rõ vai trò quan trọng của việc dạy nghề, Trung tâm Giới thiệu
việc làm và Dạy nghề Liên đoàn Lao động Quảng Ninh đang đẩy mạnh toàn
diện hoạt động của Trung tâm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của công
tác đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu ngày một đa dạng của xã hội. Một trong
những yếu tố quan trọng tạo nên lực đẩy cho quá trình phát triển của Trung tâm
đó là làm tốt hoạt động quản lý dạy nghề.
Xuất phát từ yêu cầu cấp thiết trên, tôi chọn đề tài nghiên cứu:
Quản lý hoạt động dạy nghề
tại Trung tâm Giới thiệu việc làm và Dạy nghề
Liên đoàn Lao động tỉnh Quảng Ninh
2. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
2.1. Ở trong nước
Phát triển nguồn nhân lực nói chung, nhân lực qua đào tạo nghề nói riêng là
đề tài được các chuyên gia, các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Trong đó
đáng lứu ý những công trình sau:
Cuốn “Thông tin thị trường lao động qua đào tạo nghề” do Mạc Văn Tiến
làm chủ biên [11] đã phân tích bản chất, đặc điểm của thị trường lao động
(TTLĐ), đánh giá thực trạng sử dụng lao động đã qua đào tạo nghề, năng lực đào
tạo tại các trường trọng điểm thuộc các dự án giáo dục kỹ thuật và dạy nghề.

tạo song hành của Đức, mô hình DACUM - CBE (DACUM - dựa trên năng lực
thực hiện của Canađa, TAFE của Australia. Tuy nhiên, công trình chưa đưa ra
giải pháp phát triển đào tạo nghề cho đất nước đông dân nhất thế giới.
Với công trình nghiên cứu “Lessons from the Korean experience on
human capital formation” (Những bài học kinh nghiệm của Hàn Quốc về hình
thành vốn con người) Jie Tae Hong [15] đã trình bày những bài học về đầu tư
phát triển nguồn nhân lực của Hàn Quốc từ thập niên 60 của thế kỷ trước đến
những năm gần đây. Theo ông, Hàn Quốc đạt được mục tiêu phát triển đào tạo
nghề là nhờ sự tổ chức và huy động sức mạnh của bộ ba: Nhà nước - Doanh
nghiệp - Người lao động. Jie Tae Hong cũng đã đưa ra một số kiến nghị về
chính sách phát triển đào tạo nghề như: chuyển dần hệ thống đào tạo nghề từ

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
hướng cung sang hệ thống đào tạo theo thị trường, thu hút vốn vay và đầu tư
nước ngoài để phát triển nguồn nhân lực, tăng cường hệ thống chính sách về
đào tạo nghề để đạt được một chiến lược phát triển nguồn nhân lực thống nhất
trong toàn quốc.
Công trình nghiên cứu “The Thailand vocational education traning”
(Đào tạo nghề của Thái Lan) của Sirirak Ratchusanti [16] đã đề cập nôi dung
về chính sách, định hướng, giải pháp phát triển hệ thống đào tạo nghề, nâng cao
năng lực chất lượng đào tạo, tăng cường sự tham gia của cộng đồng và doanh
nghiệp trong xây dựng chính sách về nguồn nhân lực dựa trên cơ sở thực tiễn
về đào tạo nghề và nguồn nhân lực ở Thái Lan, tác giả đã đưa ra giải pháp phát
triển hệ thống nhưng ít đề cập đến cơ sở lý luận cho các giải pháp.
Nhìn chung ở cấp độ và các bình diện khác nhau, các công trình nghiên
cứu trên đã có những đóng góp đáng kể vào phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt
là nhân lực qua đào tạo nghề, làm tiền đề cho việc nghiên cứu lý luận và thực
tiễn về đào tạo theo nhu cầu xã hội. Tuy nhiên, ít có công trình đi sâu nghiên cứu

pháp quản lý phù hợp với thực tiễn thì sẽ góp phần nâng cao chất lượng dạy
nghề tại Trung tâm Giới thiệu việc làm và dạy nghề Liên đoàn Lao động tỉnh
Quảng Ninh nói riêng.
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
A - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
1- Phương pháp phân tích: Từ các số liệu thu thập được dùng phương
pháp phân tích để từ đó có được những kết luận đúng đắn cho công tác
nghiên cứu.
2- Phương pháp tổng hợp: dùng phương pháp tổng hợp để có được cái
nhìn tổng thể cho các vấn đề nghiên cứu.
3- Phương pháp hệ thống hoá để xây dựng hệ thống khái quát.
B - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
1- Phương pháp quan sát
2- Phương pháp điều tra: Sử dụng phương pháp này nhằm trưng cầu ý
kiến của các đối tượng thông qua phiếu điều tra. Các nội dung cần trưng cầu ý
kiến là các vấn đề có liên quan đến thực trạng nghiên cứu.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
3- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Tổng kết kinh nghiệm của các
Trung tâm dạy nghề trên địa bàn tỉnh về hoạt động quản lý dạy nghề.
4- Phương pháp xin ý kiến chuyên gia: Trưng cầu ý kiến chuyên gia về
các nội dung như đánh giá thực trạng nghiên cứu, đánh giá tính khả thi và tính
cấp thiết của các biện pháp được đề xuất.
C - Nhóm phương pháp sử dụng toán thống kê và các phần mềm tin học
để xử lý kết quả nghiên cứu .
8. Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động quản lý dạy nghề tại
Trung tâm GTVL và DN LĐLĐ tỉnh Quảng Ninh trong khoảng thời gian từ

Khổng Tử, “Pháp trị” của Hàn Phi Tử là những đặc trưng của các phong cách
quản lý. Tuy nhiên, quản lý thực sự trở thành môn khoa học nghiên cứu khi
F.W Taylor phát triển học thuyết về lĩnh vực này.
Đối tượng quản lý rất rộng, không chỉ liên quan đến quản lý con người,
mà còn liên quan đến nhiều đối tượng như: nguồn tài nguyên, tài chính, thời
gian, sự thay đổi, có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý.
Theo Đại từ điển Tiếng Việt [12] quản lý là tổ chức, điều khiển hoạt
động của một đơn vị, cơ quan.
Trong Quản lý giáo dục của Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc
Bảo [6], quản lý được định nghĩa là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của
chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
Theo Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc [1] hoạt động quản lý là
hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) lên
khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức
vận hành và đạt được mục đích của tổ chức.
Bryson cho rằng quản lý có năm chức năng cơ bản, gồm: lập kế hoạch, tổ
chức, chỉ đạo, kiểm tra và đánh giá.
- Lập kế hoạch là quá trình thiết lập các mục tiêu, các hoạt động và các
điều kiện đảm bảo việc thực hiện các mục tiêu;

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

8
- Tổ chức là quá trình sắp xếp và phân công công việc, quyền lực và
nguồn lực cho các thành viên trong tổ chức để thực hiện các mục tiêu đề ra.
- Chỉ đạo là sự tác động, lôi cuốn của chủ thể quản lý đến các đối tượng
quản lý trong tổ chức để họ phấn đấu thực hiện các mục tiêu;
- Kiểm tra là những hoạt động được thực hiện nhằm xử lý những kết quả
thực hiện của các thành viên trong tổ chức.
Tác giả cho rằng: quản lý là nghệ thuật sử dụng nguồn lực có mục đích

Vai trò của ĐTN đối với phát triển kinh tế - xã hội:
ĐTN là giao diện giữa con người, xã hội, môi trường, công nghệ, sản
xuất, kinh tế; trang bị cho người học những kiến thức và kỹ năng cần thiết để
tiếp cận thế giới việc làm, tăng thu nhập và nâng cao năng suất lao động. Từ
thập niên 60 của thế kỷ trước các nhà kinh tế đã ước tính tỷ lệ đóng góp của
giáo dục nói chung, ĐTN nói riêng với mức tăng thu nhập quốc dân. Giáo sư
T.Schultz ước tính sự đóng góp của giáo dục đối với tăng thu nhập của Mỹ là
33%; theo viện sỹ S.Strumilan: ở Liên xô (cũ) là 30%; theo tạp chí Giáo dục và
phát triển Nhật Bản: đóng góp này ở Nhật Bản là 25%.
Ngày nay vai trò của ĐTN càng được xã hội công nhận rộng rãi. Trong
cuốn “Technical and vocational education and training for the twenty - first
century: UNESCO and ILO recommendations” (Giáo dục kỹ thuật và ĐTN đối
với thế kỷ XXI; các khuyến cáo của tổ chức lao động quốc tế và tổ chức Giáo
dục, khoa học, Văn hoá của Liên hiệp quốc). J. Daniel và G. Huiltin [16] khẳng
định: “Giáo dục kỹ thuật và ĐTN có những đóng góp quan trọng vào sự phát
triển của con người, nâng cao năng suất lao động; giúp con người thoát khỏi
đói nghèo bằng cách cung cấp cho họ những kiến thức và kỹ năng. Hệ thống
ĐTN cần được mở rộng để tất cả mọi người, thậm chí những người thuộc nhóm
yếu thế nhất cũng có thể tiếp cận được”.
Xuất phát từ quan điểm: nguồn nhân lực trong đó có nhân lực qua ĐTN
là yếu tố quyết định đối với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước,
văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng [3] chỉ rõ: “Mở rộng
màng lưới dạy nghề, phát triển các Trung tâm dạy nghề cấp quận, huyện. Tạo
chuyển biến căn bản về chất lượng dạy nghề, tiếp cận với trình độ tiên tiến của

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
khu vực và thế giới.” Luật Giáo dục [8] cũng khẳng định vị trí của ĐTN trong
hệ thống giáo dục quốc dân, điều 33 của Luật ghi: Phát triển ĐTN “nhằm đào

hoạt động nghề nghiệp và chỉ có như vậy mới tạo dựng cho người học năng lực
hành nghề phù hợp với đòi hỏi của thực tiễn sản xuất.
- Nội dung dạy nghề phải tập trung vào đào tạo năng lực thực hành, do
đó thường xuyên phân chia thành các nhóm: Những kiến thức về kỹ thuật cơ sở
cho nhóm ngành; những kiến thức về kỹ thuật chuyên môn của ngành; các kỹ
năng, kỹ xảo hành nghề. Tỷ lệ các phần thực hành trong chương trình đào tạo
thường chiếm 70 - 80 % tổng thời gian đào tạo của khoá học.
- Hình thức tổ chức đào tạo: tuỳ thuộc vào bậc học và tính chất đào tạo
mà hình thức đào tạo được mềm hoá cho phù hợp. Các khoá học có thể kéo dài
từ 2 đến 3,5 năm (CĐ,Trung cấp chuyên nghiệp), cũng có thể là 3 tháng đến 1
năm (Sơ cấp nghề) đối với dạy nghề cho lao động nông thôn và các đối tượng
khác. Việc dạy nghề có thể được thực hiện trên lớp, tự học, thực hành tại các
doanh nghiệp và thực tập sản xuất. Việc kiểm tra đánh giá kết quả học tập của
học sinh học nghề được tiến hành theo quyết định số 14/2007/QĐ của bộ LĐ -
TB và XH “Quy chế kiểm tra và công nhận tốt nghiệp trong dạy nghề hệ chính
quy” của Bộ trưởng bộ LĐ - TB và XH.
- Việc đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất cho dạy nghề thường phức tạp
hơn nhiều so với giáo dục phổ thông bởi vì phải đầu tư mua sắm máy móc,
thiết bị kỹ thuật phục vụ xây dựng các phòng học thực hành, thí nghiệm, các
chi phí thực tập sản xuất v.v…
- Người dạy trong các cơ sở dạy nghề bên cạnh việc nắm vững kiến thức
chuyên môn, điều cần thiết là phải có tay nghề thành thạo để đủ năng lực
hướng dẫn thực hành cho người học, có ý thức tự bồi dưỡng nâng cao tay nghề
cho phù hợp với sự phát triển của khoa học - công nghệ hiện đại.
1.1.4. Quản lý hoạt động dạy nghề
Quản lý dạy nghề là hoạt động điều hành, phối hợp các lực lượng trong,
ngoài cơ sở dạy nghề một cách có mục đích, có kế hoạch nhằm tổ chức và phối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


hoạt động dạy nghề).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
1.2. Các yếu tố tác động đến hoạt động dạy nghề
Là một bộ phận cấu thành trong hệ thống giáo dục và hệ thống kinh tế -
xã hội, dạy nghề chịu sự tác động mạnh mẽ bởi các yếu tố sau đây:
1.2.1. Cơ chế thị trường định hướng xã hôi chủ nghĩa
Đường lối phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước là yếu tố quyết định
đối với phát triển dạy nghề. Trước năm 1986 nền kinh tế nước ta vận hành theo
cơ chế kế hoạch hoá tập trung, bao cấp. Nhà nước tổ chức mọi hoạt động dạy
nghề, từ khâu lập kế hoạch, xác định mục tiêu, đầu tư nguồn lực, đến phân phối
và sử dụng nhân lực được đào tạo. Tuy nhiên, cơ chế đó chỉ có ý nghĩa trong
một giai đoạn lịch sử nhất định, cần nhường chỗ cho một phương thức vận
hành mới, nhất là khi đất nước phải tự chủ trong phát triển kinh tế, cần lôi cuốn
mọi thành viên trong xã hội tham gia, phát huy mọi tiềm năng và sức sáng tạo
của họ cho sự nghiệp xây dựng Tổ quốc.
1.2.2. Tiến bộ của khoa học - công nghệ
Những thành tựu của khoa học công nghệ đã và đang ảnh hưởng sâu sắc
đến kinh tế - xã hội, cho phép áp dụng rộng rãi các quy trình công nghệ mới,
các công cụ và phương tiện sản xuất hiện đại. Điều đó dẫn tới:
- Sự thay đổi cơ cấu ngành nghề: Những ngành nghề thuộc nhóm công
nghệ cao như điện tử, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học đang trở thành
những nghề mũi nhọn, thay thế nhiều nghề truyền thống. Để có việc làm, người
lao động phải có kế hoạch học tập để thích nghi với những thay đổi trong cơ
cấu ngành nghề.
- Sự thay đổi tính chất, nội dung lao động; do vậy yêu cầu về chất lượng
nhân lực cũng thay đổi. Tỷ lệ nhân lực qua dạy nghề trình độ cao ngày càng trở
nên cấp thiết để thay thế nhân lực có trình độ nghề thấp.

của tổ chức.
Hệ thống thông tin về dạy nghề và nhu cầu xã hội là công cụ để thu thập,
đánh giá, cung cấp thông tin về nhu cầu xã hội đối với dạy nghề, tăng cường
năng lực dự báo về thị trường lao động, tạo thế cân bằng động giữa cung và
cầu, phục vụ công tác xây dựng kế hoạch phát triển dạy nghề đáp ứng nhu cầu
xã hội (NCXH).

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
Nội dung thông tin cần thiết về đào tạo nghề và NCXH gồm:
- Thông tin về chủ trương, chính sách của nhà nước về dạy nghề; các
ngành, các lĩnh vực có tính chất chiến lược cần được ưu tiên;
- Nhu cầu xã hội về nhân lực qua dạy nghề như: số lượng, trình độ, nhân
lực, ngành nghề thị trường lao động đang cần;
- Thông tin về những thay đổi của thị trường lao động như: tốc độ tăng
trưởng GDP, mức đầu tư toàn xã hội, mục tiêu chuyển dịch cơ cấu lao động,
tốc độ tăng trưởng năng suất lao động dự kiến; thông tin về ngành nghề mới
xuất hiện;
- Thông tin về nguồn cung cấp nhân lực qua dạy nghề: năng lực của các
cơ sở dạy nghề, các loại hình đào tạo, ngành nghề đào tạo, chương trình đào tạo;
- Thực trạng nhân lực qua dạy nghề như: khả năng đáp ứng yêu cầu của
cơ sở sử dụng nhân lực tình hình việc làm sau tốt nghiệp của người học nghề
theo cơ cấu ngành nghề đào tạo và trình độ được đào tạo ở các các vùng, địa
phương; mức thu nhập và thăng tiến của nhân lực sau đào tạo theo ngành nghề,
khu vực kinh tế;
- Các thông tin dự báo về nhu cầu lao động trong tương lai, có thể là dự
báo cho thời kỳ 5 năm, 10 năm liên quan tới số lượng nhân lực cần tuyển dụng,
cơ cấu ngành nghề, nội dung lao động, yêu cầu về năng lực người lao động.
1.3.2. Quy hoạch mạng lưới cơ sở dạy nghề

doanh nghiệp không tuyển đủ lao động, trong khi người học nghề học xong
không tìm được việc làm đúng với ngành nghề và trình độ đã được đào tạo, gây
lãng phí về nhân lực, vật lực cho xã hội, trạng thái cân bằng động bị phá vỡ.
- Quy hoạch mạng lưới đảm bảo cơ cấu trình độ đào tạo phù hợp
Cách mạng khoa học - công nghệ tạo ra yêu cầu ngày càng cao đối với
chất lượng nhân lực. Người lao động không những vận dụng kiến thức, kỹ năng
để thực hiện công việc được giao mà còn phải có khả năng sáng tạo, ứng dụng
kỹ thuật, công nghệ vào sản xuất; giải quyết được những tình huống phức tạp
trong thực tế. vì vậy, nếu không có nhân lực trình độ cao, khó có thể nâng cao
năng lực cạnh tranh của nền kinh tế.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17
- Quy hoạch mạng lưới đảm bảo đặc điểm vùng, miền
Phát triển mạng lưới cơ sở dạy nghề dựa trên chiến lược phát triển kinh
tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu lao động của từng vùng miền, từng địa phương.
Do vị trí của các ngành nghề trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội khác
nhau cũng như mỗi vùng có có những đặc thù riêng về địa lý và mức độ phát
triển nên kế hoạch mở rộng hệ thống cơ sở dạy nghề phải gắn liền với việc đảm
bảo cơ cấu ngành nghề, cơ cấu vùng miền nhằm phát huy thế mạnh của từng
vùng kinh tế, từng địa phương. Để đào tạo có hiệu quả, tránh lãng phí, không
nhất thiết phải tiến hành xây dựng đồng đều số lượng cơ sở dạy nghề tại tất cả
các địa phương. Tuy nhiên phải tuân thủ chủ trương của nhà nước về mở rộng
mạng lưới cơ sở dạy nghề tạo điều kiện cho các vùng trong cả nước cùng phát
triển; tìm ra thế mạnh của từng vùng để phát triển cơ sở dạy nghề, tránh tình
trạng cơ sở dạy nghề chỉ tập trung ở các thành phố lớn, khu công nghiệp, còn
những vùng nông thôn, miền núi không có hoặc có rất ít trường dạy nghề.
1.3.3. Những đặc điểm của quá trình dạy nghề
1.3.3.1. Nhận thức chung


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status